Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Phân tích tài chính theo loại hình dự án tại Công ty tư vấn đầu tư xây dựng mỏ và công nghiệp

tham gia vào quá trình chu chuyển, nên nó không sinh lợi cho nền kinh tế. Đây là
cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển.
Quá trình vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi đợc vốn hoặc cho
đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu t tạo ra cũng thờng kéo dài trong nhiều năm.
Nên không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố về
tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế.

Những kết quả tạo ra từ hoạt động đâu t phát triển có vai trò quan trọng
với nền kinh tế
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều
năm, có khi hàng trăm hàng nghàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn. Điều này
nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu t phát triển.
Những thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó các điều kiện về địa lý, địa
hình tại đó ảnh hởng đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của
các kết quả đầu t.

Đầu t phát triển là hoạt động mang tính rủi ro.
Hoạt động đầu t một mặt là sự đánh đổi lợi ích ở hiện tại và quá trình thực
hiện diễn ra trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu t lờng trớc hết những
thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với dự tính. Do các kết
quả và hiệu quả của thành qủa đầu t chịu ảnh hởng nhiều của các yếu tố không ổn
định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.
Để đảm bảo cho công cuộc đầu t phát triển đạt đợc hiểu quả kinh tế xã hội
cao thì đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t.
II.Dự án đầu t
1.Khái niệm
Dự án đầu t có thể xem xét từ nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là
một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi
phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất
định trong tơng lai.
5
Về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra kết quả cụ
thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định.
Một dự án đầu t th ờng có bốn thành phần chính:
-Mục tiêu của dự án : Bao gồm hai loại là mục tiêu phát triển lợi ích kinh tế xã
hội do dự án đem lại và các mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần thực hiện
đợc của dự án.
-Các kết quả : Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lợng đợc tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án. Đây là những điều kiện cần thiết để dự án thực
hiện đợc các mục tiêu.
-Các hoạt động : Là những nhiệm vụ hoặc những hành động đợc thực hiện
trong dự án để tạo ra những kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động
này cùng với biểu lịch và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo
thành kế hoạch làm việc của dự án.
-Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính, con ngời cần thiết để tiến hành các
hoạt động của dự án. Giá trị hoặc chi phí các nguồn lực này chính là vốn đầu t cho
dự án.
Trong 4 thành phần trên thì kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự
án. Vì vậy yêu cầu trong quá trình thực hiện dự án thờng xuyên có đánh giá kết
quả.
2. Sự cần thiết phải đầu t theo dự án
Nh đã trình bày ở trên đầu t là quá trình sử dụng nhiều nguồn lực cả vật chất
và trí tuệ, lao động với các kết quả đợc hình thành và tồn tại lâu dài nên ảnh hởng
trực tiếp đến chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nói
riêng và quốc gia nói chung vì vậy đầu t theo dự án là một bớc tối u hoá công cuộc
đầu t để thực hiện tốt các kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, địa phơng hay
quốc gia.
Để lập đợc một dự án đầu t thì chủ đầu t cần phải thực hiện theo một trình tự
quy định từ việc tìm kiếm cơ hội đầu t , lập nghiên cứu tiền khả thi đến lập nghiên
cứu khả thi trải qua một quá trình nh vậy giúp chủ đầu t có điều kiện để đánh
giá một các chính xác về tính khả thi của dự án tạo điều kiện cho chủ đầu t tiết
kiệm chi phí vì nếu dự án không có tính khả thi sẽ dừng lại ngay ( giảm các chi phí
6
không cần thiết) tránh dự án kém hiệu quả gây lãng phí. Ngoài ra với chủ đầu t
việc lập dự án còn có tác dụng giúp họ xin đợc giấy phép đầu t hoặc giấy phép
hoạt động, thuận tiện nếu dự án có nhập khẩu máy móc- thiết bị hay muốn xin các
khoản u đãi đầu t nếu là các dự án thuộc dạng đợc u đãi.
Muốn đầu t một dự án các đơn vị thờng không đủ năng lực tài chính hoặc
muốn san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác nên thờng bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu
một dự án đầu t thờng có thêm vốn vay của các đơn vị hoặc vốn cổ phần thông qua
phát hành cổ phiếu trái phiếu nên dự án đầu t chính là cơ sở pháp lý cho việc vay
vốn hoặc xin phép phát hành cổ phiếu của các đơn vị.
Dự án đầu t là một kết quả của quá trình nghiên cứu cẩn thận và kỹ lỡng của
các yếu tố thị trờng, đầu vào-đầu ra sản phẩm nên khi đầu t theo dự án giúp hạn
chế rủi ro mà một dự án có thể gặp phải hoặc có thể thay đổi phơng án khi gặp rủi
ro vì khi lập dự án đã tính đến các yếu tố rủi ro vậy dự án vẫn có thể đạt đợc các
mục tiêu đã định.
Dự án đầu t cũng là cơ sở để đơn vị tổ chức theo dõi, quản lý, kiểm tra trong
quá trình thực hiện đầu t và cũng là cơ sở để bố trí nguồn lực cho các giai đoạn
của dự án.
Về phía các cơ quan quản lý thì dự án đầu t là cơ sở để họ ra các quyết định
đầu t, là cơ sở cho việc thẩm định tính khả thi của dự án và cũng là cơ sở để tài trợ
cho dự án.
Nh vậy dự án đầu t có vai trò hết sức quan trọng cho cả đơn vị lập và các tổ
chức có liên quan và là bớc khởi đầu quan trọng để có một quá trình đầu t thuận
lợi.
III.Phân tích tài chính dự án đầu t
1.Khái niệm
Phân tích tài chính dự án đầu t là việc xem xét tính khả thi về mặt tài chính
của dự án thông qua việc xem xét nhu cầu và sự đảm bảo nguồn lực tài chính cho
việc thực hiện dự án đầu t, xem xét tình hình kết quả và hiệu quả hoạt động của dự
án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Kết quả phân tích
này là căn cứ để chủ đầu t ra quyết định có đầu t hay không. Ngoài ra phân tích tài
chính còn là cơ sở cho phân tích kinh tế xã hội
7
2.Vai trò của phân tích tài chính dự án
Đối với mỗi một chủ thể khác nhau thì phân tích tài chính DA có vị trí khác
nhau:
-Đối với chủ đầu t : Phân tích tài chính là cách thức để chủ đầu biết có nên đầu
t hay không và lựa chọn phơng án tốt nhất trong khả năng tài chính của mình.
-Đối với đơn vị cho vay vốn: Phân tích tài chính dự án là một trong những công
tác quan trọng để xem khả năng trả nợ của chủ đầu t để từ đó có quyết định cho
vay vốn hay không.
-Đối với các cơ quan quản lý: Phân tích tài chính là một trong những căn cứ để
xem xét quyết định có cho phép đầu t hay không, là cơ sở để lựa chọn dự án đem
lại lợi ích cho cả chủ đầu t và xã hội.
3.Nội dung của phân tích tài chính dự án
3.1.Một số vấn đề có liên quan
Để phân tích đợc khía cạnh tài chính thì cần thu thập đợc các số liệu có liên
quan nh lãi suất, doanh thu, chi phí nhng các yếu tố này phát sinh ở các thời
điểm khác nhau nên trớc khi xem xét nội dung của phân tích tài chính chúng ta
phải xem xét một số khái niệm có liên quan là :
3.1.1. Giá trị thời gian của tiền
Chúng ta thấy ở các thời điểm khác nhau với cùng một khối lợng tiền tệ thì l-
ợng hàng hoá mua đựơc là không bằng nhau đó là do sự thay đổi giá trị của tiền
qua các giai đoạn. Nh vậy tiền có giá trị về mặt thời gian và chịu ảnh hởng của các
nhân tố sau:
Do ảnh hởng của lạm phát điều này biểu hiện sự thay đổi giá trị của tiền
theo thời gian
Do ảnh hởng của các yếu tố ngẫu nhiên : Giá trị thời gian của tiền biểu
hiện những giá trị gia tăng hoặc giảm đi theo thời gian do ảnh hởng của các nhân
tố ngẫu nhiên. Chẳng hạn trong sản xuất nông nghiệp giá trị sản xuất trong năm
thời tiết thuận lợi cao hơn trong năm có thiên tai.
Do thuộc tính vận động và khả năng sinh lợi của tiền : Trong nền kinh tế
thị trờng đồng vốn luôn luôn vận động để đem lại lợi ích cho chủ kể cả gửi ngân
hàng hay dùng để đầu t nh vậy sự thay đổi của một khoản tiền sau một thời gian
8
cũng phản ánh giá trị thời gian của tiền và ở đây giá trị thời gian của tiền biểu hiện
qua lãi tức. Lãi tức đợc xác định bằng tổng số vốn đã tích luỹ theo thời gian trừ đi
vốn đầu t ban đầu.
Chính vì có sự khác nhau về giá trị của tiền theo thời gian nên khi thực hiện
công việc phân tích tài chính một dự án đầu t ngời ta phải thực hiện quy đổi các
khoản tiền về cùng một giai đoạn để tiện cho việc đánh giá hiệu quả thông thờng
đó là giai đoạn thực hiện đầu t.
Tính chuyển về mặt bằng hiện tại:
Tính chuyển về mặt bằng tơng lai:
Trong đó:
PV(present value): giá trị hiện tại của tiền
FV(future value): giá trị tơng lai của tiền
r: tỷ suất chiết khấu của dòng tiền
n: số năm
3.1.2. Tỷ suất r
Tỷ suất r dùng để chuyển giá trị thời gian của tiền đồng thời dùng làm độ
đo giới hạn để xét sự đáng giá của dự án đầu t nên có vị trí rất quan trọng đối với
việc đánh giá dự án đầu t. Muốn xác định chính xác tỷ suất r của dự án cần phụ
thuộc vào từng điều kiện cụ thể :
Nếu vay vốn để đầu t thì r là lãi suất vay
Nếu vay từ nhiều nguồn khác nhau thì r lãi suất bình quân từ các
nguồn vốn. Kí hiệu là
9


=
=
=
m
k
Vk
m
k
VkRk
I
I
r
1
1
PV=FV* 1/(1+r)
n
FV=PV* (1+r)
n
r
Trong đó:
I
Vk
: số vốn từ các nguồn khác nhảy
r
k
: lãi suất vay của các nguồn vốn
n : số nguồn vốn vay
Trong trờng hợp đầu t bằng nhiều nguồn vốn khác nhau ( vay dài hạn,
vốn tự có, vốn cổ phần )thì r là mức lãi suất bình quân của các
nguồn vốn đó.
Nếu vay theo những kỳ hạn khác nhau thì phải chuyển lãi suất đi vay về
cùng một kỳ hạn ( thông thờng theo năm )
Trong đó:
r
n
: giá trị lãi suất theo năm
r
t
: giá trị lãi suất theo các kỳ hạn khác ( tháng, quý, 6 tháng )
m: số kỳ hạn trong năm
Nếu vốn đầu t do ngân sách cấp thì tỷ suất r là tỷ suất lợi nhuận định
mức do nhà nớc quy định. Nếu cha quy định thì lấy bằng lãi suất cho vay
dài hạn của ngân hàng hoặc tốc độ lạm phát của nền kinh tế.
Trờng hợp cổ phần để đầu t thì r là lợi tức cổ phần
Nếu góp vốn liên doanh thì r là tỷ lệ lãi suất do các bên liên doanh
thoả thuận
Nếu sử dụng vốn tự có để đầu t thì r bao hàm cả tỷ lệ lạm phát và
mức chi phí cơ hội.
10
( )
11
+=
m
tn
rr
1)1)(1((%)
++=
r
cohoi
fr
Trong đó:
f : tỷ lệ lạm phát
r
cơ hội
: tỷ lệ chi phí cơ hội
3.2.Nội dung phân tích tài chính của dự án đầu t
3.2.1. Xác định tổng mức vốn đầu t
Tổng mức vốn đầu t bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để đa dự án vào hoạt
động. Tổng mức vốn này chia làm hai loại vốn cố định và vốn lu động ban đầu
( hiện nay có thêm chi phí dự phòng ).

Vốn cố định gồm có

:
Chi phí chuẩn bị ( chi phí cho quá trình thu thập số liệu, soạn thảo dự án
đầu t, thẩm định dự án )
Chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị ( chi phí ban đầu về đất đai,
chuẩn bị mặt bằng, giá trị nhà xởng kết cấu hạ tầng, chi phí mua sắm
thiết bị và chi phí khác )

Vốn l

u động ban đầu :

Vốn sản xuất : Chi phí nguyên vật liệu, điện, nớc
Vốn lu thông : Thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán
chịu, vốn bằng tiền
Yêu cầu:
- Tổng vốn đầu t cần đợc dự tính theo các giai đoạn của quá trình thực hiện đầu t,
căn cứ vào độ thực hiện đầu t, các công việc chủ yếu trong phân tích kỹ thuật.
- Xác định nguồn tài trợ cho dự án và khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt
số lợng và tiến độ.
- Huy động vốn cho dự án phải đảm bảo đủ về số lợng, đúng về thời hạn cần bỏ
vốn, mức lãi suất có thể chấp nhận của dự án.
- Về các nguồn huy động cho dự án phải đảm bảo tính pháp lý, cơ sở thực tiễn.
11
3.2.2.Lập các báo cáo tài chính cho từng năm cũng nh cả đời dự án
Báo cáo tài chính giúp cho chủ đầu t thấy đợc tình hình hoạt động tài chính
của dự án và nó là nguồn số liệu giúp cho việc tính toán phân tích các chỉ tiêu
phản ánh mặt tài chính của dự án
Thông thờng với một dự án đầu t thờng có các loại báo cáo tài chính sau:
Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án ( bao gồm doanh thu do bán sản phẩm
chính, sản phẩm phụ, phế liệu ) và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài. Doanh thu dự
án đợc tính cho từng năm hoạt động của dự án và dựa vào kế hoạch sản xuất và
tiêu thụ hàng năm để xác định.
Biểu mẫu:
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 n
A.Doanh thu từ sản phẩm chính
B.Doanh thu từ sản phẩm phụ
C.Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
D.Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài
Tổng doanh thu cha có VAT
Dự tính chi phí sản xuất:Chỉ tiêu này dự tính cho từng năm hoặc cả đời dự án.
Tính chi phí dựa trên kế hoạch sản xuất, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của
dự án.
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 n
1.Nguyên vật liệu
2.Nửa thành phẩm và dịch vụ mua ngoài
12
3.Nhiên liệu
4.Năng lợng
5.Nớc
6.Tiền lơng
7.Bảo hiểm xã hội
8.Chiphí bảo dỡng máy móc thiết bị
9.Khấu hao
10.Chi phí phân xởng
11.Chi phí quản lý
12.Chi phí ngoài sản xuất
13.Lãi vay tín dụng
14.Chi phí khác
Tổng cộng chi phí
Dự tính mức lỗ lãi của dự án:Trên cơ sở dự tính về doanh thu và chi phí ngời ta
tiến hành tính lỗ lãi hàng năm của dự án. Đây là chỉ tiêu quan trọng vì nó phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất dịch vụ trong từng năm của đời dự án.
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 n
1.Tổng doanh thu cha có VAT
2.Các khoản giảm trừ
3.Doanh thu thuần (1-2)
4.Tổng chi phí sản xuất
5.Tổng lợi nhuận trớc thuế (3-4)
6.Thuế thu nhập doanh nghiệp
7.Lợi nhuận thuần sau thuế ( 5-6)
Bảng dự trù cân đối kế toán: Nó mô tả tình hình tài chính hoạt động kinh doanh
của dự án thông qua cân đối tài sản và nguồn vốn hoạt động trong từng năm hoạt
động của dự án nó giúp cho chủ đầu t phân tích đánh giá đợc khả năng cân bằng
tài chính của dự án.
13
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 n
Tài sản
A.Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
I.Tiền
II.Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V.Tài sản lu động khác
VII.Chi phí sự nghiệp
B.Tài sản cố định- đầu t dài hạn
I.Tài sản cố định
II.Đầu t dài hạn
Tổng cộng tài sản
Nguồn vốn
A.Nợ phải trả
I.Nợ ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
III.Nợ khác
B.Nguồn vốn chủ sở hữu
I.Nguồn vốn, quỹ
II.Nguồn vốn kinh phí
Tổng cộng nguồn vốn
3.2.3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của doanh nghiệp
a/ Các chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
-Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay. Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1. Đối
với dự án có triển vọng hiệu quả thu đợc là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1 vào
khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét