tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn
của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố
định.
9. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao
mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.
10. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong thời gian sử dụng của tài sản cố định.
11. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã
trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố
định tính đến thời điểm báo cáo.
12. Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: là hiệu số giữa
nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ
kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.
13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những
hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực
hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.
14. Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ
sung thêm cho tài sản cố định nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản
phẩm, tính năng tác dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo
dài thời gian sử dụng của tài sản cố định; đưa vào áp dụng quy trình công
nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản cố định so với
trước.
Mục II: quy định về quản lý,
sử dụng tài sản cố định
Điều 3: Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một
hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực
hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận
nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng
thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
5
sản đó;
b. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;
c. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
d. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết
với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và
nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng
hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định
đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu
cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một
tài sản cố định hữu hình độc lập.
Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật
thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản
cố định hữu hình.
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn
đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định
hữu hình.
2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng
thời cả bốn điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành tài
sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Những khoản chi
phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán
trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là
tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn
được bảy điều kiện sau:
a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài
sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để
bán;
c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
6
d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy
định cho tài sản cố định vô hình.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí
quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn
nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là
tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong
thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.
Điều 4: Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
a. Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là
giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản
thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời
điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu
tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí
lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá
tài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+)
các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí
liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi
phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trước bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả
chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ
hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản
cố định hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
b. Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
7
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với
một tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp
lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem
trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản
phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài
sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ;
chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với
một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để
đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trị còn lại
của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi.
c. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá
thành thực tế của tài sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi
phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không
hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá
mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
d. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình
thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo
quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí
trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm,
vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho
con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai
thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện
hành, các chi phí khác có liên quan.
đ. Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị
điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng
(+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi
phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị
8
thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở
đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị
nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại
trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán.
Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố
định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
e. Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn
góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa :
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình loại được cho, được biếu, được
tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị
theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên
nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy
thử; lệ phí trước bạ
2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a. Tài sản cố định vô hình loại mua sắm:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải
trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),
các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
theo dự tính.
Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả
góp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua.
Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch
toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó
được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hóa
chi phí lãi vay.
b. Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một
tài sản cố định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của
tài sản cố định vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi
(sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu
về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),
các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
theo dự tính.
9
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một
tài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi
lấy quyền sở hữu một tài sản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài
sản cố định vô hình đem trao đổi.
c. Tài sản cố định vô hình hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử
nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng
theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu
hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong
giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài
sản cố định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
d. Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là
giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên
quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử
dụng theo dự tính.
đ. Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền
sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có
quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt
bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi
ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất
nhận góp vốn.
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ
dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
e. Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:
Nguyên giá của tài sản cố định là quyền phát hành, bản quyền, bằng
sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền
phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.
g. Nhãn hiệu hàng hóa:
10
Nguyên giá của tài sản cố định là nhãn hiệu hàng hóa: là các chi phí
thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
h. Phần mềm máy vi tính:
Nguyên giá của tài sản cố định là phần mềm máy vi tính (trong trường
hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan): là
toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi
tính.
3. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là
giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị
hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê
tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt
động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản cố định đi thuê.
4. Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành
lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà
không còn hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại
thời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác của giá trị đó.
Trường hợp giá trị tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn
so với giá bán thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị
trường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định
làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị tài sản cố định vẫn
chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu
cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng
định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy
định của pháp luật.
5. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi
trong các trường hợp sau:
a. Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
b. Nâng cấp tài sản cố định;
c. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn
lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch
toán theo các quy định hiện hành.
11
6. Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện
tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định.
Điều 5: Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:
Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ
gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố
định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải được phân loại,
thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng
ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ
kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại Nguyên giá Số khấu hao lũy kế
trên sổ kế toán = của tài sản _ của tài sản
của tài sản cố định cố định cố định
Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 9 của Chế độ này, doanh nghiệp quản
lý tài sản cố định này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn
lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại Nguyên giá Giá trị hao mòn
trên sổ kế toán = của tài sản _ lũy kế của tài sản
của tài sản cố định cố định cố định
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định
đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài
sản cố định bình thường.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm
kê tài sản cố định. Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều
phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
Điều 6: Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:
Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh
nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố
định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh
12
nghiệp.
a. Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được
hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,
hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá,
cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,
thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện
vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường
không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống
điện, đường ống nước, băng tải
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính
phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất
lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là
các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn
quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như
đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác
chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
b. Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng
sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại,
2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc
phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục
đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài
sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những
tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất
giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân
13
loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho
phù hợp.
Điều 7: Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:
1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được
phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các
chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và
được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ,
nhưng tối đa không quá 3 năm.
Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố định lớn và phát
sinh không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí
sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau
khi trích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Doanh nghiệp phải lập kế
hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan
thuế trực tiếp quản lý.
Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi
phí sửa chữa đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích
thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi
phí trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ
hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh
trong kỳ.
3. Các chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi
nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của
tài sản cố định vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng
nguyên giá tài sản cố định. Các chi phí khác liên quan đến tài sản cố định vô
hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Điều 8: Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh
lý tài sản cố định:
1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành
2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động:
- Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố
định theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê tài sản cố định
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét