Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3. Tính giá trị NVL
3.1. Tính giá trị NVL nhập kho
Giá trị NVL nhập kho đợc tính theo giá thực tế . Tuỳ theo loại hình
doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp khấu trừ mà
trong giá thực tế có thuế hay không có thuế
- Đối với NVL mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn cộng
với thuế nhập khẩu cộng với chi phí thu mua ( vận chuyển bốc dỡ , thuê kho
, thuê bãi ) trừ đi các khoản chiết khấu giảm giá hàng mua đợc hởng
- Đối với vật liệu mua ngoài gia công chế biến : Giá thực tế gồm giá trị vật
liệu xuất chế biến cùng với các chi phí liên quan
- với vật liệu tự sản xuất : Giá thực tế chính là giá thành sản xuất thực tế
- Vật liệu do nhận vốn góp liên doanh cổ phần: Giá thực tế là giá trị đợc các
bên tham gia đóng góp vốn chấp nhận cộng với chi phí liên quan đến tiếp
nhận
- Đối với phế liệu: Giá thực tế chính là giá ớc tính thực tế có sử dụng đợc hay
là giá thu hồi tối thiểu
Ngoài ra , khi tính giá vật liệu nhập vào ngời ta sử dụng giá hoạc toán,
vật liệu nhập kho chỉ đợc tính theo giá hoạch toán khi có những vật liệu sử
dụng ngay trong kì kinh doanh nhng cha biết giá trị thực tế vật liệu nhập. Giá
hoạch toán hay còn gọi là giá tạm tính hay giá kế hoạch
Giá hoạch toán vật liệu = Số lợng vật * Đơn giá
Nhập kho trong kì liệu nhập hoạch toán
Vật liệu nhập trong kì vẫn đợc tính theo giá thực tế, đến cuối kì cơ sở ghi
sổ giá hoạch toán và giá thực tế nhập đã biết ta tính hệ số giá , tính giá trị vật
liệu xuất sử dụng
3.2. Tính giá trị vật liệu
Trong quá trình sản xuất, việc đánh giá vật liệu theo giá thực tế rất quan
trọng . Nó giúp cho việc phân bổ chính xác chi phí thực tế về vật liệu tiêu hao
trong quá trình sản xuất kinh doanh . Tuỳ theo đặc điểm của từng hoạt động
của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ
kế toán , có thể sử dụng một trong những phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất
quán trong hoạch toán nếu có thay dổi phải giải thích rõ ràng
-Phơng pháp giá đơn vị bình quân : Theo phơng pháp này , giá thực tế
vật liệu xuất dùng trong kì đợc tính theo giá bình quân
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lợng vật liệu
xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó :
Giá đơn vị bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá TTVL tồn TK + giá TTVL nhập TK
SLVL tồn TK + SLVL nhập TK
Phơng pháp giá bình quân cả kì sự trữ tuy đơn giản dễ làm nhng độ
chính xác không cao. Hơn nữa công việc dồn vào cuối tháng , ảnh hởng đến
công tác quyết toán nói chung
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc
=
Giá vật liệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
Lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ)
Phơng pháp này đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến độngvật liệu
trong kì , tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả
vật liệu kỳ này
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Giá TTVL TK trớc khi nhập + số nhập
Lợng TTVL TK trớc khi nhập + số nhập
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên nhng
lại tốn công sức tính toán nhiều lần
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc : Theo phơng pháp này giả thiết rằng số vật liệu
nhập trớc thì xuất trớc , xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá
trị thực tế của số hàng xuất
Phơng pháp này thích hợp giá cả ổn định và có xu hớng giảm
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc : Phơng pháp này giả định những vật liệu
mua vào sau sẽ đợc xuất trớc , phơng pháp này thích hợp với trờng hợp lạm
phát
Phơng pháp trực tiếp : Theo phơng pháp này , vật liệu đợc xác định đơn
chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi
xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế vật liệu đó
Phơng pháp này đợc gọi là phơng pháp tính giá thực tế đích danh, thờng
sử dụng với các vật liệu có giá trị cao và có tính cách biệt
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phơng pháp giá hoạch toán : Theo phơng pháp này , toàn này , toàn bộ
vật liệu biến động trong kì đợc tính theo giá hoạch toán . Cuối kì , kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh từ giá hoạch toán sang giá thc tế của vật liệu đó
Phơng pháp này là phơng pháp giá thực tế đích danh, thờng đợc sử dụng
với các vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt
Phơng pháp giá hoạch toán: Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động
trong kì đợc tính theo giá hoạch toán . Cuối kì kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh
từ giá hoạch toán sang giá thực tế theo công thức
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Giá hạch toán vật
liệu xuất dùng
x Hệ số giá vật liệu
I. Hoạch toán giá tổng hợp nguyên vật liệu
1. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.1. Khái niệm
KKTX là phơng pháp hoạch toán tổng hợp hàng tồn kho, phản ánh ghi
chép một cách thờng xuyên liên tục tình hình biến động nhập xuất tồn kho của
NVL , công cụ , dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá
Phơng pháp này thờng sử dụng phổ biến ở nớc ta vì những tiện ích của nó : Độ
chính xác cao, cung cấp thông tin một cách kịp thời , cập nhật và đợc sử dụng
phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất và các xí nghiệp thơng mại kinh
doanh những mặt hàng lớn nh máy móc thiết bị. Theo phơng pháp này, lúc nào
kế toán cũng xác định đựơc giá trị nhập , xuất , tồn kho từng loại hàng tồn kho
nói chung và vật liệu riêng trên các tài khoản tồn kho
1.2. Hoạch toán tình hình biến động NVL ở các đơn vị tính VAT theo phơng
pháp khấu trừ
Hoạch toán tình hình biến động tăng NVL
Thủ tục chứng từ và các tài khoản sử dụng
_ Thủ tục chứng từ
+ Căn cứ vào hợp đồng kinh tế kí kết với nhà cung cấp để mua NVL
+ Căn cứ vào hợp đồng kinh tế kí kết với nhà cung ứng để ngời mua thực
hiện vận chuyển NVL về doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bên bán phải giao cho bên mua HĐBH và hóa đơn GTGT hoặc hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho
+ Trớc khi nhập kho NVL phải kiểm nghiệm NVL và lập biên bản kiểm
nghiệm để xác định số lợng vật liệu đúng quy cách phẩm chất hoặc sai quy
cách phẩm chất để xác định nhiêmj vụ của các bên có liên quan
+ Lập phíếu nhập kho và chỉ nhập kho với vật liệu đúng quy cách phẩm
chất
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 phản ánh sự biến động nhập , xuất , tồn kho vật liệu theo
giá thực tế
Bên nợ : Giá thực tế vật liệu nhập kho
Bên có : Giá thực tế vật liệu xuất kho
Số d bên nợ : Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kì
TK 152 đợc chi tiết cho các tài khoản cấp 2
Tài khoản 151: Hàng mua đi đờng, phản ánh tình hình biến động giá
thực tế hàng mua đang đi đờng đã có hoá đơn
Bên nợ : Giá thực tế hàng mua đang đi đờng đã có hoá đơn
Bên có : Giá thực tế hàng mua đang đi đờng đã về nhập kho
Số d bên nợ : Giá thực tế hàng mua đang đi đờng
TK 133.TK111,TK112,TK331,TK311
Trình tự hoạch toán
+ Khi mua vật liệu, vật liệu về có chứng từ kèm theo
Nợ 152: Giá thực tế vật liệu
Nợ 133: VAT có khấu trừ
Có TK 111,112,131 tổng giá thanh toán
+ Vật liệu mua về có chứng từ kèm theo : Vẫn làm thủ tục nhập kho vật
liệu nhng cha ghi sổ theo giới hạn tạm tính . sang tháng sau để hoá đơn về thì
ghi sổ giống trờng hợp vật liệu về có giấy tờ kèm theo
Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính . Tháng
sau hoá đơn về thì ghi sổ theo giá tạm tính . Tháng sau khi hoá đơn về thì so
sánh giá thực tế với giá tạmtính để ghi sổ
+ Đối với vật liệu đã mua có hoá đơn nhng cuối tháng vật liệu vẫn cha về
nhập kho hoặc vật liệu đã về kho nhng cha làm thủ tục kiểm nghiệm
Nếu cuối tháng vật liệu về thì ghi sổ vật liệu có chứng từ kèm theo
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nếu cuối tháng vật liệu cha về
Nợ 151: Trị giá hàng cha có thuế
Nợ 133: VAT khấu trừ
Có tài khoản liên quan (111,112 ) Tổng giá thanh toán
Sang tháng sau, nếu vật liệu về thì làm thủ tục kiểm nghiệm và nhập kho
Nợ TK 152
Có TK 151
+ Vật liệu do nhà nớc cung cấp hoặc cấp trên cấp , các cáa nhân , cổ
đông góp vốn liên doanh hoặc đợc tặng thởng
Nợ TK 152
Có TK 141
+ Nhận lại vốn góp kinh doanh trớc đây bằng NVL
Nợ TK 152
Có TK 222,128,228
+ Nhập kho NVL tự chế biến hay thuê ngoài chế biến
Nợ TK 152
Có TK 154
+ Nếu kiểm kê vật liệu và phát hiện thấy thừa
Nợ TK 152
Có TK 3381
+ Khi tính giá lại vật liệu nếu giá tăng
Nợ TK 152
Có Tk 412
Hoạch toán tình hình giảm NVL
Thủ tục và taqì khoản sử dụng
Để khắc phục cho nhu cầu sản xuất , quản lý sản xuất trong doanh
nghiệp nguyên vật liệu cần đợc phản ánh rõ ràng, kịp thời và chính xác dựa trên
các chứng từ nh phiếu xuất kho, hoá đơn kiểm phiếu xuất kho khi có nhu cầu
phòng cung ứng lập phiếu xuất kho cho các loại vật t cần dùng trong sản xuất .
Sau khi thủ kho ghi số thực xuất và cùng ngời nhận kí vào phiếu . Phiếu đợc lập
thành 3 liên : Một giao cho ngời lĩnh , một giao cho ngời cung ứng vật t, một lu
lại để ghi thẻ và chuyển cho phòng kế toán
TK 621; Chi phí NVL trực tiếp
TK: 627,641,642,111,112
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phơng pháp hoạch toán
+ Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh
Nợ 621: Xuất trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, lao vụ , dịch vụ
Nợ 627: Xuất dùng cho phân xởng
Nợ 641:Xuất phục vụ bán hàng
Nợ 642: Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Có 152: Giá thực tế vật liệu xuất dùng
+ Trờng hợp doanh nghiệp xuất NVL để góp vốn liên doanh, căn cứ vào
hợp đồng góp vốn và phiếu ghi kho kế toán ghi
Nợ TK222 : Xuất góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 : Xuất góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 412: Chênh lệch gía đánh giá lại tài sản
Có TK 152 : Giá thực tế tài vật liệu xuât góp vốn
+ Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154
Có RK 152
+ Giảm do các nguyên nhân khác
Nợ TK 632: Xuất vật liệu để nhợng bán
Nợ TK 138 : Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xét xử
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức
1.3. Hoạch toán tnhf hình biến động tại doanh nghiệp áp dụng tính VAT
theo phơng pháp trực tiếp
Những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính VAT theo phơng pháp
trực tiếp là những doanh nghiệp do cha thực hiện đầy đủ về sổ sách kế toán
chứng từ về phơng pháp hoạch toán giống nh những doanh nghiệptính theo
phơng pháp VAT có khấu trừ , chỉ khác là không xuất hiện TK 133 , phần
VAT đợc tính cộng vào giá trị thực tế củavật liệu mua ngoài
2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kì
2.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Phơng pháp kiểm kê định kì là phơng pháp không theo dõi một cách th-
ờng xuyên , liên tục tình hình biến động các loại vật t, hàng hoá ,sản phẩm trên
các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá tồn kho đầu
kỳ và cuối kì trên cơ sở kiểm kê cuối kì , xác định lợng tồn kho thực tế và lợng
xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Độ chính xác của phơng này không cao tuy tiết kiệm đợc thời gianghi
chép và chỉ thích hợp với từng đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá ,
vật t khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng xuất bản các tài khoản sử
dụng
TK 611: Mua hàng: Dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảm NVL
theo giá thực tế
Bên nợ : Phản ánh giá thực tế NVL tồn kho đầu kì và tăng thêm trong kì.
Bên có : Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất bán , thiếu hụt trong kì và tồn
kho cuối kì
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu , dùng để phản ánh NVL tồn kho
Bên nợ : Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kì
Bên có : Kết chuyên thực tế giá trị vật liệu tồn kho đầu kì
D nợ : Giá trị thực tế vật liệu tồn kho
TK 151-Hàng mua đi đờng : Dùng để phản ánh giá trị số hàng mua nhng
đang đi đờng hay gửi tại kho ngời bán
Bên nợ : Giá thực tế hàng đi đờng cuối kì
Bên có : Kết chuyển giá trị thực tế hàng đi đờng đầu kì
D nợ : Giá trị thực tế hàng đi đờng
Các TK 133,331,111,112
2.2. Phơng pháp hoạch toán
Đầu kì kết chuyển hết giá trị hàng tồn kho theo từng loại
Nợ 611
Có 152 : NVL tồn kho
Có 151 : NVL đang đi đờng
2.2.1. Đối với doanh nghiệp đang áp dụng VAT theo phơng pháp khấu trừ
Trong kì
+ Căn cứ vào các loại hoá đơn mua hàng kế toán ghi
Nợ TK 611: Giá trị thực tế vật liệu
Nợ TK 133 ;Thuế VAT đợc khấu trừ
Có tài khoản liên quan 111,112,331 tổng giá thanh toán
+ Các nghiệp vụ khác cũng đều ghi tăng TK 611
Nợ TK 611: Mua hàng
Có TK 128 : Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK222 : Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 331,311,336,338: Tăng do mua chịu đi vay
+ Chiết khấu mua hàng , giảm giá hàng mua , hàng bị trả lại
Nợ TK111,112,331
Có TK133
Có TK611
Cuối kì căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế kế toán phản ánh
+ Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kì
Nợ TK621 cho bộ phận sản xuất trực tiếp
Nợ TK627 cho sản xuất chung
Nợ TK641,642 cho bộ phận bán hàng và quản lý phân xởng
Có TK 611trị giá NVL thực tế xuất dùng
+ Kết chuyển trị giá NVL tồn kho cuối kì cha sử dụng,bị mất , hao hụt
Nợ TK152,151
Nợ TK138
Có TK 611
2.2.2 Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
Đối với các doanh nghiệp này giá thực tế vật liệu mua ngoài bao gồm cả
VAT đầu vào . Do vậy kế toán ghi
Nợ TK 611 Giá trị thực tế vật liệu mua ngoài
Có TK LQ( 111,112,331 ) tổng giá thanh toán
Khi nhận đợc chiết khấu mua hàng, hàng mua trả lại kế toán ghi
Nợ TKlq(111,112,331 )
Có TK611
Các nghiệp vụ phát sinh ở các thời điểm đầu kì, trong kì và cuối kì đợc
hoạch toán tơng tự nh đối với doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu
trừ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Hoạch toán chi tiết NVL
Hoạch toán chi tiết NVL là công việc hoạch toán kết hợp giữa kho và
phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập xuất , tồn kho của từng
chủng loại vật liệu về chất lợng ,số lợng và giá cả. Giữa hoạch toán tổng hợp và
hoạch toán chi tiết có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Về mặt quản lý : Chúng hình thành một hệ thống tổng thể các thông tin
phục vụ cho công tác quản lý
Về mặt ghi chép : Đây là hai quá trình song song, hoạch toán tổng hợp
và hoạch toán chi tiết đều dựa vào một cơ sở chung đó là hệ thống chứng từ
thống nhất , do đó phải đảm bảo sự kiểm tra thống nhất và đối chiếu lẫn nhau.
Hiện nay doanh nghiệp có thể lựa chọn hoạch toán chi tiết vật liệu theo một
trong ba phơng pháp sau:
-Phơng pháp thẻ song song
-Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
-Phơng pháp sổ số d
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phần ii
thực trạng kế toán nguyên vật liệu và một số ý kiến
đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp
I. thực trạng kế toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp xây lắp hiện nay
Việt Nam đang trong quá trình quốc tế hoá nền kinh tế . Song song với
quá trình này hệ thống kế toán tiến tới là chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng
dần dần từng bớc hoà nhập vào hệ thống kế toán quốc tế
Nh chúng ta đã biết , hoạc toán NVL là một trong những khâ quan trọng quyết
định sự thành bại của doanh nghiệp. Nhng việc hoạch toán này phải đảm bảo
theo đúng nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận phải phù hợp với các chuẩn
mực chung. Trong công tác này cần chú ý đến việc hoạc toán đúng gía trị NVL
tồn kho cũng nh dự phòng giảm giá NVL trong kho bởi vì NVL không chỉ ảnh
hởng đến việc hoạc toán NVL, Từ đó liên quan đến doanh thu, lợi nhuận kì này
mà còn ảnh hởng đến kì sau. Chính vì vậy cần tiến hành so sánh giữa hệ thống
kế toán Việt Nam với hệ thống chuẩn mực kế tóan quốc tế , từ đó làm cơ sở
hoạch toán NVL phù hợp với chế độ tài chính , góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp
1. Xác định giá NVL tồn kho
1.1. Xác định giá NVL tồn kho
a. Ưu điểm :
Nguyên vật liệu tồn kho nằm trong nhóm hàng tồn kho, do vậy nó cũng
đợc tính theo giá thấp hơn trong hai giá : Giá gốc và giá trị thuần có thể thực
hiện đợc
Giá gốc của NVL tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đa chúng về địa điểm và trạng thái
hiện tại của NVL tồn kho
Chi phí mua bao gồm giá mua , thuế thu nhập và các loại thuế khác , chi phí
vận chuyển bốc dỡ và các chi phí khác trực tiếp có liên quan đến việc mua
NVL. Chiết khấu thanh toán , giảm giá hàng mua và các khoản tơng tự khác đ-
ợc khấu trừ khi tính chi phí mua
Chi phí chế biến là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế biến
để có trạng thái hiện tại của NVL
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét