Xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hoá với nớc ngoài song cũng có
nhiều nét riêng, phức tạp hơn so với buôn bán trong nớc. Hoạt động này có
liên quan đến các vấn đề nh: thông lệ quốc tế, ngôn ngữ, bản sắc văn hoá,
sự vận động của thị trờng quốc tế, đồng tiền, phơng thức và điều kiện
thanh toán
Hoạt động xuất khẩu đợc thực hiện qua nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ
điều tra nghiên cứu thị trờng, lựa chọn hàng hoá và nghiên cứu giá cả cho
xuất khẩu, lập phơng án kinh doanh, đàm phán kí kết hợp đồng, đến điều
kiện thanh toán. Mỗi khâu, mỗi bớc phải đợc nghiên cứu thực hiện đầy đủ
theo đúng nghiệp vụ, đúng thủ tục, phải tranh thủ nắm bắt đợc các lợi thế
đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu đạt giá trị cao nhất.
Đối với nhà xuất khẩu, trớc khi bớc vào nghiên cứu, thực hiện các
khâu nghiệp vụ thì phải nắm bắt đợc các thông tin về nhu cầu hàng hoá, thị
hiếu của khách hàng nớc ngoài, những ảnh hởng của đối thủ cạnh tranh,
những yếu tố văn hoá, pháp luật và quan trọng hơn cả là giá của hàng hoá
và xu hớng vận động của nó. Hoạt động xuất khẩu thờng đợc thực hiện qua
một số bớc sau:
1. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
Thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu
thông hàng hoá, ở đâu có lu thông hàng hoá, ở đó có thị trờng. Nắm vững
đợc thị trờng là nắm bắt đợc các yếu tố của thị trờng và xu hớng vận động
của các yếu tố đó. Để nắm vững đợc các yếu tố của thị trờng, hiểu biết đợc
quy luật cuả chúng nhằm xử lí kịp thời, ngời xuất khẩu phải tiến hành các
hoạt động nghiên cứu thị trờng.
Mục đích của hoạt động nghiên cứu thị trờng là tìm hiểu các thông tin
cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. Thông tin chính xác đầy đủ
về thị trờng trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chính là tiền đề của
sự phát triển, cho khả năng chi phối thị trờng và thành công của doanh
nghiệp. Quá trình nghiên cứu thị trờng bao gồm các bớc sau:
+ Tổ chức thu thập thông tin:
Thông tin cần thu thập bao gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
Trong đó thông tin thứ cấp là thông tin đã đợc thông báo từ những tài
liệu đã đợc công bố nh báo chí, tài liệu, báo cáo của công ty. Thông
tin sơ cấp là thông tin mà doanh nghiệp tự thu thập đợc thông qua các
chơng trình đã định sẵn.
+ Xử lí thông tin:
Xử lí thông tin là quá trình tiến hành phân loại, tổng hợp, phân tích
kiểm tra trên cơ sở những thông tin đã thu đợc để xác định chính xác
của các thông tin riêng lẻ cục bộ, loại trừ các thông tin sai lệch, thông
tin nhiễu, giả tạo nhằm xác định thị trờng mục tiêu, nhằm xây dựng
chiến lợc kinh doanh phù hợp.
+ Ra quyết định:
Quá trình xử lí thông tin cũng là việc lựa chọn để ra quyết định. Sự
đúng đắn, chính xác của các quyết định do thực tế kết quả của việc
thực hiện các quyết định đó trả lời.
Nghiên cứu thị trờng không chỉ là việc tìm ra các thông tin mà còn là
quá trình nghiên cứu đánh giá sự ảnh hởng của các thông tin đó đến các
hoạt động của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu thị trờng không chỉ dừng lại
ở việc nghiên cứu lĩnh vực lu thông mà còn cả lĩnh vực sản xuất và phân
phối hàng hoá. Quá trình nghiên cứu thị trờng phải trả lời đợc nhng câu hỏi:
Xuất khẩu cái gì? Dung lợng thị trờng của hàng hoá đó ra sao? đối tác giao
dịch là ai? Phơng thức giao dịch và thanh toán nh thế nào? Từ đó đa ra các
chiến lợc cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.1. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Việc lựa chọn thị trờng xuất khẩu phức tạp hơn nhiều so với việc tìm kiếm và
lựa chọn thị trờng trong nớc. Khi tìm kiếm thị trờng nớc ngoài doanh nghiệp phải v-
ợt qua một số khó khăn nhất định nh bất đồng ngôn ngữ, hệ thống luật áp dụng, thị
hiếu của ngời tiêu dùng bên cạnh đó, doanh nghiệp phải xác định đợc khi xuất
khẩu sang thị trờng này doanh nghiệp cần có nhng biện pháp marketing nào cho phù
hợp, những dịch vụ gì đi kèm để có thể thu đợc hiệu quả cao nhất chính vì thế mà
các doanh nghiệp phải thận trọng trong việc lựa chọn thị trờng. Trong quá trình
nghiên cứu thị trờng cần chú ý tới những vấn đề sau: Quy mô, cơ cấu, sự vận động
của thị trờng, dung lợng thị trờng và các nhân tố tác động tới sự thay đổi của dung l-
ợng thị trờng.
* Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trong một phạm vi
thị trờng nhất định trong một thời kì nhất định ( thờng là một năm ) . Nghiên cứu về
dung lợng thị trờng cần xác định nhu cầu và nguồn một cách thực tế, kể cả lợng dự
trữ xu hớng biến động trong từng thời điểm, trong từng vùng, và khu vực, từng lĩnh
vực sản xuất, tiêu dùng. Bên cạnh việc nghiên cứu, nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt
khả năng cung cấp của thị trờng bao gồm: khả năng sản xuất của hàng hoá thay thế,
xu hớng lựa chọn tiêu dùng, tính chất thời vụ của sản xuất và tiêu dùng hàng hoá
trên thị trờng thế giới.
* Dung lợng thị trờng là không cố định, nó thay đổi tuỳ theo sự tác động của
một số các nhân tố trong một khoảng thời gian nhất định. Ngời ta chia các nhân tố
làm thay đổi dung lợng thị trờng thành 3 nhóm sau:
Loại 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến động có tính
chất chu kỳ. Đó là sự khủng hoảng mang tính chu kỳ của các nớc
TBCN và tính chất thời vụ trong sản xuất, lu thông và phân phối hàng
hoá. Phải chú ý phân tích sự biến động về kinh tế của các nớc TBCN
giữ vai trò chủ yếu trên thị trờng vì khi các nớc này rơi vào khủng
hoảng thì dung lợng thị trờng bị co hẹp và ngợc lại thì dung lợng thị tr-
ờng tăng lên. Bên cạnh đó, do đặc điểm sản xuất và lu thông các loại
hàng hoá khác nhau nên sự tác động của nhân tố thời vụ này rất đa
dạng và với các ức độ khác nhau.
Loại 2: Các nhân tố làm ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi dung lợng
thị trờng. Các nhân tố này bao gồm: tiến bộ khoa học kỹ thuật, các
biện pháp chính sách của nhà nớc và các tập đoàn t bản lũng loạn, thị
hiếu, tập quán của ngời tiêu dùng, khả năng của hàng hoá thay thế.
Loại 3: Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng nh
hiện tợng đầu cơ, các yếu tố tự nhiên nh bão lụt, động đất , các yếu tố
chính trị xã hội nh đình công
Nắm vững dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng trong từng thời
kì có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nó
giúp cho nhà xuất khẩu cân nhắc để đề ra các quyết định kịp thời, chính
xác, nhanh chóng chớp đợc thời cơ giao dịch nhằm đạt đợc hiệu quả cao
nhất. Bên cạnh việc nắm đợc dung lợng thị trờng, nhà xuất khẩu phải nắm
bắt đợc tình hình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng, các điều kiện về
chính trị, thơng mại, luật pháp, tập quán buôn bán để hoà nhập nhanh
chóng, có hiệu quả tránh đợc những sai sót khi giao dịch.
1.2. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu.
Mục đích của việc lựa chọn mặt hàng này là để xác định xem những
mặt hàng kinh doanh nào phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, đồng
thời đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Để lựa chọn thị trờng xuất khẩu tr-
ớc tiên cần dựa vào nhu cầu sản xuất, quy cách, chất lợng, chủng loại, thị
hiếu của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất. Về khía cạnh thơng phẩm phải
hiểu rõ giá trị, công dụng đặc tính, phẩm chất, mẫu mã nắm bắt đầy đủ giá
cả hàng hoá ứng với từng điều kiện giao hàng và phẩm chất hàng hoá, khả
năng sản xuất và nguồn cung cấp chủ yếu của các đối thủ cạnh tranh. Các
doanh nghiệp khi tiến hành nghiên cứu thị trờng phải chú ý nghiên cứu đối
thủ cạnh tranh về số lợng và mức độ tham gia của họ với thị trờng, khả
năng cung ứng, tiềm lực doanh nghiệp, các kế hoạch sản xuất kinh doanh ,
thậm chí cả khả năng thu mua của họ.
Mặt hàng đợc lựa chọn ngoài việc phù hợp với nhu cầu của thị trờng
phải phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi phải có sự
phân tích, đánh giá kĩ tiềm lực bên trong của doanh nghiệp cũng nh dự
đoán đợc nhng thuận lợi và khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi tiến hành
việc cung ứng hàng hoá này ra thị trờng nớc ngoài.
Yếu tố thứ hai phải chú ý trong việc lựa chọn hàng xuất khẩu đó là tỷ
suất ngoại tệ của các mặt hàng. Trong trờng hợp xuất khẩu, tỷ xuất hàng
xuất khẩu là số lợng bản tệ phải bỏ ra để thu về một đồng ngoại tệ. Nếu tỷ
suất này thấp hơn tỷ giá hối đoái thì xuất khẩu đợc, ngợc lại thì không nên
xuất khẩu. Yêú tố nữa phải tính đến đó là kinh nghiệm của ngời nghiên cứu
thị trờng để dự đoán đợc những xu thế biến động của hàng hoá, của giá cả
hàng hoá đó trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng nớc ngoài, khả năng
thơng lợng để đạt đợc các điều kiện mua bán u thế hơn.
1.3 Lựa chọn đối tác.
Trong hoạt động xuất khẩu thì khách hàng là những ngời, tổ chức có
quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các quan hệ mua bán hàng hoá,
dịch vụ các hoạt động hợp tác kinh tế. Việc lựa chọn khách hàng có căn cứ
khoa học là điều kiện quan trọng để thực hiện tốt các điều khoản của hợp
đồng mà các bên đã ký kết. Ngời ta thờng lựa chọn đối tác dựa vào một số
các yếu tố sau:
* Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi hoạt
động kinh doanh để thấy đợc khả năng hợp tác lâu dài, thờng xuyên,
khả năng đặt hàng và liên kết kinh doanh.
* Khả năng về vốn, cơ sở vật chất cho thấy những u thế trong thoả
thuận giá cả và điều kiện thanh toán.
* Thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác.
Bên cạnh đó, việc tìm hiểu uy tín và quan hệ trong kinh doanh của đối
tác cũng là một trong những điều kiện quan trọng cho phép đa ra những
quyết định trong hoạt động xuất khẩu có hiệu quả hơn.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá trớc khi tổ chức hoạt động xuất khẩu là
cần thiết và rất quan trọng, đó là bớc tiền đề để hoạt động xuất khẩu đợc
tiến hành một cách thắng lợi.
2. Nghiên cứu giá cả hàng hoá xuất khẩu.
Giá cả là sự biểu hiên bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời nó
cũng biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ
trong nền kinh tế quốc dân. Giá cả luôn gắn liền với thị trờng và là một yếu
tố cấu thành nên thị trờng. Giá cả có thể bao gồm các yếu tố: Giá trị hàng
hoá đơn thuần, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi phí
khác tuỳ theo quá trình giao dịch và sự thoả thuận của các bên tham gia.
Đối với hoạt động xuất khẩu, giá cả thị trờng càng trở nên phức tạp do
việc mua bán giữa các khu vực diễn ra trong thời gian dài, hàng hoá đợc
vận chuyển qua qua nhiều nớc với các chính sách thuế khác nhau. Do vậy
để đạt đợc hiệu quả cao trên thơng trờng các doanh nghiệp phải luôn theo
dõi nghiên cú những biến động của giá cả thị trờng.nghiên cứu giá cả bao
ggồm việc nghiên cứu nghiên cứu mức giá từng mặt hàng tại từng thời
điểm, các loại giá trên thị trờng, xu hớng biến động và các nhân tố ảnh h-
ởng đến nó.
Giá quốc tế có tính chất đại diện nhất định đối với từng loại hàng hoá
nhất định trên thị trờng thế giới. Giá đó phải là giá của những giao dịch
thông thờng, không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán
bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Xu hớng biến động của giá cả các loại
hàng hoá trên thị trờng thế giới rất phức tạp. Trong cùng một thời gian, giá
cả có thể biến động theo những chiều hớng trái ngợc nhau với những mức
độ nhiều ít khác nhau do sự tác động của các nhân tố khác nhau:
* Nhân tố chu kỳ: Đó là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế,
là nhân tố cơ bản ảnh hởng đến sự biến động giá cả của tất cả các loại
hàng.
* Nhân tố lũng loạn của các công ty đa quốc gia: Đây là nhân tố quan
trọng ảnh hởng tới sự hình thành và biến động của giá cả hiện nay.
Lũng loạn làm xuất hiện nhiều mức giá đối với cùng một loại hàng
hoá thậm chí trên cùng một thị trờng.
* Nhân tố cạnh tranh có thể làm cho giá biến động theo xu hớng khác
nhau tuỳ thuộc đối tợng tham gia vào cuộc cạnh tranh là ngời mua hay
ngời bán.
* Nhân tố cung cầu: nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới sự biến động giá cả
hàng hoá. Nếu cung vợt quá cầu thì thúc đẩy xu hớng giảm giá và ng-
ợc lại
Ngoài những nhân tố tác động thờng xuyên trên còn có nhều nhân tố
khác tác động đến giá cả thị trờng nh chính sách của nhà nớc, xung đột xã
hội, thiên tai Đây là những nhân tố tác động đến giá trong thời gian ngắn.
3. Xây dựng kế hoạch và chiến lợc xuất khẩu.
3.1. Xây dựng kế hoạch xuất khẩu.
Dựa vào kết quả nghiên cứu của các khâu trên, doanh nghiệp tiến hành
xây dựng chiến lợc, kế hoạch xuất khẩu cụ thể. Đây là bớc chuẩn bị trên
giấy tờ để dự đoán về diễn biến về quá trình xuất khẩu và các mục tiêu sẽ
đạt đợc khi thực hiện quá trình này. Chiến lợc xuất khẩu là định hớng hoạt
động có mục tiêu của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và hệ
thống các chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện các mục tiêu đó.
Chiến lợc xuất khẩu là một bớc phát triển tất yếu trong quá trình tổ chức và
quản lý doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp biết đợc hớng đi và mục
đích hoạt động kinh doanh đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Mục tiêu của chiến lợc thờng là: Chiến lợc mặt hàng xuất khẩu,
tăng kim ngạch, tối đa hoá lợi nhuận, mở rộng thị trờng, nâng cao uy tín
của doanh nghiệp.
Chiến lợc xuất khẩu phản ánh những đánh giá của doanh nghiệp về
điều kiện cơ hội thị trờng và khả năng lợi dụng những cơ hội ấy của doanh
nghiệp. Căn cứ vào kết quả đó, doanh nghiệp sẽ quyết định sẽ mở rộng hơn,
thu hẹp lại, duy trì nh trớc hay chuyên môn hoá ở một bộ phận chiến lợc
nào đó.
3.2. Kế hoạch xuất khẩu.
Kế hoạch xuất khẩu là phơng tiện để phối hợp thống nhất các nỗ lực
của các thành viên trong doanh nghiệp. Đây là sự cụ thể hoá những công
việc cần đợc thực hiện trong chién lợc xuất khẩu. Nội dung của công việc
xây dựng kế hoạch xuất khẩu bao gồm:
3.2.1. Xác định mục tiêu và lập kế hoạch xuất khẩu.
Doanh nghiệp phải xác định đợc rõ các mục tiêu cụ thể khi tiến hành
hoạt động xuất khẩu, các mục tiêu của hoạt động xuất khẩu đợc hình thành
ở các cấp quản trị, ở các phòng nghiệp vụ, các bộ phận khác nhau của
doanh nghiệp: mục tiêu xuất khẩu chung của doanh nghiệp; mục tiêu xuất
khẩu của các chi nhánh, các phòng nghiệp vụ, các cá nhân trong hệ thống
xuất khẩu; mục tiêu kim ngạch xuất khẩu; mục tiêu tài chính: chi phí/ lợi
nhuận
Các mục tiêu có thể đợc thể hiện dới dạng định tính hay định lợng.
Các mục tiêu định lợng là sự cụ thể hoá các mục tiêu định tính vào các kế
hoạch xuất khẩu. Các chỉ tiêu này đợc gọi là chỉ tiêu xuất khẩu. Doanh
nghiệp cần xác định các chỉ tiêu trong kế hoạch xuất khẩu về khối lợng
hàng xuất khẩu ( các chỉ tiêu tơng đối, tuyệt đối ), kim ngạch xuất khẩu, chi
phí, lợi nhuận, dự trữ.
3.2.2. Lựa chọn hình thức xuất khẩu thích hợp.
Xuất khẩu không phải là một hành vi mua bán độc lập mà là cả một
hệ thống các quan hệ mua bán, đầu t từ trong nớc ra bên ngoài nhằm mục
đích đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi kinh tế cho phù hợp và từng
bớc nâng cao đời sống của ngời dân.
Dựa vào điều kiện của từng quốc gia mà ngời ta lựa chọn các hình
thức xuất khẩu thích hợp:
* Xuất khẩu trực tiếp: Với hình thức này, hai bên xuất khẩu và nhập
khẩu trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá mà luật pháp
cho phép. Trong hình thức này không có sự xuất hiện của hình thức trung
gian nào.
* Xuất khẩu uỷ thác: Hình thức này diễn ra khi một doanh nghiệp có
hàng hoá nhng không đợc phép trực tiếp xuất khẩu hay không có điều kiện
để tham gia. Khi đó họ sẽ tiến hành uỷ thác cho một doanh nghiệp khác đ-
ợc phép trực tiếp xuất khẩu mặt hàng đó làm nhiệm vụ xuất khẩu hàng hoá
cho mình. Theo hình thức này, quan hệ giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu thông qua một ngời thứ ba đợc gọi là ngời trung gian.
* Xuất khẩu hàng hoá đối lu: Đây là hình thức xuất khẩu đặc biệt mà
ngời bán cũng trở thành ngời mua. Lợng hàng hoá trao đổi có giá trị tơng đ-
ơng. Hình thức xuất khẩu này không nhằm thu về một lợng ngoại tệ mà thu
về một lợng hàng hoá có giá trị bằng nhau.
Buôn bán đối lu bao gồm các loại nghiệp vụ hàng đổi hàng, nghiệp vụ
bù trừ, nghiệp vụ mua đối lu, nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ, giao dịch bồi
hoàn, nghiệp vụ mua lại.
* Gia công xuất khẩu : Gia công quốc tế là phơng thức kinh doanh mà
một bên đợc gọi là bên nhận gia công nhập nguyên liệu hay bán thành
phẩm của một bên khác đợc gọi là bên thuê gia công để chế tạo thành
phẩm, rồi giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao ( gọi là phí gia
công ).
* Tái xuất khẩu: Đây là hình thức xuất khẩu lại một số hàng hoá đã
nhập khẩu. Hàng hoá có thể qua hay không qua nớc nhập khẩu mà đợc
chuyển thẳng từ nơi mua đến nơi nhập khẩu.
* Xuất khẩu theo nghị định th: Hình thức này thờng diễn ra theo các
nghị định th đợc kí kết giữa hai chính phủ, và thờng đợc dùng trong hoạt
động trả nợ.
3.2.3. Mục tiêu và chính sách giá.
Mục tiêu và chính sách định giá luôn đóng vai trò quan trọng trong kế
hoạch cũng nh chiến lợc xuất khẩu. Do đó mục tiêu cũng nh chính sách giá
luôn phải đợc lựa chọn và xác định rõ ràng trong kế hoạch xuất khẩu. Tuỳ
vào mục tiêu của hoạt động xuất khẩu mà doanh nghiệp có thể chọn các
chính sách định giá cho phù hợp.
- Định giá nhằm đảm bảo mức thu nhập định trớc.
- Định giá nhằm mục tiêu doanh số.
- Định giá nhằm mục tiêu xâm chiếm thị trờng.
- Địng giá nhằm tối đa hoá lợi nhuận.
- Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh không mang tính giá cả.
- Định giá nhằm mục tiêu phát triển các phân đoạn thị trờng.
4. Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu.
4.1. Thu mua tạo nguồn hàng.
Quá trình thu mua tạo nguồn hàng ngày càng trở nên quan trọng đối
với doanh nghiệp xuất khẩu. Chủ động và tạo đợc nguồn hàng ổn định ảnh
hởng trực triếp đến chất lợng của hàng hoá xuất khẩu, ảnh hởng đến tiến độ
giao hàng, đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, và quan trọng hơn cả là
uy tín, hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Tuỳ
theo tình hình của mình mà mỗi doanh nghiệp có hình thức thu mua tạo
nguồn hàng khác nhau nh: thu mua tạo nguồn mua hàng theo đơn đặt hàng
và kí kết hợp đồng, thu mua tạo nguồn mua hàng theo hợp đồng hay không
theo hợp đồng, thông qua liên doanh, liên kết với các đơn vị sản xuất, thông
qua hệ thống đại lý thu mua, thông qua hàng đổi hàng.
Công tác thu mua, tạo nguồn hàng xuất khẩu là hệ thống những công
việc thống nhất bao gồm:
4.1.1. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là việc nghiên cứu khả năng cung
cấp hàng hoá cho hoạt động xuất khẩu của các nguồn thực tế cũng nh các
nguồn hàng tiềm năng. Bên cạnh đó, nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn
nhằm xác định chủng loại mặt hàng, mẫu mã, chất lợng, giá cả, thời vụ
cũng nh các đặc tính cá biệt khác của hàng hoá đó. Ngoài ra, doanh nghiệp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét