Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Đấu thầu và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tai công ty xây dựng Hồng Hà

- Riêng các dự án sử dung vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của các
tổ chức nớc ngoài thực hiện trên cơ sở nội dung điều ớc đợc các bên tài trợ và
bên Việt Nam ký kết. Trờng hợp có những nội dung trong dự thảo điều ớc khác
với quy chế đấu thầu thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm phán ký kết, quyết
định trớc khi ký kết.
2. Một số khái niệm sử dụng trong đấu thầu.
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác đấu thầu chúng ta cần phải hiểu rỏ các
thuật ngữ, từ đó vận dụng một cách chính xác, tránh các sai lầm đáng tiếc có
thể xảy ra:
-Đấu thầu trong nớc: Là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nớc tham
dự.
-Đấu thầu quốc tế: Là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài nớc
tham dự.
-Bên mời thầu: Là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp
của chủ dự án,chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
-Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
Nhà thầu trong nớc là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt nam và hoạt động hợp
pháp tại Việt nam.
- Gói thầu: Là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đợc chia
theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và bảo
đảm tính đồng bộ của dự án. Trong trờng hợp mua sắm, gói thầu có thể là một
hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phơng tiện. Gói thầu đợc thực hiện
theo một hoặc một hợp đồng ( Khi gói thầu đợc chia thành nhiều phần ).
-T vấn : Là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm
chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
-Xây lắp: là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị
của các công trình, hạng mục công trình.
-Hàng hoá: Là máy móc, phơng tiện vận chuyển thiết bị, bản quyến sở
hữu công nghiệp, bản quyến sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
hàng tiêu dùng.
-Hồ sơ mời thầu: Là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các
yêu cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
-Hồ sơ dự thầu: Là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
- Dự án: Là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm : dự án đầu t và dự án
không có tính chất đầu t.
- Đóng thầu: Là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu đợc quy định
trong hồ sơ mời thầu.
- Mở thầu: Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong
hồ sơ mời thầu. Quá trình mở thầu trải qua các bớc sau:
- Chuẩn bị mở thầu: bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có
thể mời đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để
chứng kiến. Việc mở thầu đợc tiến hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ
mời thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu đợc
mời.
+Trình tự mở thầu:
Thông báo thành phần tham dự.
Thông báo số lợng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.
Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu
Mở lần lợt các hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại các thông tin chủ
yếu sau: tên nhà thầu, số lợng bản chính, bản chụp hồ sơ dự
thầu, giá dự thầu( trong đó có giảm giá), bảo lãnh dự thầu nếu
có, những vấn đề khác.
Thông qua biên bản mở thầu
Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện các cơ quan
quản lý có liên quan( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở
thầu.
Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ
sơ dự thầu trớc khi tiến hành đánh giá theo quy định. Bản chình
hồ sơ dự thầu đợc bảo quản theo chế độ mật và việc đánh giá đ-
ợc tiến hành theo bản chụp.
- Xét thầu: là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng
các hố sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu.
- Giá gói thầu: là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu
thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầu phải đ-
ợc ngời có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấu thầu.
- Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần
giảm giá( nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu.
- Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch ( nếu
có), đợc quy đổi về cùng mặt bằng( kỹ thuật, tài chính, thơng mại, và các nội
dung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
- Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự
thầu của nhà thầu đợc đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai
lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Giá trúng thầu : là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảo hoàn
thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Giá trúng thầu không đợc lớn hơn
giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đợc duyệt.
- Giá ký hợp đồng: là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thoả
thuận sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng
thầu.
- Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp đồng.
- Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: là quá trình tiếp tục thơng thảo hoàn
chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để ký kết.
- Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền ( tiền mặt, séc, bảo
lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa chỉ với một thời gian
xác định theo qui định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của nhà
thầu đối với hồ sơ dự thầu.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt một khoản
tiền ( séc, tiền mặt, bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa
chỉ với một thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu và kết quả đấu
thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký.
3. Vai trò của đấu thầu đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
Nh chúng ta đã biết về mặt nội dung dự án là một tập hợp các hoạt động có
liên quan với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng
việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định. Rõ ràng với một nguồn lực và thời gian xác định
trớc mục tiêu của chủ đầu t là làm thế nào để hoàn thành công trình trong phạm
vi đó một cách tốt nhất. Sản phẩm tạo ra phải đảm bảo tính đồng bộ, giá thành
thấp, chất lợng tốt, đúng tiến độ tại địa điểm thích hợp. Để đạt đợc cả những
yêu cầu trên thì đấu thầu đợc coi là biện pháp tốt nhất cần lựa chọn bởi vì đấu
thầu có vai trò cực kỳ to lớn trong việc nâng cao hiệu quả đầu t của dự án. Đấu
thầu có các vai trò chủ yếu sau:
3.1. Giảm chi phí đầu t.
Do tính cạnh tranh trong đấu thầu nên để có thể thắng thầu và đạt hiệu quả
trong đấu thầu thì các nhà thầu phải đáp ứng tối đa các điều kiện của bên mời
thầu, ngoài ra họ còn phải tìm mọi cách để đáp ứng tốt hơn những điều kiện đó,
do vậy giá mua thờng thấp nhiều khi còn thấp hơn giá thành do các nhà thầu có
định phí đã đợc trang trải và biến phí thì rất ít do đã đợc chuyên môn hoá. Kết
quả là giảm đợc đáng kể chi phí đầu t. Mức tiết kiệm này đợc thể hiện qua tỷ lệ
chênh lệch giữa giá gói thầu với giá trúng thầu và thờng đạt từ 10- 20%, đặc
biệt đối với các gói thầu do thủ tớng chính phủ phê duyệt thờng có mức tiết
kiệm cao hơn hẳn so với các gói thầu do Bộ, ngành, địa phơng quyết định.
3.2. Nâng cao chất lợng và tiến độ thực hiện dự án.
- Tiết kiệm thời gian thực hiện dự án: về mặt thời gian, nhờ vào khả năng
chuyên môn hoá nên các nhà thầu sẻ đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, điều
đó không những tiết kiệm chi phí cho nhà đầu t mà còn cho chính bản thân nhà
thầu bởi họ thực hiện càng nhanh thì sẻ có nhiều thời gian thự c hiện các công
trình khác, do đó nhà đầu t có thể luôn yên tâm về mặt này bởi các nhà thầu sẽ
cố gắng thực hiện càng nhanh càng tốt trong điều kiện có thể.
- Nâng cao chất lợng mà vẫn giữ đợc hoặc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự
án. Nhà thầu trúng thầu phải là ngời đáp ứng tốt nhất các điều kiện mà bên mời
thầu đặt ra, do vậy nhà đầu t đợc hởng khả năng chuyên môn hóa kỹ thuật, cũng
nh các điều kiện sẵn có khác của nhà thầu, điều đó có nghĩa là chất lợng công
trình đợc nâng cao mà không ảnh hởng đến các mục tiêu khác.
3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý đầu t và hiệu quả đầu t.
Rõ ràng để tổ chức đấu thầu bắt buộc bên mời thầu phải lập hồ sơ mời
thầu, cân nhắc lợi hại đặt đợc, đồng thời xem xét kỹ các điều kiện đa ra và khả
năng đáp ứng của nhà thầu, do đó mà họ hiểu rõ và bao quát đợc toàn bộ gói
thầu một cách chắc chắn tránh trờng hợp bị thay đổi, thất thoát hay gian trá
trong quá trình thực hiện dự án. Để tổ chức đấu thầu thì bên mời thầu tức công
ty phải có một đội ngũ cán bộ nắm vững các vấn đề liên quan đến đấu thầu. Nh
vậy, qua mỗi một lần tổ chức đấu thầu các cán bộ công ty có điều kiện học hỏi
thêm nhiều kinh nghiệm và kỹ năng mới từ các đồng nghiệp cũng nh từ các nhà
thầu, có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhiều nhà cung cấp để cọ xát và thâm nhập
thực tế. Bởi vậy mà nghiệp vụ chuyên môn cũng nh kỹ năng quản lý đợc nâng
lên một cách rõ rệt. tất cả những yếu tố trên đều góp phần làm tăng chất lợng
sản phẩm với chi phí và nguồn lực hạn chế tức là làm tăng hiệu quả đầu t dự án.
có thể khẳng định rằng đầu thầu là một hình thức tiên tiến và khoa học, đó là
một trong những bớc quan trọng đầu tiên góp phần thực hiện dự án một cách
hiệu quả tiết kiệm và chất lợng nhất.
3.4. Tăng cờng khả năng quản lý nhà nớc về đấu thầu.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động đầu t, đấu thầu cũng ngày
càng trở nên phổ biến rộng rãi, hiện nay với nguyên tắc trong quy chế đấu thầu
là cấp trên chỉ phê duyệt những gói thầu có giá trị lớn và các nội dung quan
trọng nh kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu trên mức quy định, còn lại phân cấp
cho cấp dới thực hiện, điều này đã góp phần nâng cao trách nhiệm của bên mời
thầu và các cơ quan quản lý các cấp. Ngoài ra thông qua việc ban hành các
thông t hớng dẫn có liên quan, tổ chức các lớp tập huấn về đấu thầu mà việc tổ
chức hớng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu đợc thực hiện khá kịp thời nghiêm
túc và hiệu quả. Nhờ đó giúp các Bộ, Ngành, địa phơng quán triệt và triển khai
thực hiện theo đúng quy chế đấu thầu.
3.5. Đấu thầu góp phần tích cực vào sự trởng thành của các nhà thầu trong
nớc.
Đợc thử thách, tôi luyện trong môi trờng thực tế là điều kiện tốt nhất để
học hỏi, trởng thành đối với bất kỳ một đối tợng nào trong giai đoạn đầu bớc
vào công việc của mình. Trong đầu thầu cũng vậy, các nhà thầu trong nớc đã có
cơ hội để thử thách và thực sự đã cạnh tranh đợc với các nhà thầu quốc tế thông
qua những lần đấu thầu mà họ tham gia. Nhiều nhà thầu trong nớc trớc đây chỉ
tham gia vớt t cách là thầu phụ đối với các gói thầu quốc tế thì nay đã có thể
đơn phơng tham dự và đã trúng nhiều gói thầu có quy mô khá lớn từ 10 - 60
triệu USD. Nguyên nhân chủ yếu là nhờ tính cạnh tranh cao buộc các nhà thầu
trong nớc phải vơn lên nếu muốn tồn tại. Dù có nhiều hạn chế về kinh nghiệm
chuyên môn nhng các nhà thầu trong nớc đã xác định vơn lên tìm chổ đứng trên
thị trờng mà đầu tiên là thị trờng nội địa. Mặt khác còn phải kể đến chính sách -
u tiên hỗ trợ đối với các nhà thầu trong nớc đã tạo điều kiện và cơ hội cho các
nhà thầu non trẻ trong nớc từng bớc phát triển, đuổi kịp trình độ phát triển
chung của các nhà thầu quốc tế.
4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu t có thể lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau :
4.1. Đấu thầu rộng rãi
Theo hình thức này,việc gọi thầu đợc phổ biến rộng rãi thông qua các ph-
ơng tiện truyền thông và không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên mời
thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian rộng rãi tối thiểu là 10
ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu
đợc áp dụng trong đấu thầu.
4.2. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu (tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham gia. Danh sách nhà thầu tham
dự phải đợc ngời ( hoặc cấp) có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ đợc
xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của các gói
thầu.
+ Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
+ Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc áp dụng đấu thầu hạn chế có
lợi thế.
4.3. Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của gói thầu để thơng thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ áp dụng đợc trong các
hình thức đặc biệt sau :
* Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa đợc phép chỉ định ngay
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công tác kịp thời.
* Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an
ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
* Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo
thẩm định của Bộ kế hoạch và đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ
vốn và các cơ quan liên quan.
4.4. Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói hàng mua sắm hàng hóa có giá
trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác
nhau theo yêu cầu chào hàng bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể đợc thực
hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng
tiện khác.
4.5. Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp
đồng cũ đã đợc thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với
điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hóa hoặc khối lợng công
việc mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt
mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó. Trớc khi ký hợp đồng, nhà
thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói
thầu.
4.6. Tự thực hiện
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ
năng lực thực hiện.
4.7. Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu
không có những quy định riêng thì không thể áp dụng đấu thầu đợc.
5. Phơng thức đấu thầu
Hiện nay ở nớc ta, hoạt động đấu thầu đợc áp tiến hành áp dụng theo một
trong ba phơng thức sau :
2.1. Đấu thầu một túi Hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu trong một túi Hồ sơ. Ph-
ơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp.
2.2. Đấu thầu hai túi Hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính
trong từng túi Hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi Hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu mở tiếp Hồ sơ đề xuất về
giá để đánh giá. Phơng thức này chỉ đợc áp dụng với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
2.3. Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau :
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở
lên.
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị
toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức
tạp.
- Dự án hợp đồng thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện ph ơng thức này nh sau:
a. Giai đoạn thứ nhất
Các nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ thuật và phơng
án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng
nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn
bị nộp Hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
b. Giai đoạn thứ hai
Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp Hồ
sơ dự thầu chính thức với đề xuất về kỹ thuật và đề xuất chi tiết về kinh tế với
đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng giá dự thầu.
6. Điều kiện thực hiện đấu thầu
6.1. Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
a. Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép quyết định đầu t của ngời
(hoặc cấp) có thẩm quyền.
b. Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt.
c. Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền phê duyệt.
d. Bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đối với các gói
thầu do mình tổ chức.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị
dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện d án, điều kiện tổ chức đấu
thầu là có văn bản chấp thuận của ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền và hồ sơ mời
thầu đợc duyệt.
6.2. Nhà thầu tham dự đấu thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:
a. Có giấy phép đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị
phức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh,
phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất.
b. Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
c. Chỉ đợc tham gia một đơn vị dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn ph-
ơng hay liên doanh dự thầu. Trờng hợp tổng công ty đứng đơn vị dự thầu thì các
đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trong
cùng một gói thầu.
Các nhà thầu nớc ngoài tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua
sắm và sử dụng các vật t thiết bị phù hợp về chất lợng và giá cả đang sản xuất,
gia công và hiện có tại Việt Nam theo quy định tại khoản 4 điều 10 của Qui chế
đấu thầu, nếu trong nớc không có hoặc không có khả năng sản xuất, gia công
thì nhà thầu đợc chào từ nguồn nhập ngoại trên cơ sở đảm bảo chất lợng và giá
cả hợp lý.
6.3. Đối với bên mời thầu.
Đối với bên đấu thầu không đợc phép tham gia với t cách là nhà thầu đối
với các gói thầu do mình tổ chức.
7. Quy trình và nội dung tổ chức đấu thầu
Việc tổ chức đấu thầu đợc tổ chức thực hiện theo trình tự sau:
Chuẩn bị đấu thầu.
Sơ tuyển (nếu có)
Nộp và nhận Hồ sơ dự thầu.
Mở thầu.
Đánh giá và xếp hạng nhà thầu.
Trình duyệt kết quả đấu thầu.
Công bố trúng thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng.
Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng.
7.1. Chuẩn bị đấu thầu
* Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án.
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập và phải đợc ngời có
thẩm quyền phê duyệt. Trờng hợp cha đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu của
toàn bộ dự án bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu cho từng phần của dự
án theo giai đoạn thực hiện nhng phải đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt cho
phép.
Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm:
- Phân chia dự án thành các gói thầu
- Giá gói thầu và nguồn tài chính.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu áp dụng đối
với từng gói thầu.
- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu.
- Loại hợp đồng cho từng gói thầu.
- Thời gian thực hiện hợp đồng.
Nh vậy những vấn đề cơ bản đều dợc xác định trong kế hoạch đấu thầu.
Gói thầu là căn cứ để tổ chức đấu thầu và xét thầu đợc phân chia theo tính chất
hoặc trình tự của dự án phù hợp với công nghệ và đảm bảo tính đồng bộ của dự
án.
Giá gói thầu đợc xác định cho từng gói thầu trên cơ sở tổng mức đầu t
hoặc tổng dự toán hoặc dự toán đợc duyệt. Các vấn đề khác ( lựa chọn phơng
thức đấu thầu, thời gian thực hiện) đợc xác định cụ thể cho từng gói thầu tùy
theo tính chất, quy mô từng gói thầu.
Bên mời thầu thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê t vấn giúp việc cấp đấu
thầu trên cơ sở chấp thuận của ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền. Tùy theo tính
chất và mức độ phức tạp của từng gói thầu, thành phần tổ chuyên gia bao gồm
các chuyên gia về:
- Kỹ thuật, công nghệ.
- Kinh tế, tài chính.
- Pháp lý và các vấn đề khác (nếu cần).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét