Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013

Luận văn về matlab

Luận án tốt nghiệp Trang 5
Ctrl + C
help
input
load
pause
save
Demo
Edit
Dừng chương trình khi nó rơi vào tình trạng lặp không kết thúc .
Xem trợ giúp
Nhập dữ liệu từ bàn phím.
Tải các biến đã lưu trong một file đưa vào vùng làm việc.
Ngừng tạm thời chương trình.
Lưu giữ các biến vào file có tên là matlab.mat
Lệnh cho phép xem các chương trình mẫu (minh họa khả năng làm việc
của MATLAB).
Lệnh để vào cửa sổ soạn thảo (dùng để viết một chương trình)
II.3.Biến trong Matlab :
Tên các biến trong MATLAB có thể dài 19 kí tự bao gồm các chữ cái cùng các chữ số
cũng như một vài kí tự đặc biệt khác nhưng luôn phải bắt đầu bằng chữ cái. Tên các
hàm đã được đặt cũng có thể được sử dụng làm tên của biến với điều kiện hàm này
sẽ không được sử dụng trong suốt quá trình tồn tại của biến cho đến khi có lệnh
clear xoá các biến trong bộ nhớ hay clear + tên của biến.
Bình thường Matlab có sự phân biệt các biến tạo bởi chữ cái thường và chữ cái hoa.Các
lệnh trong Matlab nói chung thường sử dụng chữ cái thường. Việc phân biệt đó có thể đươc
bỏ qua nếu chúng ta thực hiện lệnh.
>> casensen off % bỏ thuộc tính phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Việc kiểm tra sự tồn tại của các biến trong bộ nhớ thông bộ qua lệnh.
who
whos
who global
exist(namesrt)
Hiển thò danh sách các biến đã được đònh nghóa.
Hiển thò các biến đã được đònh nghóa cùng kích thước của chúng và
thông báo chúng có phải là số phức không.
Hiển thò các biến cục bộ.
Hiển thò các biến phụ thuộc vào cách các biến được đònh nghóa trong
chuỗi namestr. Hàm sẽ trả lại giá trò sau:
Nếu namestr là tên của một biến.
Nếu namestr là tên của một file.m.
Nếu namestr là tên của một Mex file
Nếu namestr là tên của hàm dòch bởi Simulink.
Nếu namestr là tên của hàm được đònh nghóa trước bởi Matlab.
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 6
Độ lớn của biến
Độ lớn hay chiều dài của biến vector cũng như ma trận có thể được xác đònh thông
qua một số hàm có sẵn của Matlab.
size (A)
[ m n] = size(A)
size(A ,p)
size (x)
lengh(x)
lengh(A)
Cho ra một vector chứa kích thước ma trận A. Phần tử đầu tiên
của vector là số hàng của ma trận, phần tử thứ hai là số cột của
matrận.
Trả giá trò độ lớn của ma trận A vào vector xác đònh bởi hai biến
m và n .
Đưa ra số hàng của ma trận A nếu p=1 và số cột của A nếu p≥ 2
Đưa ra vector mô tả độ lớn của vector x. Nếu x là vector hàng m
phần tử thì giá trò đầu của vector là m và giá trò thứ hai là 1.
Trường hợp x là vector cột n thì giá trò thứ nhất sẽ là 1 và thứ hai
là n.
Trả giá trò chiều dài của vector x
Trả giá trò chiều dài cuả ma trận A . Giá trò thu được sẽ là m nếu
m>n và ngược lại sẽ là n nếu n>m.
II.4.Các lệnh thông dụng trong đồ họa Matlab:
Matlab rất mạnh trong việc xử lý đồ họa, cho hình ảnh minh họa một cách sinh động và
trực quan trong không gian 2D và 3D mà không cần đến nhiều dòng lệnh.
plot (x,y)
Vẽ đồ thò trong tọa độ (x,y)
plot (x,y,z)
Vẽ đồ thò theo tọa độ ( x,y ,z)
title
Đưa các tiêu đề vào trong hình vẽ.
xlabel
Đưa các nhãn theo chiều x của đồ thò.
ylabel
Đưa các nhãn theo chiều y của đồ thò.
zlabel
Đưa các nhãn theo chiều z của đồ thò.
grid
Hiển thò lưới trên đồ thò
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 7
plot (y)
Vẽ đồ thò theo y bỏ qua chỉ số theo y.
Nếu y là số phức (complex) thì đồ thò được vẽ là phần thực và phần ảo của
y
plot (x,y,S)
Vẽ theo x,y ; S: là các chỉ số về màu sắc và kiểu đường theo biến str của
các đường trên đồ thò được liệt kê ở dưới.
plot(x,y,z…,S)
Vẽ theo x,y,z…; S: là các chỉ số về màu sắc và kiểu đường theo biến str của
các đường được liệt kê ở dưới.
polar (x,y)
Vẽ đồ thò theo hệ trục tọa độ cực
bar
Vẽ đồ thò dạng cột
Các chỉ số về màu sắc:
Giá trò cuả biến Str trong hàm plot về màu sắc hay kiều dáng của đường được liệt kê
theo bảng dưới đây.
Kiểu đường Màu sắc
. : Điểm
* : Sao
X : Chữ cái x
O : Chữ cái o
+ : Dấu cộng
- : Đường liền nét
-- : Đường đứt nét
-. : Đường chấm gạch
: : Đường chấm
Y: vàng
G : xanh lá cây
M : đỏ tươi
B : xanh lam
C : xanh lá mạ.
W : màu trắng
R : đỏ
K : đen
Ví dụ về đồ họa bề mặt (3D)
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 8
Ngoài các lệnh cơ bản trên còn có các lệnh liên quan đến vẽ đồ thò Vector, vẽ đồ thò theo
hệ trục loga,các lệnh liên quan đến đồ họa bề mặt (3D) ,các lệnh liên quan đến việc kiểm
soát đồ thò…
II.5 .Các dạng file sử dụng trong MATLAB:
II.5 .1. Script file (M-files):
Các chương trình do người sử dụng soạn thảo ra được lưu trữ trong các file có phần mở
rộng là *.m. File dạng này còn được gọi là Script file. File được dưới dạng kí tự ASCII và có
thể sử dụng trong các chương trình soạn thảo nói chung để tạo nó.
Ta có thể chạy các file giống như các lệnh, thủ tục của MATLAB. Tức là gõ tên file
không cần có phần mở rộng sau đó Enter. Khi sử dụng nội dung của file không được hiển thò
trên màn hình.
Trong Simulink sơ đồ mô phỏng cũûng được lưu dưới dạng *.m (trong các version 5.x
trở lên thì được lưu dưới dạng * .mdl) nhưng được gọi là S-function.
Một số lệnh hệ thống tương tác với *.m files thường gặp
echo
Lệnh cho phép xem các lệnh có trong *.m files khi chúng được thực hiện.
type
Lệnh cho phép xem nội dung,ngầm đònh file ở dạng M-file
what
Lệnh này cho biết tất cả các file M –file và Mat-file có trong vùng làm việc hiện
hành hay không.
Một ví dụ về Script file:
II.5.2.Files dữ liệu:
Các ma trận biểu diễn thông tin được lưu trữ trong các files dữ liệu. Matlab phân biệt
hai loại file dữ liệu khác nhau Mat- files và ASCII files.
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 9
Mat – files lưu trữ các dữ liệu ở dạng số nhò phân, còn các ASCII- files lưu các dữ liệu
dưới dạng các kí tự. Mat-file thích hợp cho dữ liệu được tạo ra hoặc được sử dụng bởi
chương trình MATLAB. ASCII- files được sử dụng khi các dữ liệu được chia xẻ (export –
import) với các chương trình của MATLAB .
ASCII- files có thể được tạo bởi các chương trình soạn thảo nói chung hay các chương
trình soạn thảo bằng ngôn ngữ máy. Nó có thể được tạo ra bởi chương trình Matlab bằng
cách sử dụng câu lệnh sau đây:
>> save <tên file>.dat <tên ma trận>./ascii;
Nhìn chung Mat lab rất mạnh trong việc mô phỏng cho các bài toán kó thuật. Phần
mềm Matlab hiện nay đã trở nên thông dụng và là công cụ đắc lực cho việc giảng dạy, ứng
dụng trong nghiên cứu ở các trường đại học.
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 10
CHƯƠNG II
CÁCH KẾT NỐI VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA
BLOCKS
I. KHÁI NIỆM VỀ SIMULINK:
Simulink là một phần mềm mở rộng của MATLAB (1 Toolbox của Matlab) dùng để
mô hình hoá, mô phỏng và phân tích một hệ thống động. Thông thường dùng để thiết kế hệ
thống điều khiển, thiết kế DSP, hệ thống thông tin và các ứng dụng mô phỏng khác.
Simulink là thuật ngữ mô phỏng dễ nhớ được ghép bởi hai từ Simulation và Link.
Simulink cho phép mô tả hệ thống tuyến tính,hệ phi tuyến, các mô hình trong miền thời
gian liên tục, hay gián đoạn hoặc một hệ gồm cả liên tục và gián đoạn.
Để mô hình hoá, Simulink cung cấp cho bạn một giao diện đồ họa để sử dụng và xây
dựng mô hình sử dụng thao tác "nhấn và kéo" chuột. Với giao diện đồ họa ta có thể xây mô
hình và khảo sát mô hình một cách trực quan hơn. Đây là sự khác xa các phần mềm trước
đó mà người sử dụng phải đưa vào các phương vi phân và các phương trình sai phân bằng
một ngôn ngữ lập trình.
Điểm nhấn mạnh quan trọng trong việc mô phỏng một quá trình là việc thành lập
được mô hình. Để sử dụng tốt chương trình này, người sử dụng phải có kiến thức cơ bản về
điều khiển, xây dựïng mô hình toán học theo quan điểm của lý thuyết điều khiển và từ đó
thành lập nên mô hình của bài toán.
II. TÌM HIỂU VỀ SIMULINK VÀ CÁC BLOCKS LIBRARY:
II.1 CÁCH KHỞI TẠO SIMULINK VÀ VẼ SƠ ĐỒ MÔ PHỎNG:
II.1.1 Khởi tạo SIMULINK:
Để vào Simulink trong Matlab, ta từ cửa sổ lệnh của Matlab đánh dòng lệnh:
>> simulink ↵
Khi khởi động Simulink xong ta được màn hình cửa sổ Simulink. Cửa sổ này hoạt
động liên kết với cửa sổ lệnh MATLAB.
Ta thấy cửa sổ Simulink có nhiều khối chức năng (blocks library), trong đó có nhiều
khối chức năng cụ thể.
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 11

Hình 2.5 : Cách vào toolbox SIMULINK trong MATLAB
Từ cửa sổ lệnh ta thấy được các khối thư viện: Khối nguồn (Sources), khối đầu đo
(Sinks), khối phi tuyến (nonlinear), khối tuyến tính (linear), khối đầu nối (Connections)
…………

Hình 2.6 : Màn hình cửa sổ thư viện SIMULINK
Thư viện của Simulink bao gồm các khối chuẩn trên, người sử dụng cũng có thể thay
đổi hay tạo ra các khối cho riêng mình. Simulink cũng giống như các phần mềm mô phỏng
thiết kế mạch điện tử như : MicroSim Eval, EWB, Circuit Maker….

Để vẽ sơ đồ mô phỏng cũng như xây dựng mô hình như thế nào.Việc xây dựng mô
hình và các thao tác để xây dựng mô hình. Ta thử thiết kế mô phỏng ví dụ sau (Hình 2.7) để
biết được việc vẽ và mô phỏng sơ đồ:
Để vẽ được mô hình này bạn phải làmm các thao tác sau:
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 12
1.Từ cửa sổ Matlab đánh lệnh simulink. Cửa sổ thư viện các khối sẽ xuất hiện
2.Từ cửa sổ thư viện ta nhấp chuột vào File/New/Model hoặc nhấn Ctrl+ N. Màn
hình cửa sổ mô hình mới Untitled được mở ra(Hình 8).Từ đó ta bắt đầu xây dựng mô hình.
3 . Chọn các block ở các thư viện thích hợp:
Hình 2.7 : Mô hình phân tích sóng hình sin
Hỉnh 2.8 : Chọn vẽ một Model (Scheme) mới
Trong sơ đồ này chọn các khối từ các thư viện:
+ Thư viện các nguồn tín hiệu (Sources): Chọn Sin wave.
+ Thư viện các khối nhận tín hiệu (Sinks): Chọn Scope.
+ Thư viện các hàm tuyến tính (Linear): Chọn Integrator.
+ Thư viện các đầu nối ( Connections): Chọn Mux.
Để chọn một thư viện trong Simulink ta nhấp kép (Double Click) vào khối (icon) đó.
Simulink sẽ hiển thò một cửa sổ chứa tất cả các khối của thư viện đó. Trong thư viện nguồn
tín hiệu chứa tất các khối đều là nguồn tín hiệu. Thư viện nguồn tín hiệu được trình bày như
hình 2.9.
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 13
Người sử dụng thêm vào sơ đồ của mình bằng cách ghép khối đó từ thư viện hay từ
mô hình bất kì nào khác. Trong ví dụ này ta chọn khối phát sóng hình sin. Đặt con trỏ chuột
lên khối ấn và giữ phím trái chuột, kéo khối tới cửa sổ vẽ sơ đồ Untitled.
Khi di chuyển khối ta có thể thấy khối và tên của nó di chuyển cùng với con trỏ chuột.
Hình 2.9 : Cửa sổ thư viện Phầàn Nguồn tín hiệu. (SOURCES)
Hình 2.10 : Khối và tên di chuyển cùng khối .
Khi con trỏ chuột di chuyển tới nơi bạn cần đặt khối trong sơ đồ bằng cách nhả phím
chuột, một bản copy của khối đã ở trong màn hình mô phỏng. Khi ta không vừa ý chỗ đặt ta
có thể di chuyển khối bằng cách như trên.
Theo cách này chép những khối còn lại vào trong màn hình mô phỏng để tiếp tục xây
dựng sơ đồ.
Muốn copy tiếp một khối Sin nữa trong một một sơ đồ, ta làm bằng cách giữ phím Ctrl
+ phím trái chuột và di chuyển tới điểm cần đặt khối, lúc đó một khối đã được copy.
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
Luận án tốt nghiệp Trang 14
Với tất cả các khối đã chép vào cửa sổ màn hình mô phỏng sẽ được hiển thò như trên
hình 2. 11.
Nếu xem kó từng khối, chúng ta thấy dấu > ở bên phải của khối là dâú đầu nối dành
cho ngõ ra của tín hiệu, còn dấu > ở bên trái là dấu đầu nối dành cho ngõ vào. Tín hiệu đi
từ đầu ra của một khối tới đầu vào của khối khác theo một đường nối giữ hai khối. Khi một
khối đã được nối thì biểu tượng > cũng mất đi.

Hình 2.11. Cửa sổ sơ đồ với các khối đã được copy.
Hình 1.12 .Đầu vào - ra của một khối
Từ hình 1.11 ta thấy khối Mux có ba cổng vào nhưng ta cần có hai cổng nên ta phải
thay đổi thông số của Mux, bằng cách nhấp kép lên khối Mux và thay đổi giá trò thông số
"Number of Input" là 2 (hình 2.13).Sau đó nhấn phím Apply và đó cửa cửa sổ Mux.
Simulink sẽ điều chỉnh số cổng vào theo giá trò đã nhập.
Hình 2.13. Cửa sổ thông số khối Mux.
Bây giờ ta có thể nối các khối lại với nhau. Đầu tiên hãy nối đầu ra khối phát Sin tín
hiệu tới đầu vào trên khối Mux. Công việc thực hiện nối các khối, nói chung không theo thứ
GVHD : NGUYỄN MINH TÂM SVTH :NGUYỄN THANH DUẪN
INPUT PORT
OUTPUT PORT

Xem chi tiết: Luận văn về matlab


Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

Nghiên cứu các công cụ phát triển của UNL và khả năng ứng dụng cho tiếng việt

-5-
6. Cấu trúc của luận văn
Báo cáo luận văn ñược tổ chức thành ba chương. Chương ñầu
chúng tôi giới thiệu phần nghiên cứu tổng quan về UNL và các bộ công
cụ của nó. Chương hai là giới thiệu trình bày tổng quan về về các nghiên
cứu và giải pháp ñã thực hiện ñể ứng dụng UNL cho tiếng Việt. Chương
ba là tiến hành thử nghiệm trên một công cụ hỗ trợ UNL, ñánh giá và ñề
xuất một số ứng dụng UNL cho Tiếng Việt, triển vọng của ñề tài. Cuối
cùng là kết luận và nêu hướng phát triển của ñề tài.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ UNL VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
ĐỂ ÁP DỤNG UNL CHO TIẾNG VIỆT

Trong chương này, chúng tôi trình bày tổng quan về ngôn ngữ của
UNL, hệ thống UNL và giới thiệu một số công cụ phát triển của UNL
1.1. Tổng quan về ngôn ngữ UNL
1.1.1. Khái niệm
UNL là từ viết tắt của “Universal Networking Language”. Nó là ngôn
ngữ máy tính cho phép máy tính có thể truy cập thông tin và tri thức mà
không bị rào cản ngôn ngữ. Nó là một ngôn ngữ giả có khả năng mô
phỏng thế giới ngôn ngữ tự nhiên của con người trong giao tiếp. Kết quả là
nó cho phép mọi người có thể biểu diễn tất cả các tri thức từ ngôn ngữ tự
nhiên. Nó cũng cho phép máy tính giao tiếp, vì thế cung cấp cho mọi
người các cấu trúc ngôn ngữ ñể phân bố, nhận và hiểu thông tin ña ngôn
ngữ.
UNL bi
ểu diễn thông tin hoặc tri thức dưới dạng mạng ngữ nghĩa với
cấu trúc ña ñồ thị. Khác với ngôn ngữ tự nhiên, sự biểu diễn của UNL là
-6-
không nhập nhằng. Trong mạng ña ngữ nghĩa của UNL, các nút biễu diễn
các khái niệm và các cạnh biểu diễn mối quan hệ giữa các khái niệm.
Từ khi UNL là ngôn ngữ của máy tính, nó có tất cả các thành phần của
ngôn ngữ tự nhiên. UNL bao gồm UW - Từ vựng, Relation - Quan hệ,
Attributes - Thuộc tính, and UNL Knowledge Base - Kiến thức cơ bản. Nó
tạo ra các từ biểu diễn các khái niệm gọi là “Universal Word” gọi tắt là
UW, UW chứa các từ vựng của UNL. Nó liên kết nội với các từ vựng khác
tạo thành câu. Những liên kết này gọi là “relation” - mối quan hệ, nó chỉ
ñịnh vai trò của mỗi từ trong câu. Những ngụ ý của người nói có thể ñược
diễn tả thông qua “Attribute” - Thuộc tính.
“UNLKB” cung cấp những ñịnh nghĩa ngữ nghĩa của từ vựng.
UNLKB ñịnh nghĩa mỗi quan hệ có thể có giữa các khái niệm bao gồm
các quan hệ phân cấp và các kỹ thuật tham chiếu dựa trên các quan hệ bao
gồm lẫn nhau giữa các khái niệm. Vì thế UNLKB cung cấp nền tảng ngữ
nghĩa của UNL ñể chắc chắn nghĩa của biểu thức UNL là không nhập
nhằng.
1.1.2. Biểu thức UNL
1.1.3. Các quan hệ
1.1.4. Từ vựng UNL
1.1.5. Phân loại từ vựng UNL
1.1.6. Thuộc tính UNL
1.1.7. Bi
ểu thức UNL
1.2. Tổng quan về hệ thống UNL
1.2.1. Quá trình EnConvertor
-7-
1.2.2. Quá trình DeConvertor
1.2.3. Dictionary - Từ ñiển
1.3. Các nghiên cứu ñể áp dụng cho UNL-tiếng Việt
1.3.1. Giải pháp dịch tiếng Việt thông qua hệ thống trung gian hỗ
trợ UNL
Giới thiệu
Dựa vào việc tìm hiểu một cách có hệ thống về khái niệm UNL, hệ
thống hoạt ñộng của UNL. Nghiên cứu ñã ñề xuất ứng dụng UNL cho
tiếng Việt thông qua hai mô hình như sau:
Mô hình 1: Chuyển ñổi thủ công văn bản Tiếng Việt sang ngôn ngữ
UNL và từ ñó sử dụng các công cụ hỗ trợ dịch từ UNL sang các ngôn ngữ
khác như Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Tây Ban Nha, Tiếng Ý.
Ví dụ: từ một câu tiếng Việt: “Tôi có thể giúp gì cho ông không ?”, ta
sẽ chuyển nó sang dạng UNL:
agt(help(icl>do).@polity.@interrogative.@entry, I)
obj(help(icl>do).@entry.@polity.@interrogative, you)
Và từ ñây ta có thể dịch nó sang những ngôn ngữ (hiện nay là 15 ngôn
ngữ) ñã ñược hỗ trợ bởi UNL như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật,…
Phương pháp thực hiện
Cách 1: Xây dựng kho dữ liệu các câu Tiếng Việt - Tiếng Anh - UNL
(ứng dụng hệ thống ETAP3 ñể chuyển từ tiếng Anh sang UNL). Sau ñó sử
dụng các trang web dịch trực tuyến ñể dịch các câu UNL sang ngôn ngữ
c
ần. ( Ví dụ Tiếng Nga, Nhật).
-8-
Cách 2: Chuyển ñổi thủ công văn bản Tiếng Việt sang ngôn ngữ
UNL.
Mô hình 2: Phát triển các công cụ hỗ trợ như :
+ Xây dựng công cụ hỗ trợ quá trình Mã hóa - EnConverter :
- Xây dựng từ ñiển các từ, các luật văn phạm, từ ñiển ñịnh nghĩa các
khái niệm cơ bản của Tiếng Việt.
- Xây dựng các luật mã hóa, các luật phân tích từ trong câu.
- Khi chuỗi ñầu vào ñược nạp thì EnConverter sẽ tiến hành phân tích
các từ trong câu, mỗi từ ñược xem như là một nút, nạp luật mã hóa và tiến
hành kiểm tra luật. Áp dụng luật mã hóa cho danh sách các nút. Quá trình
xử lý của ứng dụng luật là ñể tìm ra luật thích hợp và áp dụng trên danh
sách nút ñể tạo chức năng cú pháp và mạng UNL sử dụng các nút trong
cửa sổ phân tích. Nếu một chuỗi xuất hiện trong cửa sổ, hệ thống sẽ xây
dựng từ ñiển từ và áp dụng luật lên các phần tử từ. Trong trường hợp, nếu
một từ ñáp ứng ñủ các ñiều kiện yêu cầu cho cửa sổ của luật, từ này sẽ
ñược lựa chọn và ứng dụng luật tiếp tục. Quá trình xử lý này sẽ tiếp tục
cho ñến khi chức năng cú pháp và mạng UNL ñược hoàn thành và chỉ còn
lại các phần tử nút trong danh sách nút.
- Cuối cùng EnConverter hiển thị mạng UNL thành file dữ liệu ñầu ra
là quan hệ nhị phân theo ñịnh dạng của biểu thức UNL.
+ Xây dựng công cụ hỗ trợ quá trình Giải mã - DeConverter : Gồm 3
thành phần
- Thành ph
ần ñầu tiên dùng ñể chuyển biểu thức UNL thành ñồ thị.
- Thành phần thứ hai chuyển ñồ thị thành một số cây
-9-
- Thành phần thứ ba dùng phương pháp ñệ quy duyệt từ trên xuống
qua các ñỉnh ñể dịch mỗi cây con và kết quả là một câu hoàn chỉnh.
Nhận xét
Đối với mô hình 1, theo cách 1 thì ưu ñiểm là nhanh chóng ứng dụng
UNL mà không cần phải phát triển bất cứ công cụ bổ sung nào. Nó phù
hợp với việc phổ biến nhanh những dữ liệu cơ bản và thiết yếu (hướng dẫn
du lịch, các mẫu hội thoại ñơn giản, quảng cáo…) ra nhiều thứ tiếng ñã hỗ
trợ bởi UNL. Hạn chế là phải có ñội ngũ am hiểu ngôn ngữ UNL ñể
chuyển những dữ liệu ñang có sang UNL. Đối với cách 2, do UNL ñược
xây dựng dựa trên từ ñiển các từ của tiếng Anh nên chỉ có một số ít các từ
Tiếng Việt có thể ñịnh nghĩa thành từ Tiếng Anh ñể máy chủ có thể hiểu
từ ñấy và chọn từ Tiếng Nga thích hợp. Do ñó, ñể có thể thực hiện ñược
công cụ có thể mã hóa từ Tiếng Việt sang các ngôn ngữ khác thì ta cần xây
dựng bổ sung các ñịnh nghĩa của các khái niệm tương ứng giữa Tiếng Việt
– Tiếng Anh.
Đối với mô hình 2: Đối với mô hình ứng dụng 2, ưu ñiểm là tạo ra một
hệ thống dịch tự ñộng ña ngữ hoàn chỉnh cho tiếng Việt; ñó là phát triển
các mô-ñun dịch tiếng Việt - UNL và UNL - tiếng Việt. Tuy nhiên, với mô
hình này thì cần phải bỏ ra nhiều công sức ñể nghiên cứu, phát triển dữ
liệu từ ñiển, ngữ pháp và các mô-ñun dịch trên cơ sở nền tảng ñã có của
UNL
1.3.2. Giải pháp xây dựng từ ñiển UNL-tiếng Việt
Giới thiệu
Để ứng dụng nhanh chóng hệ thống UNL phục vụ dịch ña ngữ cho
tiếng Việt; nhiệm vụ quan trọng nhất là tích hợp ñược tiếng Việt vào UNL.
-10-
Để làm ñược việc này, chúng ta cần phát triển mô-ñun dịch xuôi (tiếng
Việt - UNL) và dịch ngược (UNL - tiếng Việt). Mỗi mô-ñun bao gồm
nhiều công ñoạn nhỏ khác nhau, trong ñó một phần quan trọng phục vụ
cho dịch từ ñộng ñể ñưa ra những bản dịch chính xác vẫn là cơ sở dữ liệu
từ ñiển.
Giải pháp này ñưa ra dựa trên việc nghiên cứu cấu trúc từ ñiển Anh -
Việt theo ñịnh dạng Dict. Hiện nay, www.dict.org ñã xây dựng một ñịnh
dạng từ ñiển rất dễ sử dụng, ñịnh dạng này ñã ñược một số cá nhân sử
dụng ñể xây dựng những bộ từ ñiển khá lớn. Có nhiều bộ từ ñiển thông
dụng ñã ñược cộng ñồng phát triển. Nghiên cứu này sử dụng bộ từ ñiển
Anh - Việt của tác giả Hồ Ngọc Đức (http://www.informatik.uni-
leipzig.de/~duc/Dict/) ñể trích phần nội dung tiếng Việt. Về chuẩn chính tả
tiếng Việt vẫn tuân theo chuẩn chính tả như trong từ ñiển Hoàng Phê. Về
mã tiếng Việt, tác giả sử dụng bộ mã Unicode. Bên cạnh ñó, nghiên cứu
cũng ñã sử dụng từ ñiển UNL - FR (hơn 39.000 từ) do nhóm GETA
(Groupe d’Etudes pour la Traduction Automatique) xây dựng.
Phương pháp thực hiện
Qua nghiên cứu cầu trúc từ ñiển UNL-FR và từ ñiển Anh-Việt theo
chuẩn Dict của tác giả Hồ Ngọc Đức, nghiên cứu ñã ñề xuất các bước xây
dựng từ ñiển UNL - tiếng Việt như sau:
- Lấy một mục từ tiếng Pháp trong từ ñiển UNL-FR
- Lấy headword và các thuộc tính từ loại ñi cùng như CATV, CATN,
CATADJ…c
ủa mục từ tiếng Pháp ñó.
- Lấy một mục từ trong từ ñiển Anh – Việt
-11-
- Lấy headword mục từ ñó và các thuộc tính ñi cùng với như ñộng từ,
danh từ, tính từ,…
- So sánh 2 headword vừa lấy từ 2 từ ñiển, nếu giống nhau thì tùy theo
từ loại là danh từ, ñộng từ, tính từ,…thì gán nghĩa tiếng Việt vào nội dung
mục từ tiếng Pháp tương ứng  ñược 1 mục từ UNL - tiếng Việt  lưu
mục từ vừa tạo vào cơ sở dữ liệu từ ñiển UNL - tiếng Việt
- Quá trình sẽ lặp lại liên tục cho ñến khi khai thác hết các mục từ
trong từ ñiển UNL-FR.
Nhận xét
Việc xây dựng từ ñiển UNL - tiếng Việt bằng phương pháp so sánh
các headword dựa vào từ ñiển UNL-FR và Anh - Việt ñã tạo ñược một số
lượng khá lớn từ vựng (247.763 từ). Những headword trong từ ñiển UNL-
FR không tìm thấy trong từ ñiển Anh - Việt (bảng 1) là 36.85% có thể giải
thích bởi các nguyên nhân như sau:
- Hệ thống chưa xử lý hết cấu trúc chi tiết bên trong của mỗi mục từ
trong từ ñiển Anh - Việt. Ví dụ trong từ ñiển UNL-FR có headword là
“hurry_up”, nhưng trong từ ñiển Anh - Việt headword chỉ có “@hurry”,
còn “hurry_up” là các chi tiết bên trong của ñộng từ “hurry”.
- Từ trong Anh - Việt chưa ñầy ñủ hoặc chưa khai thác hết các thuộc
tính nằm trong các CAT của UNL-FR.
1.3.3. Giải pháp xây dựng môi trường cộng tác ñể phát triển từ
ñiển UNL-tiếng Việt
Gi
ới thiệu
-12-
Giải pháp ñưa ra là xây dựng môi trường cộng tác trao ñổi và chia sẽ
kiến thức ñể phát triển từ ñiển UNL - tiếng Việt, góp phần vào việc ñưa
ứng dụng UNL vào xử lý tiếng Việt. Nhiệm vụ chính là nghiên cứu về
dịch dự ñộng: các khái niệm, lịch sử phát triển, các phương pháp, những
hạn chế và một số ứng dụng. Nghiên cứu về sử dụng ngôn ngữ trục (Pivot
Language) trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên, các vấn ñề liên quan ñến từ
ñiển, tìm hiểu chi tiết về UNL và từ ñiển trong UNL và nghiên cứu về môi
trường hợp tác trên mạng.
Phương pháp thực hiện
Bước 1: Thiết kế kho dữ liệu
Kho dữ liệu ñược thiết kế dựa vào file thành lập từ nhiều nguồn chỗ
chứa dữ liệu ñã ñược sắp xếp theo dạng ñiện tử của phù hợp với cấu trúc
mà tổ chức UNL thế giới sử dụng. Kho dữ liệu ñược thiết kế ñể thuận tiện
cho việc báo cáo và phân tích cũng như trích xuất ñể sử dụng góp phần
làm nền tảng cho việc phát triển các công cụ dịch tự ñộng về sau. Kho dữ
liệu ñược thiết kế mục ñích ở ñây là tập trung vào việc lưu giữ dữ liệu.
Những dữ liệu này sẽ ñược kiểm tra và ñưa vào dữ liệu từ ñiển ñể có thể
sử dụng làm nền tảng phát triển cho các hệ thống deconvertor cho Tiếng
Việt.
Nghiên cứu này ñã ñề xuất giải pháp xây dựng kho dữ liệu dựa vào từ
ñiển Anh - Việt theo ñịnh dạng Dict của tác giả Hồ Ngọc Đức
(http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/Dict/) ñể trích phần nội dung
ti
ếng Việt. Về chuẩn chính tả tiếng Việt vẫn tuân theo chuẩn chính tả như
trong từ ñiển Hoàng Phê và sử dụng bộ mã Unicode. Kết hợp với từ ñiển
UNL-FR (hơn 39.000 từ) do nhóm GETA xây dựng.
-13-
Bước 2: Xây dựng môi trường cộng tác
Xây dựng một website là một môi trường cộng tác ñể phát triển từ
ñiển UNL-Tiếng Việt có ñầy ñủ các yêu cầu như một môi trường cộng tác
thực. Bên cạnh ñó hệ thống còn phải ñảm bảo tính dễ quản lý và trao ñổi
giữa các thành viên, tính chia sẻ và dễ sử dụng.
Nhận xét
Hệ thống xây dựng từ ñiển trên mạng cộng tác giúp nhiều người có thể
chung sức ñể nhanh chóng xây dựng nên một cơ sở dữ liệu từ ñiển UNL-
Tiếng Việt có giá trị. Nó là một từ ñiển mở nên mang tính chất dân chủ
giúp nhiều tác giả thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau có thể cộng
tác với nhau và ñưa ra nhiều bình luận hữu ích hỗ trợ trong việc lựa chọn
cập nhật nội dung của từ ñiển sao cho chính xác.
Tuy nhiên, việc xây dựng từ ñiển UNL-Tiếng Việt trên mạng cộng tác
cũng gặp một số vấn ñề hạn chế như việc kiểm soát bài viết là rất khó,
cũng như tính chuyên môn trong số cộng tác viên sẽ không ñồng ñều, sự
khách quan sẽ tùy thuộc rất nhiều vào người quản lý chính, và công tác
quản lý xét duyệt trong môi trường cộng tác mạng thì rất khó khăn.
CHƯƠNG 2
CÁC CÔNG CỤ VÀ HỆ THỐNG HỖ TRỢ UNL
Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày một số công cụ và hệ thống
hỗ trợ UNL. Ở mỗi công cụ chúng tôi sẽ trình bày tổng quát và nhận xét
khả năng áp dụng cho tiếng Việt.
2.1. H
ệ thống ETAP- 3
-14-
2.1.1. Giới thiệu
ETAP-3 là môi trường NLP ña tiện ích mà nó ñược ñược hình thành
vào năm 1980 và là sản phẩm của Institute for Information Transmission
Problems, Russian Academy of Sciences (Apresjan et al. 1992a, b,
Boguslavsky 1995). ETAP-3 ñược trên lý thuyết Ngữ nghĩa - Văn bản
(Meaning - Text) của Igor' Mel'čuk và the Integral Theory of Language
của Jurij Apresjan. ETAP-3 là phần mềm chủ yếu ñể phục vụ cho môi
trường nghiên cứu ña ngữ hơn là phần mềm có tính thương mại. Trọng
tâm chính của việc nghiên cứu với ETAP-3 là mô hình tính toán của ngôn
ngữ tự nhiên. Tất cả các ứng dụng của NLP trong ETAP-3 phần lớn dựa
trên ba giá trị logic và sử dụng ngôn ngữ chuẩn cho miêu tả ña ngữ,
FORET.
ETAP-3 có tổ chức các kiến thức ngôn ngữ học. Nghĩa là dữ liệu ngôn
ngữ (văn phạm và từ ñiển) ñược dựa trên khái niệm từ phần mềm sử dụng
ñể xử lý chúng. Theo ñó, kiến thức ngôn ngữ không bị phân tán trong mã
phần mềm và vì thế dễ hiểu, dễ sử dụng và sửa chữa.
2.1.2. Các chức năng của ETAP-3
Các module chính NLP của ETAP-3 như sau :
 Hệ thống dịch máy (Machine Translation System)
 Giao diện ngôn ngữ tự nhiên ñể truy vấn dữ liệu
 Hệ thống diễn giải các câu tương ñương.
 Công cụ sửa lỗi cú pháp
 Công cụ hỗ trợ máy tính học ngôn ngữ.
 UNL Deconverter và Enconverter

GIẢI QUYẾT vụ án LY hôn có yếu tố nước NGOÀI tại tòa án NHÂN dân THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

GVHD : TS: Châu Quốc An 5 Chuyên Đề Thực Tập
LỜI MỞ ĐẦU
Gia đình - hạt nhân cốt lõi của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người,
là môi trường quan trọng để hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào
việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì
gia đình lại càng tốt hơn. Sự tác động và chi phối lẫn nhau giữa gia đình và xã
hội được khẳng định rõ nét trong hôn nhân. Bởi lẽ, nền tảng vững chắc để xây
dựng gia đình chủ yếu là xuất phát từ quan hệ hôn nhân
Luật Hôn nhân và gia đình là một ngành luật độc lập trong hệ thống
pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam , gồm tổng hợp các quy phạm pháp
luật điều chỉnh các quan hệ Hôn nhân và gia đình và các vấn đề khác liên
quan đến Hôn nhân và gia đình. Hay nói cách khac luật Hôn nhân và gia đình
là một văn bản quy phạm pháp luật được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
ban hành quy định chế độ Hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của công dân,
Nhà nước và Xã hội trong việc xây dựng, củng cố Hôn nhân và gia đình Việt
Nam.
Xuất phát từ việc đánh giá đúng vai trò quan trọng của Hôn nhân và
Gia đình trong mọi thời kì, Đảng và Nhà nước ta luôn giành sự quan tâm to
lớn đối với vấn đề Hôn nhân và gia đình và sớm đã có chủ trương thể chế hóa
bằng pháp luật, đường lối, chính sách của Đảng về vấn đề này. Sau khi cách
mạng tháng 8 thành công Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, trên cơ
sở hiến pháp năm 1959, một trong những đạo Luật được ban hành sớm nhất là
Luật Hôn nhân và Gia đình công cụ góp phần quan trọng để Nhà nước xây
dựng và thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản:
 Xóa bỏ chế độ Hôn nhân và gia đình phong kiến, lạc hậu.
 Xây dựng chế độ Hôn nhân và gia đình mới Xã Hội Chủ Nghĩa, góp
phần thúc đẩy sự nghiệp cách mạng trong phạm vi cả nước.
Tùy từng giai đoạn phát triển của Xã hội, Luật Hôn nhân và gia đình có
những nhiệm vụ củ thể khác nhau đáp ứng những đòi hỏi của giai đoạn lịch
sử đó nhằm phục vụ cho việc xây dựng những quan hệ Xã hội mới của chế độ
Xã hội chủ nghĩa.
Chính vì vậy sau khi Luật Hôn nhân gia đình năm 1959 ra đời thì nhà
nước ta đã hai lần thay đổi bổ sung một số nội dung cơ bản của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 1959. Đó là vào năm 1986 năm đầu của thời kì đổi
mới,qua hơn 13 năm thi hành, những quy định pháp luật chung của Luật vẫn
được phát huy hiệu lực trong đời sống Xã hội, được nhân dân tôn trọng và
chấp hành. Tuy nhiên, bên cạnh Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 cũng
bộc lộ những vấn đề bất cập cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
tình hình thực tế. Cho nên năm 2000 thì Nhà nước ta đã ban hành Luật Hôn
GVHD : TS: Châu Quốc An 6 Chuyên Đề Thực Tập
nhân và gia đình năm 2000 để thay thế cho Luật Hôn nhân và gia đình năm
1986.
Ngày nay, trong xu thế hội nhập - quốc tế hoá ngày càng được mở
rộng thì hòa vào sự phát triển của nền kinh tế, quan hệ hôn nhân cũng được
hình thành dưới nhiều góc độ khác nhau của xã hội, dựa trên những nguyên
tắc nhất định. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc tôn giáo,
giữa người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt
Nam và người nước ngoài, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ trên cơ
sở nguyên tắc tiến bộ, một vợ , một chồng bình đẳng.
Cơ sở thiết lập quan hệ hôn nhân hiện nay đã vượt ra khỏi phạm vi
lãnh thổ quốc gia, chịu tác động và chi phối bởi các yếu tố nước ngoài. Do
tính chất phức tạp vốn có của quan hệ này, nhà nước đã kịp thời thừa nhận và
bảo vệ bằng cách thông qua hình thức ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật để điều chỉnh và có những sửa đổi bổ sung để hoàn thiện nội dung của
chế định trên thực tế. Cụ thể, những văn bản ra đời trước như Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 1986, Pháp lệnh Hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt
Nam với người nước ngoài, và hiện nay là Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2000, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính Phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 về quan hệ
Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002. Đây là cơ sở pháp lý
vững chắc hướng các chủ thể trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố
nước ngoài phát huy tối đa quyền tự do bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và
đảm bảo trật tự cũng như sự ổn định xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình áp
dụng pháp luật đã bộc lộ không ít những thiếu sót và bất cập, ảnh hưởng lớn
đến cuộc sống của chủ thể trong quan hệ hôn nhân và những giá trị đạo đức
truyền thống của xã hội xưa nay, kết hôn có yếu tố nước ngoài một mặt thể
hiện ý nghĩa tích cực, thúc đẩy giao lưu hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnh vực
nhưng vẫn không thể phủ nhận những hạn chế đang tồn tại trong trong đó.
Thực tiễn cho thấy qua hơn mười một năm áp dụng Luật Hôn nhân
và gia đình ở nước ta, bên cạnh những điểm phù hợp thì Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2000 còn có môt số điểm hạn chế nhất định
Là một sinh viên được đi thực tiễn ở tòa án nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh tôi muốn tìm hiểu về các vấn đề thuộc lĩnh vực Hôn nhân và gia
đình đặc biệt là về các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Từ suy nghĩ này của bản thân tôi mong muốn được học tập, tìm hiểu
và vận dụng những kiến thức đã biết vào thực tế để góp phần nhỏ bé vào việc
xây dựng, củng cố chế độ Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Chính vì vậy tôi
quyết định chọn đề tài “Thực trạng giải quyết vụ án ly hôn có yếu tố nước
GVHD : TS: Châu Quốc An 7 Chuyên Đề Thực Tập
ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh” làm bài viết thu hoạch thực tập tốt
nghiệp cho bản thân mình.
Trong phạm vi bài báo cáo này tôi xin phân tích một số quy định của pháp
luật hiện hành để cho thấy được những khó khăn và vướng mắc trong việc áp
dụng và thực trạng của việc ly hôn có yếu tố nước ngoài hiện nay tại thành
phố Hồ Chí Minh. Trên những cơ sở đó sẽ tổng kết và rút ra những tồn tại và
giải pháp để từ đó tiến tới khắc phục vấn đề và từ những tài liệu, thực tiễn tại
tòa có một số kiến nghị và đề xuất.
Về kết cấu đề tài được xây dựng với hai chương :
• Chương 1. Những quy định pháp luật về Hôn nhân và gia đình
• Chương 2. Thực tiễn và áp dụng pháp luật Hôn nhân và gia đình
và những vướng mắc-kiến nghị
Trong quá trình thực hiện, bài viết khó thể tránh khỏi những thiếu sót
. Rất mong các thầy giáo, cô giáo cùng với bạn đọc tham khảo và góp ý để bài
viết được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
GVHD : TS: Châu Quốc An 8 Chuyên Đề Thực Tập
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT VỤ
ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI.
1.1. Khái niệm và đặc trưng pháp lý về vụ án Hôn nhân và gia đình.
1.1.1. khái niệm về vụ án Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Vụ án hôn nhân và gia đình là những việc phát sinh tại Tòa án do các đương
sự khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, hay
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác đang bị tranh chấp và mối quan hệ
hôn nhân và gia đình này có yếu tố nước ngoài.
Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn, nhận cha,
mẹ, con và việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài,
giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với nhau và giữa công dân
Việt Nam với nhau mà một bên hoặc cả hai bên định cư ở nước ngoài.
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài” là người có quốc tịch Việt Nam
cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài, không kể người đó đã nhập
quốc tịch nước ngoài hay chưa.
- Công dân Việt Nam đang tạm trú có thời hạn ở nước ngoài (nhằm mục đích
công tác, học tập, lao động .) hoặc đã hết thời hạn tạm trú ở nước ngoài mà
không được nước ngoài cho phép cư trú thì không thuộc diện “định cư” ở
nước ngoài (sau đây gọi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài). Việc kết
hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam tạm trú ở
nước ngoài với nhau hoặc với công dân Việt Nam thường trú ở trong nước.
Vụ án hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài xảy ra khi các quan hệ trên
sảy ra tranh chấp giữa quyền và nghĩa vụ của các bên và có đơn khởi kiện ra
tòa có thẩm quyền và được tòa thụ lý.
1.1.2. Đặc trưng pháp lý về vụ án Hôn nhân và gia đình có yêu tố
nước ngoài
 Có tranh chấp và phải được tòa án thụ lý thì mới phát sinh vụ án
Cuộc sống gia đình thường xảy ra mẫu thuẫn, tranh cãi, thậm chí bạo lực gia
đình… Những mâu thuẫn này ngày càng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và để giải quyết các mâu
thẫn đó thì các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình đó khởi kiện ra tòa án
để yêu cầu giải quyết tranh chấp cần giải quyết
Khởi kiện dân sự về hôn nhân gia đình là những hoạt động trong quá trình tố
tụng về Hôn nhân gia đình bao gồm: Khởi kiện Ly hôn, Phân chia tài sản vợ -
chồng, Chia di sản thừa kế hoặc các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình
như: Yêu cầu xác định cha mẹ cho con, Yêu cầu xác định con cho cha mẹ,
Yêu cầu tuyên bố một người đã chết, mất tích … và các Yêu cầu khởi kiện
khác có yếu tố Hôn nhân gia đình.
GVHD : TS: Châu Quốc An 9 Chuyên Đề Thực Tập
Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, đương sự có quyền khởi kiện để
Tòa án giải quyết vụ án dân sự và quyền yêu cầu để Tòa án giải quyết các
việc dân sự. các chủ thể trong quan hệ hôn nhân và gia đình có mâu thuẫn
phát sinh không thể giải quyết có đơn yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp.
Như vậy, khi muốn Tòa án giải quyết một tranh chấp, các bên phải làm đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp đó gửi tới tòa án nhân dân có
thẩm quyền. Sau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm
phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền
tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án
phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi
kiện biết về việc thụ lý vụ án. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền
tạm ứng án phí. Toà án thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện xuất trình biên
lai nộp tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không
phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông
báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý.” vụ án hôn nhân và gia đình phát
sinh khi các yêu cầu giải quyết đó được tòa án ra quyết định thụ lý.
 Tranh chấp trong quan hệ hôn nhân và gia đình là mâu thuẫn giữa quyền và
nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
Tranh chấp Hôn nhân gia đình là nguyên nhân cơ bản dẫn tới hậu quả ly hôn.
Một số dạng tranh chấp chủ yếu như tranh chấp về chia tài sản chung của vợ
chồng trong thời kỳ hôn nhân, nhưng chủ yếu mọi tranh chấp về hôn nhân gia
đình xảy ra khi hôn nhân tan vỡ. Tranh chấp hôn nhân gia đình xảy ra khi mọi
thành viên trong gia đình không thống nhất giải quyết được các vấn đề về tài
sản, con cái .
Tranh chấp hôn nhân gia đình là một lĩnh vực có thể nói là rất phức tạp, liên
quan đến nhiều cá nhân, nhiều thế hệ. Đơn giản vì ai cũng có gia đình ( cha
mẹ, vợ chồng, con cái) và mọi sự biến động liên quan đến gia đình đều làm
phát sinh hàng loạt các vấn đề pháp lý phức tạp.
Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình:
- Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
- Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ
- Tranh chấp về cấp dưỡng.
- Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định

 Chủ thể trong vụ án hôn nhân và gia đình.
GVHD : TS: Châu Quốc An 10 Chuyên Đề Thực Tập
Chủ thể tham gia vào quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài rất đa dạng bao
gồm một trong những đối tượng sau:
- Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam bao gồm: Công
dân nước ngoài là người không quốc tịch. Trên cơ sở kế thừa những quy định
của pháp luật trước đó, Nghị định số 68/2002/NĐ- CP ngày 10/7/2002 của
Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2000 về quan hệ một cách cụ thể bằng cách liệt kê rõ ràng. Trong
đó:
+ Công dân nước ngoài được hiểu là người có quốc tịch nước ngoài, không
phải là người có quốc tịch nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
+ Người không quốc tịch là người không có quốc tịch của bất kỳ quốc gia
nào.
Cả hai đối tượng nêu trên đều được Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam điều
chỉnh trong quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài, không có sự phân biệt khi
xác lập quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau.
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam là công dân nước ngoài và người
không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam (khoản 2 điều 9
Nghị định 68). Do điều kiện cuộc sống hay tính chất công việc họ đang làm
mà những người này đã đến và sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Và theo đó
một nhu cầu hoàn toàn có khả năng phát sinh đó chính là việc đăng ký kết
hôn. Những đối tượng đó sẽ trở thành chủ thể trong vụ án hôn nhân và gia
đình có yếu tố nước ngoài khi họ có yêu cầu giải quyết tại cơ quan có thẩm
quyền tại Việt Nam.
- Ngoài ra, những công dân Việt Nam ra nước ngoài sinh sống một cách hợp
pháp và kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cũng được đặt ra
và xem đây là một trong những trường hợp hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền thì đây là vụ
án hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Căn cứ để xác lập mối quan hệ hôn nhân ở
đây là theo pháp luật nước ngoài mặc dù chủ thể tham gia là người Việt Nam.
Tóm lại, vụ án hôn nhân có yếu tố nước ngoài được hiểu là là việc giải quyết
tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật về điều kiện
có yêu cầu giải quyết giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, giữa
người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam, và công dân Việt Nam
với nhau tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
Quan hệ này được quy định cụ thể trong pháp luật hiện hành, cụ thể là Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2000 và hướng dẫn cụ thể tại Nghị định số 68 và
Nghị định số 69 của Chính phủ. Tạo cơ sở pháp lý để điều chỉnh các quan hệ
mới phát sinh, đảm bảo sự ổn định và trật tự xã hội.
GVHD : TS: Châu Quốc An 11 Chuyên Đề Thực Tập
1.2. Những quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp có yêu tố nước
ngoài.
1.2.1. Căn cứ phát sinh vụ án hôn nhân gia đình.
1.2.1.1. Về chủ thể khởi kiện trong vụ án hôn nhân gia đình.
Địa vị tố tụng của mỗi đương sự trong một vụ kiện phản ánh quan hệ giữa các
đương sự với nhau trong một quan hệ pháp luật nhất định nào đó: người có
quyền lợi bị xâm phạm ra trước Toà án với tư cách là nguyên đơn và người có
nghĩa vụ liên quan hoặc phải chịu trách nhiệm tham gia vụ kiện ở vị trí bị đơn
Chủ thể khởi kiện là một trong hai bên của mối quan hệ hôn nhân có đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp, nguyên đơn trong vụ kiện yêu cầu ly hôn là vợ hoặc
người chồng ; người có yêu cầu trong việc huỷ hôn nhân trái pháp luật, không
công nhận quan hệ vợ chồng chỉ thuộc về các bên có quan hệ hôn nhân; người
yêu cầu thực thụ với tư cách là đương sự trong việc chấm dứt quan hệ nuôi
con nuôi là người con nuôi đã thành niên hoặc cha, mẹ nuôi ; nguyên đơn
trong vụ kiện xác định cha, mẹ cho con là người con và ngược lại, nguyên
đơn là người cha, người mẹ trong vụ kiện xác định con cho cha, mẹ ; người
con chưa thành niên là đương sự với tư cách người có yêu cầu trong việc yêu
cầu hạn chế quyền của mẹ, cha đối với con chưa thành niên. có thể là người
quốc tịch việt nam, nước ngoài, chủ thể này nộp đơn yêu cầu tại giải quyết tại
việt nam, hay bắt buộc phải giải quyết theo quy định pháp luật việt nam

1.2.1.2. Về thẩm quyền giải quyết vụ án hôn nhân gia đình có yếu tố nước
ngoài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các quan hệ kinh tế quốc tế thì các
vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài xảy ra ngày càng tăng, kéo theo đó là các
tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài ngày càng nhiều. Khi một tranh chấp
dân sự có yếu tố nước ngoài được khởi kiện tại Tòa án của một quốc gia, vấn
đề đầu tiên là Tòa án phải xác định xem mình có thẩm quyền thụ lý giải quyết
hay không? Ở Việt Nam, thẩm quyền xét xử các vụ việc dân sự có yếu tố
nước ngoài của Tòa án trước hết được xác định theo các điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên; trong trường hợp không có điều ước quốc tế điều
chỉnh thì xác định theo các quy định của Bộ luật Dân sự; Chương XXXI,
XXXV của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004. Đặc biệt, Khoản 2, Điều 410
của Bộ luật Tố tụng dân sự đã có những quy định chung về thẩm quyền của
Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương huỷ việc kết hôn trái
pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ
chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ có yếu
tố nước ngoài, xem xét việc công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết
định về hôn nhân và gia đình của Toà án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác
GVHD : TS: Châu Quốc An 12 Chuyên Đề Thực Tập
của nước ngoài theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
luật Việt Nam.
Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của công
dân Việt Nam huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh
chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ,
con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên
giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với
Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt
Nam.
1.2.1.3. Về hình thức đơn khởi kiện
Khởi kiện dân sự về hôn nhân gia đình là những hoạt động trong quá trình tố
tụng về Hôn nhân gia đình bao gồm: Khởi kiện Ly hôn, Phân chia tài sản vợ -
chồng, Chia di sản thừa kế hoặc các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình
như: Yêu cầu xác định cha mẹ cho con, Yêu cầu xác định con cho cha mẹ,
Yêu cầu tuyên bố một người đã chết, mất tích … và các Yêu cầu khởi kiện
khác có yếu tố Hôn nhân gia đình. Để khởi kiện một vụ án mà được tòa án thụ
lý đương sự phải làm đơn theo đúng thủ tục theo quy định của pháp với hình
thức và nội dung sau:
• Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
 Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
 Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
- Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
- Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
- Tên, địa chỉ của người bị kiện;
- Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
- Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp
pháp;
- Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết
vụ án;
- Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức
khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng
dấu vào phần cuối đơn.
1.2.1.4. Về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí
GVHD : TS: Châu Quốc An 13 Chuyên Đề Thực Tập
Tiền tạm ứng án phí gồm có tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án
phí phúc thẩm.
 Việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
Số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi khởi kiện được gọi là tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Theo pháp lệnh án phí lệ phí năm 2009, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối
với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
phải nộp tiền tạm ứng án phí trừ trường hợp họ được miễn án phí hoặc được
miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp vụ án có nhiều nguyên đơn mà mỗi nguyên đơn có yêu cầu độc
lập thì mỗi nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của
mỗi người; nếu các nguyên đơn cùng chung một yêu cầu thì các nguyên đơn
phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp vụ án có nhiều bị đơn mà mỗi bị đơn có yêu phản tố độc lập thì
mỗi bị đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của mỗi người;
nếu các bị đơn cùng chung một yêu cầu phản tố thì các bị đơn phải nộp chung
tiền tạm ứng án phí.

Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí trong vụ án dân sự không có giá
ngạch phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng mức án phí dân sự
sơ thẩm; trong vụ án dân sự có giá ngạch phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự
sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm mà Tòa án dự tính theo giá trị
tài sản có tranh chấp mà đương sự yêu cầu giải quyết.
Nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn một tháng kể từ ngày
nộp đơn, trừ trường hợp được miễn án phí hoặc được miễn nộp tiền tạm ứng
án phí. Toà án có thể gia hạn nộp tiền tạm ứng án phí một tháng. Hết thời hạn
đó mà nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng án phí thì toà án không thụ lý vụ
án.
Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định
của toà án họ không phải chịu án phí hoặc được trả lại phần chênh lệch nếu
theo quyết định của toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí
mà họ đã nộp.
Người đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm nếu rút đơn khởi kiện khi mở phiên
toà sơ thẩm thì được trả lại năm mươi phần trăm (50%) số tiền tạm ứng án phí
đã nộp
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự
sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án
về việc nộp tiền tạm ứng án phí.
GVHD : TS: Châu Quốc An 14 Chuyên Đề Thực Tập
 Việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm
Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự
phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo theo mức án phí dân sự phúc thẩm , trừ
trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc được miễn nộp án phí.
Khi nhận đơn kháng cáo toà án phải báo cho người kháng cáo biết số tiền tạm
ứng án phí dân sự phúc thảam họ phải nộp, thời hạn nộp và hậu quả pháp lý
của việc không nộp hoặc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm không
đúng hạn. Nếu đã được thông báo hợp lệ mà người kháng cáo không nộp đủ
tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm hoặc nộp đủ nhưng không đúng hạn thì
coi như không kháng cáo. Tuy nhiên, đối với những trường hợp người kháng
cáo nộp tiền tạm ứng án phí quá hạn mà có lý do chính đáng thì có thể được
toà án cấp phúc thẩm xét chấp nhận.
Người đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nếu rút đơn kháng cáo trước khi
mở phiên toà phúc thẩm thì được trả lại 50% số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Tiền tạm ứng án phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi
vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc nhà nước và được rút ra để thi hành án
theo quyết định của Toà án.
Người đã nộp tiền tạm ứng án phí phải chịu án phí thì ngay sau khi bản án,
quyết định của Toà án có hiệu lực thi hành, số tiền tạm ứng đã thu được phải
được nộp vào ngân sách nhà nước.
Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả một phần
hoặc toàn bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Toà án thì cơ quan thi
hành án đã thu tiền tạm ứng án phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.
Trong trường hợp việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí
đã nộp được xử lý khi vụ án được tiếp tục giải quyết.
1.2.2 Căn cứ xác định vụ án hôn nhân gia đình có yếu tố có nước ngoài
1.2.2.1. Về đương sự
Trong quá trình giải quyết vụ án thì đương sự là chủ thể không thể thiếu.
đương sự được hiểu là người, là đối tượng trong một sự việc nào đó được đưa
ra giải quyết. Như vậy theo nghĩa chung nhất thì đương sự trong vụ án hôn
nhân gia đình là người, là đối tượng trong một vụ việc nào đó được đưa ra
giải quyết trong cuộc sống hôn nhân.
Đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình khá phong phú, đa dạng gồm:
nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án hôn
nhân và gia đình
• Nguyên đơn:
Là một bên của quan hệ tranh chấp, là người khởi kiện khi người khởi kiện
có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là chủ thể trong quan hệ hôn nhân có yếu
tố nước ngoài có hành vi khơi kiện tranh chấp đến tòa án để yêu cầu giải