Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Theo tính chất đồng bộ của việc xây dựng, cần tách riêng 2 nhóm khu
cơng nghiệp đã hồn thành và chưa hồn thành đầy đủ cơ sở hạ tầng và các cơng
trình bảo vệ mơi trường như hệ thống thơng tin, giao thơng nội khu, các cơng
trình cấp điện, cấp nước, thốt nước mưa, nước thải, các nhà máy xử lý nước
thải, chất thải rắn, bụi khói v.v
Theo tình trạng cho th, có thể chia số khu cơng nghiệp thành ba
nhóm có diện tích cho th được lấp kín dưới 50%, trên 50% và 100%.
(Các tiêu thức 3 và 4 chỉ là tạm thời: khi xây dựng hồn chỉnh, đồng bộ
tất cả các cơng trình và cho th hết diện tích thì 2 tiêu thức đó khơng cần sử
dụng nữa).
Theo quy mơ, hình thành 3 loại khu cơng nghiệp: lớn, vừa và nhỏ. Các
chỉ tiêu phân bổ quan trọng nhất có thể chọn là diện tích tổng số doanh nghiệp,
tổng số vốn đầu tư, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng. Các khu cơng
nghiệp lớn được thành lập phải có quyết định của Thủ tướng chính phủ. Các khu
cơng nghiệp vừa và nhỏ thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành
phố. Trong giai đoạn đầu hiện nay ta chú trọng xây dựng các khu cơng nghiệp
vừa và nhỏ để sớm khai thác có hiệu quả.
Theo trình độ kỹ thuật: có thể phân biệt
- Các khu cơng nghiệp bình thường, sử dụng kỹ thuật hiện đại chưa nhiều.
- Các khu cơng nghiệp cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành cơng nghiệp
mũi nhọn như cơng nghệ điện tử, cơng nghệ thơng tin, cơng nghệ sinh học v.v
làm đầu tàu cho sự phát triển cơng nghiệp, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội dài hạn.
Theo chủ đầu tư, có thể chia thành 3 nhóm:
- Các khu cơng nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong
nước.
- Các khu cơng nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư
trong nước và nước ngồi.
- Các khu cơng nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn
đầu tư nước ngồi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biêt 2 loại:
- Các khu cơng nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế
biến sản phẩm, khơng có khu vực dân cư.
- Các khu cơng nghiệp này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành
phố vệ tinh. Đó là sự phát triển tồn diện của các khu cơng nghiệp.
Theo tính chất ngành cơng nghiệp có
Có thể liệt kê theo các ngành cấp I, như khu chế biến nơng lâm hải sản,
khu cơng nghiệp khai thác quặng, dầu khí, hóa dầu, điện tử, tin học, khu cơng
nghiệp điện, năng lượng, khu cơng nghiệp phục vụ vận tải, khu cơng nghiệp vật
liệu xây dựng v.v
Theo lãnh thổ địa lý: phân chia các khu cơng nghiệp theo ba miền Bắc,
Trung, Nam, theo các vùng kinh tế xã hội (hoặc theo các vùng kinh tế trọng
điểm); và theo các tỉnh thành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của mỗi
vùng, làm cho kinh tế xã hội của các vùng phát triển tương đối đồng đều, góp
phần bảo đảm nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững.
Q trình phát triển kinh tế nói chung và cơng nghiệp nói riêng trong thế
kỷ 21 sẽ đặt ra những u cầu mới, nhân vật mới, tạo ra những đặc trưng mới
cho bộ măt các khu cơng nghiệp.
I.1.3. Vai trò của các khu cơng nghiệp.
Xây dựng các KCN nhằm mục đích phát triển sản xuất cơng nghiệp để
xuất khẩu, gọi vốn đầu tư nước ngồi, tiếp thu kỹ thuật hiện đại và nhận cơng
nghệ tiên tiến,đồng thời học tập kinh nghiệm và hình thành thói quen, phương
pháp quản lý sản xuất tiên tiến, sử dụng ngun,nhiên vật liệu và lực lượng lao
động tại chỗ, tạo việc làm mới và hỗ trợ giải qêt các vấn đề kinh tế- xã hội của
những vùng lạc hậu góp phần tăng trưởng kinh tế trong nước
Bổ sung bí quyết sản xuất và tìm thị trường, tiếp cận mạng lưới thị trường
quốc tế
Khu cơng nhgiệp là cơng cụ để thúc đẩy xuất khẩu; tăng nguồn thu ngoại
tệ, tạo cơng ăn việc làm; tiếpthu chuyển giao kỹ thuật, tay nghề, thu hút đầu tư
nước ngồi và phát triển xuất khẩu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
I.2 . Những điều kiện cần thiết thúc đẩy đầu tư vào khu cơng nghiệp
I.2.1. Cơng tác quy hoạch
Cơng tác quy hoạch là một khâu rất quan trọng để định hướng cho các khu
cơng nghiệp phát triển và mở rộng. Cơng tác quy hoạch KCN phải nằm trong
quy hoạch tổng thể của thành phố. Theo chủ trương của thành phố hiện nay, Hà
nội sẽ phát triển cơng nghiệp theo định hướng, gắn kết các tỉnh xung quanh để
khơng xảy ra tình trạng các KCN hiện đang và sẽ xây dựng sau 10- 20 năm nữa
lại nằm trong nội thành( vì khi đó đơ thị đã được mở rộng). Do đó , dừng việc
xây dựng các KCN chắn chắn trong tương lai sẽ nằm trong nội thành. Đồng thời
xây dựng đồngbộ hạ tầng và khuyến khích đầu tư lấp đầy các KCN mới xa
trungtâm thành phố. Xây dựng trung tâm nghiên cứu, chuyển giao cơng nghệ
chung cho các KCN của hà nội và các tỉnh xung quanh. Thời kì 2001- 2005 xây
dựng 5- 7 KCN vừa và nhỏ, thời kỳ 2001 -2010 xây dựng 10 KCN vừa và nhỏ.
Cải tạo và phát triển cáckhu vực tập trung cơng nghiệp hiện có để đảm bảo phát
triển các ngành cơng nghiệp sạch, khơng gây ơ nhiễm, giải quyết nhiều việc làm
và sửdụng cơng nghệ cao. Chuyển hướng sản xuất và có kế hoạch di chuyển các
doanh nghiệp gây ơ nhiễm đến khu vực ít dân cư; đầu tư chiều sâu và mở rộng
các KCN cũ ở ngoại thành còn khả năng về quỹ đất và phù hợp với quy hoạch
chung, chuyển giao một số cơ sở cơng nghiệp khơng phù hợp với điều kiện của
thủ đơ sang địa phương khác
Thêm vào đó, quy mơ đất đai phải đủ lớn từ 50 đến hàng ngàn ha ( Trong
giai đoạn đầu chủ yếu khuyến khíc phát triển các loại KCN sử dụng tài ngun
thiên nhiên dự trữ nhằmbiến tài ngun thành tưbản, hạn chế cácloại hình đầu tư
gây ơ nhiễmmơi trường nên có những KCN quy mơ phát triển chưađến 50 ha)
I.2.2. Chính sách khuyến khích
Các chính sách và cơ chế khuyến khích chính là một trong những ngun nhân
để thu hút được nhiều các nhà đầu tư trong và ngồi nước đầu tư vào các Khu
cơng nghiệp. Cơ chế chính sách phải thật sự thơng thống và có cơ chế ưu đãi
thì mới có khả năng thu hút được nhiều nhà đầu tư. Hà nội đang xây dựng một
số cơ chế ưu đãi đầu tư, như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Đối với các dự án khuyến khích đầu tư và đặc biệt khuyến khích đầu tư,
có quy mơ lớn ( từ 50 triệu USD trở lên) và sử dụng nhiều diện tích đất (
từ5 ha trở lên) miễn tiền th đất từ 07 năm đầu ( khơng tính thời gian xây
dựng cơ bản) và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo
- Miễn tiền th đất trong thời gian dài đối với dự án khuyến khích và đặc
biệt khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực Hà nội đang cần để tạo nên
những bước đột phá làm động lực phát triển nền kinh tế- xã hội thủ đơ
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngồi ứng tiến đền bù, giải phóng mặt bằng
để xây dựng cơng trình dự án, thành phố cho phép trừ số tiền chi phí ứng
trước đó vào tiền th đất, tương ứng giữa tổng số tiền chi phí với thời
gian th đất ( trên cơ sở giá th đất cơ bản)
- Hệ thống hạ tầng ngồi hàng rào được chính quyền Hà nội hỗ trợ đầu tư
- Hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo cơng nhân, cán bộ ở các ngành nghề
trình độ cao, cơng nghệ hiện đại, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư (
nếu nhà đầu tư u cầu)
Quy trình về xét duyệt thẩm định cấp giấy phép đầu tư
• Thời hạn:
- Rút ngắn thời gian cấp giấy phép đầu tư( đối với dự án đăng ký cấp giấy
phép đầu tư : 10 ngày, đối với dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư : 20
ngày)
- Rút ngắn thủ tục xin xúc tiến ; phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư từ 26
đầu mối xuống còn 5 đầu mối chính đối với các dự án có quy mơ vốn lớn,
sử dụng đất rộng gồm: cung cấp thơng tin, tiếp nhận dự án, thẩm định cấp
giấy phép đầu tư( Sở kế hoạch đầu tư);giới thiệu đất, hướng dẫn về quy
hoạch ( kiến trúc sư trưởng); ký hợp đồng th đất ( sở địa chính- nhà
đất); đền bù và giải phóng mặt bằng ( Ban giải phóng mặt bằng thành
phố); thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựn ( sở xây dựng)
- Rút ngắn thủ túc xúc tiến , phê duyệt và cấp giáy phép đầu tư từ 26 đầu
mối xuống còn 1 đầu mối đối với các dự án có quy mơ nhỏ, sử dụng đất
hẹp ( chủ đầu tư nước ngồi nộp hồ sơ dự án đến Sở kế hoạch đầu tư và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
đựoc xem xét phê duyệt cấp giấy phép đầu tư, sau khi đã xin ý kiếncác Bộ
chun ngành và trình UBND thành phố phê chuẩn)
• Nội dung thẩm định
- Rút ngắn quy trình thẩm định dự án đầu tư nước ngồi từ 22 nội dung
xem xét đánh giá xuống còn 5 nội dung cơ bản: tư cách pháp lý, năng lực
tài chính của chủ đâu tư, mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch ; lợi
ích kinh tế- xã hội ; trình độ khoa học và cơng nghệ; tính hợp lý của việc
sử dụng đất
• Một số chi phí đầu tư ở Hà nơi
- tiền th đất : vùng nội đơ thị ( 1-12 USD/m
2
/ năm) ; ngoại ơ ( 0,35- 7,2
USD/ m
2
/ năm ); xa trung tâm thị trấn, thị xã ( 0,03- 1,08 USD/ m
2
/ năm )
- giá điện : sản xuất cơng nghiệp( 0,075 – 0,092 USD/kWh);dịch vụ ( 0,098
– 0,15 USD/kWh)
- tiền nước: sản xuất cơngnghiệp ( 0,2 USD/ m
3
); dịch vụ ( 0,43 USD/ m
3
)
- th nhà xưởng( trong KCN: 5-8 USD/m2/tháng);lao động lành nghề : 85-
170 USD/ tháng; quản lý 150- 250 USD/ tháng)
I.2.3. Hoạt động xúc tiến đầu tư
Đi đơi với các cơ chế khuyến khích đầu tư, các khu cơng nghiệp đòi hỏi
cũng phải đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, tích cực quảng bá và tìm
nhiều các đối tác và khách hàng để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư.Các hoạt
động đầu tư được khuyến khích bao gồm:
Danh mục các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: sản xuất, chế biến
xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên; chế biến nơng sản; lâm sản( trừ gỗ ), thuỷ sản
từ nguồn ngun liệu trong nước xuất khẩu 50% sản phẩm trở lên, sản xuất các
loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao, ni trồng nơng- lâm –
thuỷ sản , sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại mầu,kim loại đặc biệt, phơi
thép, sắt, xốp,luyện gang; sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh
vực; khai thác dầu khí , mỏ , năng lượng; sản xuất thiết bị y tế trong cơng nghệ
phân tích và cơng nghệ chiết suất trong y học, sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chất trong thực phẩm; sản xuất vật liệu mới, vật liệu q hiếm; ứng dụng cơng
nghệ mới về sinh học; cơng nghệ mới để sản xuất thiết bi thơng tin,viễn thơng;
sản phẩm cơng nghệ thơng tin; cơng nghệ mới để sản xuất thiết bị thơng tin, viễn
thơng; sản xuất sản phẩm cơng nghệ thơng tin, cơng nghệ kỹ thuật cao; đầu tư
vào nghiên cứu và triển khai chiếm 25% doanh thu, sản xuất thiết bị xử lý chất
thải, xửlý ơ nhiễm và bảo vệ mơi trường, xử lý chất thải
I.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa hết sức quan trong trong thu hút đầu tư hình
thành KCN. Vị trí đặt các khu cơng nghiệp phải thuận tiện,nhất làgiao thơng,
gần các sân bay, bến cảng, đường sắt, đường quốc lộ. Trong q trình phát triển
các KCN ở nước ta thời gian qua cho thấy, ở những vị trí rất thuận lợi nhưng do
kết cấu hạ tầng kém phát triển dẫn tới khơng hấp dẫn các nhà đầu tư. Ví du như:
cáckhu dọc quốc lộ 18, Sầm Sơn, Cửalò có rất nhiều khu vực có thể làm cảng
nước sâu, song đến nay các đối tác nước ngồi chưa muốn đầu tư vào do kết cấu
hạ tầng con rất hạn chế
Bên cạnh phát triển cơ sở hạ tầng còn phải phát triển các trung tâm kinh tế và đơ
thị xung quanh để giúp cho các KCN có khả năgn phát triển mạnh hơn ,đó là:
- Nơi tập trung lao động kỹ thuật có chất lượng cao
- Sẵn có những cơ sở cơng nghiệp hỗ trợ ( về phụ tùng, linh kiện,hoặc bán
thành phẩm ) cho cơng nghiệp trong KCN
- Sẵn có tiện nghi đầy đủ về ăn,ở ( khách sạn), giải trí và giáo dục
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN II
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CƠNG NGHIỆP HÀ NỘI
II.1. Đặc điểm của các khu cơng nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Hiện nay hà nội có 5 khu cơng nghiệp với tổng diện tóch đất quy hoạch là
788 ha, trong đó diện tích đất xây dựng cơng nghiệp là 597 ha. Đãcó 250/597 ha
đãhồn thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I, thu hút được 34 dự án đầu tư
với tổng số vốn là 345 triệu USD
Khu cơng nghiệp Sài Đồng B
Khu cơng nghiệp Sài Đồng B được cấp giáy phép từ 1992 chủ đầu tư là Cơng ty
điện tử Hanel, Hà nội . Tổng diện tích 97 ha, trong đó đất khu cơng nghiệp là 79
ha và còn lại là khu dân phục vụ cho KCN
- Giá th đất có hạ tầng: từ 50-60USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,55-0,8 USD/m
2
/năm.
- Phương thức thanh tốn: từ 2-4 lần/50 năm.
- Đã xây dựng hạ tầng khu cơng nghiệp: 48,57 ha.
- Đã cho th: 48,58 ha (100%), đã có 19 doanh nghiệp vào KCN với
tổng số vốn đầu tư là 299.223.320 USD và 6,5 tỷ VNĐ
Các ngành sau đây được khuyến khích đầu tư vào KCN này
- Thiết bị và dụng cụ chính xác, điện tử
- Dụng cụ quang học
- Điện gia dụng
- Thiết bị thơng tin liên lạc
- Thiết bị dụng cụ y tế,dụng cụ thí nghiệm
- Các sản phẩm có sử dụng cơng nghệ cao hoặc sản xuất hàng tiêu dùng
khơng gây ơ nhiễm mơi trường
Khu cơng nghiệp Nội Bài
Khu cơng nghiệp Nội Bài, được thành lập tháng 4/1994. Cơng ty cơng nghiệp hà
nội liên doanh vớiđối tác nước ngồi là Tập đồn Renong (Malaixia)
- Giá cho th đất có hạ tầng: từ 45-55 USD/m
2
/năm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,8-1 USD/m
2
/năm
- Phương thức thanh tốn: 2 lần/42 năm
- Tổng diện tích: 197 ha.
- Đất khu cơng nghiệp: 100 ha.
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu cơng nghiệp: 30,5 ha.
- Đã cho th: 10,3 ha (38%) ,đã có 6 doanh nghiệp đầu tư vào KCN, tổng
số vốnlà 50.764.000 USD
Khu này khơng hạn chế loại sản phẩm sản xuất tại đây, trừ những mặt
hàng nằm trong danh mục nhà nước cấm sản xuất
Khu cơng nghiệp Thăng Long
- Hình thức đầu tư: Liên doanh giữa Cơng ty cơ khí Đơng Anh và Tập
đồn Sumitomo (Nhật)
- Giá th đất có hạ tầng: từ 70-85 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 1-1,2 USD/m
2
/năm.
- Phương thức thanh tốn: 1 lần /50 năm
- Tổng diện tích: 121 ha
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu cơng nghiệp: 84,7 ha
- Đã cho th: 33 ha (38%) ,đã có 6 doanh nghiệp đầu tư vào KCN, tổng
số vốn là 123.350.000 USD
Khu cơng nghiệp Hà nội - Đài Tư
Khu cơng nghiệp Hà nội - Đài Tư đựoc cấp giýa phép đầu tư ngày 23/08/
1995. Đây là dự án đầu tư 100% vốn nước ngồi của Đài Loan với tổng diện
tích là 40 ha.
- Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngồi.
- Giá th đất có hạ tầng: từ 60- 65 USD/m
2
/năm
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,5- 0,8 USD/m
2
/năm.
- Phương thức thanh tốn: 1 lần / 50 năm.
- Đã xây dựng hạ tầng khu cơng nghiệp: 32 ha.
- Đã cho th: 5 ha (15%),đã có 4 doanh nghiệp đầu tư vào KCN, tổng số
vốnlà 6.210.000 USD
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Khu cơng nghiệp Daewoo - Hanel (Khu cơng nghiệp Sài Đồng A).
Khu cơng nghiệp Daewoo – Hanel được cấp giáy phép ngày 17/06/ 1996.
Đây là KCN liên doanh giữacơng ty điện tử Hanel và tập đồn Deawoo , Hàn
quốc. Tổng diện tích sử dụng là 407 ha
- Đất đã xây dựng khu cơng nghiệp: 197 ha.
- Chưa triển khai giải phóng mặt bằng do đối tác nước ngồi gặp khó khăn
về vốn.
Bảng 1: Các Khu cơng nghiệp tập trung trên địa bàn Hà Nội
KCN
Năm
thành
lập
Địa
phương
Hình thức
đầu tư
Diện tích
(ha)
Lĩnh vực, ngành nghề
đầu tư
Dự
án
Vốn đầu
tư
(tr.USD)
1. KCN Sài
Đồng B
1996 Gia Lâm Việt Nam 97/79 SP điện tử và các
ngành khơng gây ơ
nhiẽm mơi trường
23 299,23
3
2. KCN Nội
Bài
1995 Gia Lâm Malaysia-
Việt Nam
197/100 SP cơ khí, máy
móc thuộc địa bàn
khuyến khích FDI
6 50,74
3. KCN Hà
Nội - Đài Tư
1995 Gia Lâm Đài Loan 121/84,
7
- 4 6,21
4. KCN
Daewoo-
Hanel
1997 Gia Lâm Hàn Quốc
– Việt
Nam
407/197 -
5. KCN
Thăng Long
1996 Đơng
Anh
Nhật Bản
– Việt
Nam
121/84,
7
SP điện, điện tử,
viễn thơng và tiêu
dùng
6 123,35
Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
II.2 Tình hình đầu tư vào các khu cơng nghiệp Hà nội
a. Về thu hút vốn đầu tư
(VietNamNet) - Để thu hút các nhà đầu tư nước ngồi vào các khu cơng
nghiệp, thời gian qua Ban quản lý khu cơng nghiệp và khu chế xuất Hà Nội đã
xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư cho năm 2003 và các năm tiếp theo
(2003-2005).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Khu cơng nghiệp tập trung: trong năm 2003 Ban quản lý khu cơng nghiệp
- khu chế xt đã cấp 02 giấy phép đầu tư mới cho 2 Cơng ty với tổng vốn đăng
ký là 28.117.000 USD, đó là:
+ Cơng ty TNHH KYOEL Manufaturing Việt Nam vào Khu cơng nghiệp
Nội Bài với tổng vốn đăng ký là 4.850.000 USD, diện tích th đất 100.000m
2
.
+ Cơng ty TNHH Matsushita Home Appliances Việt Nam vào khu cơng
nghiệp Thăng Long với tổng vốn đầu tư đăng ký là 23.267.000 USD, diện tích
th đất là 50.000m
2
.
Cũng có 07 giấy phép điều chỉnh của các Cơng ty TNHH Volex Việt
Nam, Toa Việt Nam, Ohara Plastics Việt Nam, dây thép Kawa Mua, Bút chì
Mitsubishi (KCN Thăng Long), Armtrong Việt Nam, United Motor (KCN Nội
Bài) với tổng vốn đầu tư tăng thêm 4.527.000 USD.
Khu (cụm) cơng nghiệp vừa và nhỏ: Tiến độ xây dựng hạ tầng và quỹ đất
cho th khơng đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp trong nước vào đầu
tư.
Trong 2003 có 73 dự án đầu tư vào các khu (cụm) cơng nghiệp vừa và
nhỏ với số vốn đăng ký 668,05 tỷ VNĐ, diện tích th đất 321.521m
2
.
Số dự án được cấp giấy phép đầu tư vào các KCN tập trung đến hết tháng
12/2003 là 59 dự án (54 dự án có đầu tư nước ngồi và 5 dự án có vốn đầu tư
trong nước). Trong đó:
- 31 dự án đã đi vào sản xuất tháng đầu năm 2003.
- 16 dự án đang triển khai.
- 12 dự án chưa triển khai.
Các khu (cụm) cơng nghiệp đã có 22 doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Doanh thu từ các doanh nghiệp trong KCN tập trung trong năm 2003 đạt
22,9 triệu USD
- Nộp thuế ước đạt 8,5 triệu USD
Một số doanh nghiệp vẫn duy trì sản xuất ổn định và tăng trưởng khá so
với năm 2002 đó là: Cơng ty Cannon Việt Nam (gấp 59 lần), Cơng ty Sumi
Hanel (+28%), Daewoo Hanel (+7%), Orion Hà Nội kim loại (+5%)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét