Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 35/2005/QĐ-BXD về TCXDVN 355: 2005 “Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - Phòng khán giả” do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*********
Số: 35/2005/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 355: 2005 “TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN
GIẢ”
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 355:2005
“Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - Phòng khán giả”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Liên
TIÊU CHUẨN
XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 355 - 2005
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN GIẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT DESIGN
STANDARDS FOR THEATERS AND AUDIENCE HALLS TECHNICAL REQUIREMENTS
LỜI NÓI ĐẦU
TCXDVN 355: 2005 “Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - phòng khán giả - Yêu cầu kỹ thuật” quy định các
yêu cầu kỹ thuật đối với các nhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca múa nhạc Tiêu
chuẩn TCXDVN 355: 2005 được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 35/2005/QĐ-BXD
ngày 19 tháng 10 năm 2005.
TIÊU CHUẨN
XÂY DỰNG VIỆT NAM TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN GIẢ YÊU CẦU
KỸ THUẬT DESIGN STANDARDS FOR THEATERS AND AUDIENCE HALLS TECHNICAL
REQUIREMENTS
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc cho các nhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca
múa nhạc Các thành phần không bắt buộc có chú thích riêng tại từng mục.
1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các nhà hát có chức năng đặc biệt
như nhà hát nghệ thuật sân khấu truyền thống (tuồng, chèo, cải lương ), nhà hát sân khấu thể
nghiệm Tuy nhiên trong các trường hợp này cho phép có những ngoại lệ ở phần sân khấu. Phần
khán giả áp dụng như các nhà hát ở mục 1.1.
1.3. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các phòng khán giả của các tổ hợp công trình như Cung
văn hóa, câu lạc bộ, khu du lịch, hội trường, nhà hội nghị Phần sân khấu chỉ tham khảo, không
áp dụng bắt buộc.
1.4. Đối với các công trình biểu diễn có tính chất khác biệt hẳn như nhà hát ngoài trời, nhà hát
múa rối, rạp xiếc, phòng hòa nhạc hoặc công trình trùng tu sửa chữa, tiêu chuẩn này được coi như
hướng dẫn và tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các công việc: Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế cơ sở,
thiết kế kỹ thuật, đánh giá và xét duyệt các tài liệu nói trên, kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu công
trình.
2. Các tiêu chuẩn viện dẫn:
+ TCXDVN 264: 2002: Nhà và công trình - nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo tiếp
cận sử dụng.
+ TCVN 2622: 1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
3. Các thuật ngữ và định nghĩa:
3.1. Không gian nhà hát: Là không gian để biểu diễn và thưởng thức nghệ thuật sân khấu. Không
gian nhà hát bao gồm hai thành phần:
- Phần sân khấu
- Phần khán giả
a. Phần sân khấu: Là phần công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc biểu diễn. Phần sân
khấu bao gồm hai thành phần:
- Sân khấu: Nơi trực tiếp biểu diễn.
- Phần phục vụ sân khấu: Nơi diễn ra các hoạt động chuẩn bị và phục vụ biểu diễn.
b. Phần khán giả: Là phần công trình phục vụ cho người xem biểu diễn. Phần khán giả bao gồm
hai thành phần:
- Phòng khán giả: Nơi khán giả ngồi xem biểu diễn.
- Các không gian phục vụ khán giả.
3.2. Sân khấu: Là nơi trực tiếp biểu diễn nghệ thuật, bao gồm hai thành phần:
- Sàn diễn, sân khấu chính.
- Các không gian phụ trợ.
3.3. Sàn diễn: Là diện tích trên sàn sân khấu, nơi biểu diễn nghệ thuật để khán giả thưởng thức.
3.4. Các không gian phụ trợ: Là các không gian ngay liền kề sàn diễn, nằm trong khu vực sân khấu
và trực tiếp phục vụ buổi diễn. Các không gian phụ trợ bao gồm:
- Tiền đài.
- Hố nhạc.
- Các sân khấu phụ, thiên kiều, gầm sân khấu.
3.5. Tiền đài: Là phần diện tích sàn diễn mở rộng về phía khán giả. Khi đóng màn chính thì tiền đài
nằm ở phía trước màn chính.
3.6. Hố nhạc: Là phần không gian nằm giữa sân khấu và khán giả, được làm sâu xuống để ban
nhạc biểu diễn.
3.7. Các sân khấu phụ: Bao gồm các không gian có kích thước tương đương với sàn diễn để phục
vụ việc vận chuyển và xếp dọn các đạo cụ, bài trí sân khấu cũng như phục vụ các thủ pháp sân
khấu khác. Các sân khấu phụ nằm ở bên phải, bên trái và phía sau sân khấu chính. Sân khấu phụ
phía sau gọi là hậu đài. Dưới sân khấu chính có gầm sân khấu.
3.8. Sân khấu hộp: Là kiểu không gian nhà hát trong đó sân khấu và khán giả ở hai phía đối diện
nhau, ngăn chia bởi miệng sân khấu (miệng còn gọi là mặt tranh). Trong tiêu chuẩn này, kiểu nhà
hát sân khấu hộp được chọn làm tiêu biểu để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
3.9. Mặt tranh: Là mặt phẳng nằm giữa sân khấu và khán giả, qua đó khán giả theo dõi diễn xuất.
Mặt tranh có thể xác định bằng kết cấu xây dựng hoặc các vật liệu khác, hoặc xác định bằng các
giải pháp ước lệ, ánh sáng, vật thể đánh dấu. Thông thường, mặt tranh chính là miệng sân khấu,
nơi treo màn chính của sân khấu.
3.10. Đường đỏ sân khấu: Là đường thẳng giao tuyến giữa mặt tranh và mặt sàn sân khấu. Trung
điểm S của đường đỏ sân khấu là điểm nhìn để tính toán thiết kế đảm bảo cho mọi khán giả đều
nhìn thấy.
3.11. Độ dốc sàn phòng khán giả: là độ dốc để đảm bảo khán giả ngồi hàng ghế trước không che
khuất người ngồi hàng ghế sau.
3.12. Tia nhìn: là đường thẳng từ mắt khán giả ngồi xem kéo tới điểm nhìn S.
3.13. Dàn khung sân khấu: Là hệ thống kết cấu bằng thép, nằm phía sau miệng sân khấu. Dàn
khung gồm hai tháp khung thẳng đứng, nằm hai bên mặt tranh và cầu khung nằm ngang ở phía
trên mặt tranh. Trên dàn khung lắp các thiết bị kỹ thuật ánh sáng và các thiết bị khác. Trên cầu
khung có hành lang đi qua trên miệng sân khấu.
3.14. Thiên kiều (còn gọi là khoang treo): Là phần không gian tiếp tục sân khấu chính theo chiều
cao để kéo các phông màn, đạo cụ, bài trí lên cao và thực hiện các thủ pháp biểu diễn. Trong thiên
kêìu có các hành lang thao tác và dàn thưa.
3.15. Gầm sân khấu: Là phần không gian tương ứng với sân khấu, nằm ở dưới sàn sân khấu
(diện tích tương đương với sân khấu chính) để đặt các thiết bị quay, trượt, nâng hạ, cất phông
màn dạng cuộn và làm lối ra hố nhạc.
3.16. Các hành lang thao tác: Là các hành lang hẹp đi vòng quanh các phía tường bao của thiên
kêìu và sân khấu phụ để đi lại, thao tác và gắn các thiết bị phục vụ sân khấu.
3.17. Dàn thưa: Là một hệ thống dàn kết cấu và sàn nằm trên điểm cao nhất, dưới mái thiên kiều,
dùng để đi lại, thao tác và gắn các thiết bị, chủ yếu là hệ thống pu-li, tời, cáp treo các sào trên sân
khấu.
3.18. Các sào treo: Là hệ thống nhiều sào bằng thép hoặc hợp kim, treo trên các cáp. Trên các
sào gắn các thiết bị âm thanh, ánh sáng hoặc treo các phông màn bài trí. Nhờ hệ thống các dây
cáp, pu-li, tời kéo,c ác sào treo có thể hạ xuống thấp nhất tới mặt sàn sân khấu và kéo lên cao
nhất tới dưới dàn thưa.
3.19. Sàn sân khấu di động: Ngoài sân khấu chính, cố định còn có các lọai sàn sân khấu di động:
- Sân khấu quay: Thực hiện chuyển động xoay tròn quanh một tâm, trên mặt phẳng song song với
sàn sân khấu hoặc trùng với mặt sàn sân khấu.
- Sàn trượt: Thực hiện chuyển động ngang, trên mặt phẳng song song với mặt sàn sân khấu hoặc
trùng với mặt sàn sân khấu.
- Sàn nâng hạ: Một bộ phận sàn sân khấu có thể nâng lên cao hơn hoặc hạ xuống thấp hơn mặt
sàn sân khấu. Sàn nâng hạ nếu có kích thước nhỏ gọi là bàn nâng hạ.
Các sàn sân khấu di động dùng để thực hiện ba chức năng chính:
- Vận chuyển các trang thiết bị, bài trí thay cho việc phải khuân vác bằng sức người.
- Thay đổi bài trí, khung cảnh trên sân khấu ngay trong buổi diễn.
- Phục vụ một số thủ pháp diễn xuất.
3.20. Màn ngăn cháy: Là một màn lớn bằng kim loại và vật liệu chịu được cháy nổ, ngăn được áp
suất và lửa, khói, khí độc, dùng để ngăn sự truyền lan lửa, khói, khí độc từ phần này sang phần
khác trong nhà hát. Màn ngăn cháy thường nằm trên cao, phía trên trần, khi có sự cố, hỏa hoạn thì
được hạ xuống. Màn ngăn cháy quan trọng nhất nằm ở vùng miệnt sân khấu để ngăn chia vùng có
nguy cơ cháy cao nhất (sân khấu) với vùng cần bảo vệ nhất (khán giả). Trong nhà hát - phòng
khán giả quy mô lớn, màn ngăn cháy còn được bố trí ở một số khu vực khác nhằm phần chia, cô
lập vùng cháy khi có sự cố.
4. Phân loại nhà hát - phòng khán giả
4.1 Phân loại nhà hát - phòng khán giả
4.1.1. Phòng khán giả đa năng: Ngoài chức năng phục vụ biểu diễn nghệ thuật còn có thể sử dụng
cho các mục đích khác như hội nghị, liên hoan, khiêu vũ, thi đấu thể thao trong nhà như các
phòng khán giả của cung văn hóa, câu lạc bộ.
4.1.2. Phòng khán giả cho một thể loại nghệ thuật như: Rạp chiếu bóng (nghệ thuật điện ảnh), rạp
xiếc (cho nghệ thuật xiếc), nhà hát (các loại hình nghệ thuật sân khấu), hòa nhạc
4.1.3. Nhà hát đa năng: Phục vụ biểu diễn và thưởng thức các thể loại nghệ thuật sân khấu.
4.1.4. Nhà hát chuyên dụng: Chỉ dụng (hoặc chủ yếu dùng) cho một loại hình nghệ thuật sân khấu:
- Nhà hát kịch nói.
- Nhà hát ca kịch - vũ kịch (opera - balet).
- Nhà hát chèo.
- Nhà hát tuồng.
- Nhà hát cải lương.
- Nhà hát múa rối.
4.1.5. Nhà hát của một đoàn: Nhà hát riêng của một đoàn nghệ thuật, thuộc sở hữu của đoàn đó
và chỉ phục vụ cho đoàn đó luyện tập, chuẩn bị và biểu diễn.
4.1.6. Nhà hát thể nghiệm: Nhà hát của các trường nghệ thuật, các viện nghiên cứu nghệ thuật, có
thiết kế đặc biệt nhằm đáp ứng các nhu cầu nghiên cứu, thể nghiệm các sáng tạo trong nghệ thuật
biểu diễn với các không gian biểu diễn khác nhau.
4.2. Phân hạng theo quy mô nhà hát: Về quy mô, nhà hát được phân chia ra các hạng khác nhau
theo quy mô sân khấu, và các cỡ khác nhau theo quy mô phòng khán giả.
4.2.1. Phân hạng theo quy mô sân khấu:
1. Hạng I: Diện tích sàn diễn trên 100 m
2
(Cấp I)
2. Hạng II: Diện tích sàn diễn từ 60 đến 100 m
2
(Cấp II)
3. Hạng III: Diện tích sàn diễn dưới 60 m
2
(Cấp III)
4.2.2 Phân cỡ theo quy mô phòng khán giả:
1. Phòng khán giả ngoại cỡ: Trên 1.500 ghế (Cấp đặc biệt)
2. Phòng khán giả cỡ A: Từ 1201 đến 1500 ghế (Cấp đặc biệt)
3. Phòng khán giả cỡ B: Từ 801 đến 1200 ghế (Cấp I)
4. Phòng khán giả cỡ C: Từ 401 đến 800 ghế (Cấp I)
5. Phòng khán giả cỡ D: Từ 251 đến 400 ghế (Cấp II)
6. Phòng khán giả cỡ E: Dưới 250 ghế (Cấp III)
4.2.3. Phân cấp công trình (cả về độ bền vững và an toàn cháy nổ):
1. Phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A: (Cấp đặc biệt)
2. Hạng I, hoặc phòng khán giả cỡ B, C: (Cấp I)
3. Hạng II, hoặc phòng khán giả cỡ D: (Cấp II)
4. Hạng III, hoặc phòng khán giả cỡ E: (Cấp III)
(Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ, Phụ lục 1).
5. Các quy định cụ thể:
5.1. Các yêu cầu về quy hoạch, giao thông và thiết kế đô thị
5.1.1. Yêu cầu về địa điểm và diện tích khu đất:
a. Phải ở trung tâm đô thị để có sức hấp dẫn, đồng thời góp cho sự hoạt động và bề mặt của khu
trung tâm.
b. Ở gần các khu tập trung dân cư hoặc nằm trong khu cây xanh, khu công viên giữa các khu dân
cư.
c. Ở nơi có đường giao thông thuận tiện cho các phương tiện giao thông cá nhân và công cộng.
d. Xa các nguồn ồn lớn, nguồn khí độc hại, các nơi có nguy cơ cháy nổ cao.
e. Diện tích khu đất tính bình quân 6 - 10 m
2
/khán giả.
5.1.2. Đường vòng quanh công trình: Phải bố trí đường vòng quanh công trình để đảm bảo cho xe
chữa cháy có thể chạy liên thông, không phải lùi và có thể tiếp cận tất cả mọi phía của công trình.
5.1.3. Lối vào cho xe ôtô con: Khi bố trí lối vào cho xe ôtô con tiếp cnậ nhà hát thì phải làm đường
cho xe chạy liên thông, không phải lùi và chiều rộng đường phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
5.1.4. Lối vào cho xe tải: Nhà hát - phòng khán giả hạng II hoặc cỡ C trở lên phải bố trí đường cho
xe tải chở bài trí tiếp cận với kho bài trí, khi đó chiều rộng đường vào phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
Khi xe tải lùi vào, sàn xe phải ngang bằng với sàn kho. Nếu bố trí kho bên trong công trình thì
đường vào phải có chiều cao thông thủy lớn hơn hoặc bằng 4,5m.
5.1.5. Bãi đỗ xe: Ở gần nhà hát - phòng khán giả phải bố trí bãi đổ xe đủ diện tích cho xe ca, xe
ôtô con, xe máy, xe đạp và xe lăn của người khuyết tật. Chỗ để xe của người khuyết tật phải ở vị
trí gần cửa vào nhà hát. Nếu có thể, bố trí một không gian làm nơi để xe lăn ngay kề cửa vào hoặc
sảnh vào. Các lối đi lên bằng bậc phải có đường dốc cho xe lăn. Lối ra vào bãi đỗ xe không được
cắt ngang dòng người chính ra vào nhà hát. Diện tích các bãi đỗ xe, tùy thuộc vào đặc điểm của
từng đô thị nơi xây dựng nhà hát - phòng khán giả, cũng như hoàn cảnh thực tế. Có thể tính bình
quân 3 - 5 m
2
/khán giả.
5.1.6. Diện tích tản người: Trước mỗi lối ra khỏi nhà hát cần bố trí diện tích tản người. Diện tích
này được tính ít nhất là 30 m
2
/100 khán giả được phân bô thoát ra tại cửa đó.
Các diện tích tản người này không được bao bộc bởi tường, rào, mặt nước hoặc cây xanh liên tục
mà phải được mở tiếp ra các đường giao thông hoặc không gian mở rộng khác. Các lối ra vào của
ôtô, của các phương tiện giao thông công cộng, của xe chữa cháy không được tính vòa diện tích
tản người.
5.1.7. Mặt trước nhà hát - phòng khán giả (hoặc mặt hướng ra đường) phải có khoảng lùi cách xa
khỏi mép đường giao thông công cộng:
- 150 cm/100 khán giả.
- Phải >= 15 m đối với các nhà hát - phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A và B.
5.1.8. Các tổng kho và các xưởng lớn: Nếu không phục vụ hàng ngày cho các nhà hát không được
đặt chung trong công trình nhà hát mà phải bố trí thành công trình riêng, tách rời khỏi khu đất của
công trình nhà hát.
5.1.9. Trong công trình nhà hát - phòng khán giả không được bố trí nhà ở hoặc các cơ sở dân
dụng khác, không bố trí ga ra, kho xăng dầu, chất nổ và các kho tàng không phục vụ nhà hát.
5.2. Các yêu cầu thiết kế công trình:
5.2.1. Yêu cầu thiết kế phần khán giả:
5.2.1.1. Phần khán giả của nhà hát: bao gồm phòng khán giả (nơi khán giả ngồi xem) và các
không gian phục vụ khán giả: Lối vào, nơi mua vé, sảnh vào, nơi gửi mũ áo, hành lang, sảnh nghỉ,
các không gian xã hội (phòng khiêu vũ, phòng tiệc, phòng khách, phòng truyền thống), các phòng
phụ trợ (y tế - cấp cứu, bảo vệ, phòng nhân viên ) và các lối giao thông, hành lang, cầu thang,
căng tin, cà phê giải khát
5.2.1.2. Tiêu chuẩn diện tích, khối tích:
Tiêu chuẩn khối tích cho nhà hát kịch nói: 4 - 6 m
3
/khán giả, cho nhà hát nhạc kịch, balet, hòa
nhạc: 6-8 m
3
/khán giả.
Tiêu chuẩn diện tích cho các bộ phận thuộc phần khán giả được lấy theo bảng sau (Bảng 1).
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích đối với phần khán giả
(Các thành phần quy định bắt buộc đối với mọi nhà hát)
Thứ tự Bộ phận Diện tích ứng với 1 khán giả (m
2
)
1 Phòng khán giả (bao gồm cả diện tích các
tầng gác, các ban công, các lô)
0,8 - 1,2
2 Phòng bán vé 0,05
3 Sảnh vào 0,15 - 0,18
4 Nơi gửi mũ áo 0,03
5 Hành lang phân phối khách 0,20
6 Sảnh nghỉ 0,30
7 Khu vệ sinh 0,03
8 Phòng y tế - cấp cứu 0,03
9 Căng tin, giải khát cho khán giả 0,10
10 Phòng chuẩn bị căng tin 0,03
5.2.1.3. Kích thước và thông số tính toán đối với phòng khán giả có sân khấu hộp:
Bảng 2: Kích thước, thông số đối với phòng khán giả có sân khấu hộp
Thứ
tự
Chỉ tiêu
Thông
số
Chú thích
1 Chiều sâu phòng khán giả
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
<=27m
<=30m
Là khoảng cách từ đường đỏ sân
khấu tới tường cuối phòng khán giả,
sau hàng ghế xa nhất.
2
Góc mở trên mặt bằng (γ)
<30
o
Góc mở (γ) lấy theo hình 1.
3 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng
ghế đầu (β)
<=110
0
Góc nhìn (β) lấy theo hình 1.
4 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng
ghế cuối (α)
>= 30
0
Góc nhìn (α) lấy theo hình 1.
5 Góc lệch của tia nhìn
a. Đối với khán giả ngồi trên trục phòng
khán giả
b. Đối với các lô ở trên gác, vị trí gần
<= 26
0
<= 40
0
Là góc tạo bởi mặt phẳng nằm ngang
với đường thẳng kéo từ mắt khán giả
tới trung điểm đường đỏ sân khấu
sân khấu nhất
6 Khoảng cách từ hàng ghế đầu tới lan
can hố nhạc không được nhỏ hơn
2,6m Nếu bố trí chỗ ngồi cho xe lăn phải để
3,2m
7 Độ cao sàn sân khấu 0,9 -
1,15m
Là độ cao đường đỏ sân khấu so với
sàn phòng khán gải ở hàng ghế đầu
8 Độ cao thông thủy phần thấp nhất
trong phòng khán giả
>=2,6m
Hình 1: Góc mở và các góc nhìn
trong đó: α tối thiểu bằng 30
0
và β tối đa bằng 110
0
5.2.1.4. Phòng bán vé: Có thể được bố trí ngoài công trình, trong công trình hoặc phòng bán vé kết
hợp với sảnh vào. Bố trí cho mỗi nhà hát từ 1 đến 3 ghi sê bán vé. Trước mỗi ghi sê có lan cn tay
vịn để định hướng cho khách xếp hàng. Tại nơi bán vé bố trí 1 hoặc 2 điện thoại công cộng. Trong
mọi trường hợp, điểm sóat vé và xé vé phải nằm ở sau sảnh vào.
5.2.1.5. Cửa vào của khán giả: Cửa vào phải làm kiểu cửa hai cánh, bản lề quay, mở ra ngoài theo
hướng thoát người. Có thể dùng bộ đẩy tự động khép cửa. Không được làm cửa cuốn, cửa kéo,
cửa sập, cửa chốt, cánh bản lề mở vào trong, không được làm bậu cửa, không treo rèm. Nếu cửa
mở hoặc cửa hãm có mặt kính thì phải làm bằng kính an toàn không vỡ, hoặc vỡ vụn. tính 60cm
bề rộng cửa/100 cm bề rộng cửa/100 khán giả (số lẻ dưới một trăm tính tròn thêm một trăm).
5.2.1.6. Liên hệ giữa sảnh vào và hành lang nhà hát: Vì sảnh vào là nơi chưa xé vé, khách ra vào
tự do hoặc mới chỉ sơ bộ soát vé nên không được kết hợp liên thông giữa sảnh vào với hành lang
phân phối khách cũng như giữa sảnh vào với sảnh nghỉ.
5.2.1.7. Nơi gửi mũ áo: Trong các nhà nhà hát có phòng khán giả cỡ C, D, E cho phép kết hợp liên
thông sảnh vào với nơi gửi mũ áo, hoặc kết hợp hành lang phân phối khách với sảnh nghỉ. Khi đó
cho phép giảm bớt các chỉ tiêu diện tích yêu cầu trong Bảng 1.
5.2.1.8. Sảnh nghỉ: Sảnh nghỉ lưu thông trực tiếp với phòng khán giả, các ban công, các lô, các
khu căng tin giải khát, vệ sinh. Không lưu thông trực tiếp với sảnh vào, hoặc các không gian bên
ngoài.
5.2.1.9. Khu vệ sinh: Khu vệ sinh cho khách đã xé vé vào xem bố trí liên thông với sảnh nghỉ và
không liên thông với sảnh vào hoặc các không gian bên ngoài. Khu vệ sinh không được bố trí liên
thông trực tiếp với không gian phòng khán giả.
5.2.1.10. Căng tin - giải khát dành cho khách chưa soát vé, chưa xé vé: có thể bố trí liên thông với
sảnh vào và không được phép liên thông với hành lang phân phối khách hoặc sảnh nghỉ. Diện tích
căng tin giải khát này không tính vào chỉ tiêu diện tích trong Bảng 1.
5.2.1.11. Căng tin - giải káht dành cho khách đã xé vé vào xem: bố trí liên thông với sảnh nghỉ
hoặc hành lang phân phối khách. Diện tích căng tin này tính theo Bảng 1.
5.2.1.12. Chiều cao thông thủy:
- Phòng bán vé, nơi giữ mũ áo, căng tin - giải khát, hành lang phân phối khách : phải >= 3,3m.
- Sảnh vào: phải >= 3,6m.
- Sảnh nghỉ: phải >= 4,2m.
5.2.1.13. Kích thước ghế ngồi cho khán giả lấy như sau:
- Chiều rộng (khoảng cách thông thủy giữa hai tay ghế): 45 - 55 cm.
- Chiều sâu (khoảng cách giữa mép ghế với mặt tựa): 45 - 55cm.
- Chiều cao mặt ghế so với sàn: 40 - 45 cm.
5.2.1.14. Ghế ngồi phải được gắn chặt vào mặt sàn, trừ các ghế ở lô có sàn phẳng nhưng cũng
không được quá 8 ghế tự do, xe dịch được (Cho phép ngoại lệ đối với phòng khán giả đa năng
của nhà văn hóa, câu lạc bộ).
5.2.1.15. Các ghế lật: phải đảm bảo không gây tiếng động khi sử dụng.
5.2.1.16. Khoảng cách để đi lại giữa hai hàng ghế:
- Phải >= 45cm đối với phòng khán giả cỡ B trở lên.
- Phải >= 40cm đối với phòng khán giả cỡ C trở xuống.
Cách tính toán cụ thể khoảng cách này theo mức độ tiện nghi cho ở hình 2.
5.2.1.17. Số ghế tối đa được bố trí trong một hàng ghế liên tục: phụ thuộc vào khoảng cách
để đi lại giữa hai hàng ghế, lấy theo Bảng 3.
Bảng 3: Số ghế tối đa trong một hàng ghế liên tục:
Có lối đi vào từ cả
hai đầu hàng ghế
Chỉ có lối đi vào từ
một đầu hàng ghế
Chiều rộng khoảng cách đi lại giữa hai hàng
ghế (cm)
40 45 50 55 60 40 45 50 55 60
Số ghế tối đa được bố trí trong một hàng
ghế
28 34 40 46 52 14 16 16 16 16
5.2.1.18. Chỗ ngồi cho người tàn tật: phải bố trí tí nhất 1/3 số ghế hàng đầu có thể tháo rời ra
được để cho người tàn tật ngồi xe lăn, hoặc chừa khoảng cách ít nhất 3,2m từ hàng ghế đầu tới
lan can hố nhạc để sắp xếp chỗ ngồi cho người đi xe lăn.
5.2.1.19. Độ dốc sàn phòng khán giả: phải bảo đảm để tia nhìn của khán giả ngồi hàng ghế sau
không bị đầu khán giả ngồi hàng ghế trước che khuất. Yêu cầu nâng độ nâng cao tia nhìn tại mỗi
hàng ghế tối thiểu là 12 - 15cm.
5.2.1.20. Trong mỗi lô: không bố trí dưới hai ghế và trên 12 ghế.
Không bố trí quá 2 hàng ghế trong lô có sàn phẳng và quá 3 hàng ghế trong lô có sàn chia bậc.
5.2.1.21. Ban công, lan can ban công:
Khoảng cách đi lại giữa hàng ghế đầu trên ban công và lan can công không được nhỏ hơn 90cm.
Độ cao của lan can ban công không được nhỏ hơn 85cm.
5.2.1.22. Màn, rèm phòng khán giả:
- Làm bằng vật liệu không cháy hoặc không bén cháy.
- Không làm vướng lối đi lại, lối thoát người.
- Chỉ treo bằng méo trên chứ không cố định ở mép bên hoặc mép dưới.
- Điểm thấp nhất của mép dưới màn rèm phải cách mặt sản ít nhất 15cm.
5.2.1.23. Lô cho khách đặc biệt:
Nếu có bố trí lô cho khách đặc biệt thì gần đó phải có phòng khách nhỏ, có phòng vệ sinh riêng
(trong một số trường hợp cần bố trí cả lối thoát hiểm riêng biệt).
5.2.1.24. Lỗ thoát khói: Trên trần phòng khán giả phải bố trí lỗ thoát khói với tổng diện tích ít nhất
bằng 0,5% diện tích sàn phòng khán giả.
5.2.1.25. Diện tích hố nhạc: hố nhạc cho các thể loại nhà hát được tính khác nhau. Trung bình tính
cho mỗi nhạc công 1,2 m
2
, riêng cho pianô 4,5 m
2
.
Bảng 4: Kích thước của hố nhạc
Bộ phận Kích thước
1. Chiều rộng hố nhạc theo trục phòng khán giả
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
>= 3m
>= 4m
2. Chiều sâu hố nhạc (từ mép ngoài mặt sàn sân khấu tới sàn hố nhạc) 2,1 - 2,4m
3. Kích thước mỗi bậc sàn hố nhạc
a. Chiều rộng
b. Chiều sâu
1,3 - 1,6m
0,2m
4. Tỷ lệ phần đua ra của sân khấu, tiền đài so với chiều rộng miệng hố
nhạc, không được lớn hơn
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
1/3
1/4
5.2.1.26. Bục đứng của nhạc trưởng phải đảm bảo:
- Đầu và vai nhạc trưởng không che tầm mắt của khán giả nhìn lên sân khấu.
- Khán giả nhìn thấy nhạc trưởng từ lưng trở lên.
- Nhạc trưởng nhìn thấy diễn viên ở mọi vị trí trên sân khấu và ngược lại diễn viên ở mọi vị trí trên
sân khấu đều có thể nhìn thấy nhạc trưởng.
- Nhạc trưởng nhìn thấy nhạc công ở mọi vị trí trong hố nhạc và ngược lại nhạc công ở mọi vị trí
đều có thể nhìn thấy nhạc trưởng.
- Từ vị trí của nhạc trưởng phải có đường điện thoại liên lạc nội bộ với đạo diễn, người phụ trách
buổi diễn và phòng nghỉ của nhạc công. Điện thoại không reo chuông mà có đèn tín hiệu.
5.2.1.27. Tại các vị trí nhạc công phải có ổ cắm điện.
5.2.1.28. Từ hố nhạc phải có ít nhất hai lối ra vào.
Các phòng phụ trợ phần khán giả
5.2.1.29. Quầy gửi mũ áo: Chiều dài quầy gửi mũ áo tính 1m/150 người (tính cho 50% số khán
giả). Hoạt động ở khu vực gửi mũ áo không được ngăn trở luồng chính của khán giả ra vào. Chiều
cao thông thủy phải >= 3,3m. Chiều cao thông thủy nơi đặt mắc áo phải >= 2m. Phải có một tủ
riêng để giữ vũ khí, có nhiều ngăn, mỗi ngăn có chìa khóa riêng do người gửi vũ khí tự giữ.
5.2.1.30. Ở nhà hát cỡ C trở lên phải có phòng y tế cấp cứu riêng. Ở nhà hát cỡ nhỏ hơn có thể
bố trí nơi cấp cứu tại một phòng chức năng khác.
5.2.1.31. Phòng cấp cứu: phải nằm ở tầng trệt, đặt ở khoảng giữa hai phần sân khấu và khán giả,
có lối đi thuận tiện từ cả hai bộ phận nói trên, kể cả khi phải khiêng băng ca. Có lối trực tiếp
chuyển băng ca ra xe cứu thương không xuyên qua các sảnh và các không gian công cộng. Phòng
y tế - cấp cứu phải có điện thoại riêng nối ra ngoài và điện thoại nội bộ nối với các bộ phận trong
nhà hát.
5.2.1.32. Phòng máy chiếu: được tính toán để bố trí nhiều nhất là 3 máy chiếu phim và một máy
chiếu phim đèn chiếu. Phòng máy chiếu và các bộ phận liên quan đến chiếu bóng phải tuân theo
các tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu bóng.
5.2.1.33. Phòng phát thanh, truyền hình: Diện tích 25 - 40m
2
, bố trí tại điểm có tầm nhìn bao quát
sân khấu và phòng khán giả. Có điện thoại nối với mạng điện thoại thành phố và điện thoại nội bộ.
5.2.1.34. Phòng hút thuốc: Tính toán diện tích 0,5m
2
/người, tính cho 10% số khán giả. Phòng hút
thuốc phải có thông gió để thải khói ra ngoài trời. Sàn phải bằng vật liệu không bén cháy.
5.2.1.35. Phòng vệ sinh, rửa tay, sửa sang trang điểm cho khán giả: Bố trí gần quầy gửi mũ áo,
sảnh vào, sảnh nghỉ và tại tất cả các tầng của nhà hát. Phòng vệ sinh không mở cửa trực tiếp vào
phòng khán giả. Phải có vệ sinh nam - nữ riêng bịêt và tách riêng ngay từ cửa vào ngoài cùng. Nơi
sửa sang trang điểm bố trí trước khi vào tới phòng rửa tay, vệ sinh. Cần có ít nhất một phòng vệ
sinh cho người tàn tật.
5.2.1.36. Tính toán số lượng thiết bị vệ sinh: cho 100% khán giả, trong đó 50% là nam, 50% là nữ.
Vệ sinh nam: 100 người một xí Vệ sinh nữ 50 người một xí
35 người một tiểu 300 người một phòng
rửa
1 - 3 xí có một bồn rửa
tay
1 - 3 xí một bồn rửa
tay
Khu vệ sinh ở gần khu vực chỗ ngồi cho người tàn tật đi xe lăn cần bố trí ít nhất 1 thiết bị vệ sinh
đặc biệt cho người tàn tật.
5.2.1.37. Phòng nhân viên bộ phận khán giả (soát vé, hướng dẫn, an ninh, trông mũ áo, bán vé,
tạp vụ ): TÍnh toán diện tích 1,5 - 2 m
2
/ mỗi nhân viên.
5.2.2. Các yêu cầu thiết kế phần sân khấu chính
5.2.2.1. Miệng sân khấu: Kích thước miệng sân khấu là một chỉ số có tính chất hướng dẫn, phụ
thuộc vào số lượng khán giả và phải bảo đảm tỷ lệ hình học của hình chữ nhật, nhưng có khoảng
xe dịch cho phép khá rộng. Có thể tham khảo Bảng 5 dưới đây:
Bảng 5: Chỉ số hướng dẫn kích thước miệng sân khấu
Dung tích phòng khán giả Kích thước tốt nhất (1xh) Phạm vi xe dịch cho phép
Ngoại cỡ (> 1500 ghế) 16 x 10 1 = 14 - 18
H = 5,5 - 10
Cỡ A (1201 - 1500) 14 x 8 1 = 13 - 16
H = 5 - 8,5
Cỡ B (801 - 1200) 13 x 7,5 1 = 11,5 - 13
H= 4,5 - 8
Cỡ C (401 - 800) 12 x 6,5 1 = 10 - 12,5
h = 4 - 7
Cỡ D (251 - 400) 9,5 x 5 1 = 8,5 - 10,5
H = 4,5 - 7
Cỡ E (<= 250) 7 x 4,5 1 = 6 - 8
h = 4 - 6
trong đó: 1 - chiều rộng miệng sân khấu (m)
h - chiều cao miệng sân khấu (m)
5.2.2.2. Khung sân khấu:
Khung sân khấu nằm cách miệng sân khấu 1,2m. Kích thước khung sân khấu bằng kích thước
miệng sân khấu.
Hành lang thao tác trên cầu khung sân khấu rộng tối thiểu 0,6m; tại vị trí có lắp các đèn chiếu rộng
tối thiểu 1,2m. Chiều cao thông thủy để đi lại 2,1 m. Sàn phải bằng thép, trải vật liệu êm tiếng,
không bén cháy. Hai mép hành lang phải có thành cao 10 cm để chống vật trên sàn rơi xuống.
5.2.2.3. Sàn diễn: Sàn diễn nằm sau màn chính sân khấu, chiều rộng bằng chiều rộng miệng sân
khấu, rộng thêm mỗi bên một dải rộng 85 cm. Chiều sâu mặt diễn tính từ màn chính sân khấu tới
màn đáy sân khấu tính bằng 3/4 chiều rộng sàn diễn. Chềiu cao mặt sàn diễn so với mặt sàn trước
hàng ghế đầu tiên là 0,95 - 1,15m. Mặt sàn diễn phải bằng gỗ dày 4cm, bằng phẳng, không có khe
hở, cấu tạo sàn đòn gánh đàn hồi. kết cấu chịu lực sàn bằng bê tông hoặc thép. Nếu có sàn quay,
sàn trượt thì khe hlở không được lớn hơn 1cm, hai bên mép phải cao bằng nhau.
Hình 3: Kích thước miệng sân khấu, khung sân khấu và không gian kế cận
5.2.2.4. Không gian xung quanh sàn diễn: Hai bên sàn diễn cần có không gian mỗi bên 4m để đặt
giá đèn chiếu, các ca bin thay nhanh trang phục. Phía sau sàn diễn, sau màn đáy sân khấu cần có
đường chạy cho diễn viên qua lại, có chiều rộng >= 1,2m.
5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặt tiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài
đua ra che khuất miệng hố nhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.
5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặt tiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài
đua ra che khuất miệng hố nhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.
5.2.3. Yêu cầu thiết kế phần sân khấu phụ
5.2.3.1. Hai sân khấu phụ ở: bên phải và trái sân khấu có diện tích, kích thước tương đương với
sân khấu chính. Chiều cao sân khấu phụ bằng chiều cao miệng sân khấu chính cộng thêm 2,4m.
Trên suốt chiều cao đó không được có kết cấu cố định hoặc đường dây ngăn cản chuyển dịch
ngang của các bài trí, phông cảnh từ sân khấu chính sang các sân khấu phụ.
5.2.3.2. Sân khấu sau (Hậu đài): có diện tích, kích thước tương đương sân khấu chính, chiều cao
cũng bằng chiều cao miệng sân khấu cộng thêm 2,4m, đủ để lùi các bài trí phông cảnh từ sân
khấu chính ra phía sau không có kết cấu cố định ngăn cản.
5.2.3.3. Gầm sân khấu: Nếu gầm sân khấu bố trí các thiết bị mâm quay, sàn trượt, bàn nâng hạ thì
chiều cao phụ thuộc thiết kế cụ thể của các thiết bị đó. Nếu gầm sân khấu chỉ để bố trí các giá cất
các phông màn dạng cuộn và bố trí lối đi ra hố nhạc thì chiều cao thông thủy >=2,1m. Các lối đi
phải có lan can hai bên. Cần có ít nhất hai cửa ra vào gầm asn6 khấu ở hai phía đối diện nhau,
chiều rộng mỗi cửa >=1,2m. Sàn và tường gầm asn6 khấu phải bảo đảm ngăn nước ngầm chảy
vào. Tất cả mọi dây điện và dây thông tind 9i dưới gần phải là cáp chì hoặc cáp cao su tuyệt đối an
toàn, cách nước, cách ẩm và không bị côn trùng, chuột bọ phá hoại. Các thiết bị điện, động cơ,
đường dây, ổ cắm, đầu nối phải tính đến trường hợp bị ngập nước.
5.2.3.4. Thiên kiều (khoang treo): Chiều cao thiên kiều (H) tính từ mặt sàn sân khấu tới mặt dưới
kết cấu mái là:
H = 2h + p + 0,5m + 2,1m
Trong đó:
h là: Chiều cao miệng sân khấu + 2m.
p là: Chiều cao kết cấu hệ thống dàn thưa.
0,5m là: Khoảng không gian để mắc puli, cáp dưới dàn thưa.
2,1m là: Chiều cao thông thủy từ mặt dàn thưa tới mặt dưới kết cấu mái, là không gian để đi lại,
thao tác.
5.2.3.5. Dàn thưa: Toàn bộ hệ thống kết cấu chịu lực và sàn, hành lang phải bằng thép. Xung
quanh các sàn, hành lang phải có diềm cao 10 cm, độ rộng khe hở trên sàn không được lớn hơn
1cm, để phòng vật rơi lọt xuống sân khấu. Chiều cao thông thủy trên dàn thưa là 2,1m.
5.2.3.6. Hành lang thao tác: Chiều rộng các hành lang thao tác tối thiểu là 0,6m, tại các vị trí có
mắc đèn chiếu tối thiểu 1,2m. CHiều cao thông thủy tối thiểu 2,1m, trừ hành lang cao nhất nằm ở
tường sau thiên kiều có chiều cao thông thủy 1,6m. Kết cấu chịu lực và sàn hành lang thao tác
phải bằng bê tông hoặc thép, có chống trơn, không có khe hở lớn hơn 1cm và hai bên mép phải có
diềm cao 10 cm.
5.2.3.7. Bậc thang sân khấu: Ở nhà hát có phòng khán giả cỡ C trở lên phải làm bằng thép bản có
vằn chống trơn, cỡ D trở xuống có thê làm bằng thép tròn. Nếu thang có độ dốc trên 60
0
trở lên thì
từ độ cao 3m trên sàn sân khấu trở lên phải có lồng sắt an toàn bao quanh thang. Nếu thang thoải
hơn phải có lan can tay vịn từ mặt sàn sân khấu trở lên.
5.2.3.8. Cửa sổ thoát khói: Trên toàn bộ các tường bao quanh sân khấu, asn6 khấu phụ, thiên kềiu
không được thiết kế cửa sổ hoặc lỗ trống. Chỉ thiết kế các ô cửa sổ nằm ở phần cao nhất của
thiên kiều, trên dàn thưa và dưới kết cấu mái để thoát khói, hơi nóng và khí độc khi có cháy nổ.
Tổng diện tióch các ô cửa thoát khói không nhỏ hơn 1/20 - 1/30 diện tích sân khấu chính.
5.2.4. Các phòng chức năng phục vụ cho biểu diễn
(Các thành phần quy định bắt buộc phải có cho mọi nhà hát. Tuy nhiên số lượng phòng cho phép
linh hoạt theo yêu cầu cụ thể).
5.2.4.1. Lối đưa bài trí vào nhà hát: có chiều rộng 4 - 6m, chiều cao tối thiểu bằng chiều cao miệng
sân khấu. Phải bố trí cho xe tải lùi vào được đến tận cổng và mặt sàn xe tải vừa cao bằng mặt sàn
lối đưa bài trí vào.
5.2.4.2. Sảnh diễn viên, nhân viên: bố trí ở mặt sau nhà hát, có phòng thường trực, có hành lang
dẫn tới phòng khách, các phòng làm việc, phòng hóa trang, chờ diễn, các kho xưởng, phòng căng
tin giải khát, phòng gửi trẻ.
5.2.4.3. Phòng gửi trẻ (con diễn viên): bố trí gần sảnh diễn viên. Diện tích tính 3m
2
cho mỗi trẻn,
tính cho 10% diễn viên. Trong phòng gửi trẻ có phòng chơi, phòng ngủ, phòng vệ sinh trẻ em, tủ
thức ăn, tủ thuốc.
5.2.4.4. Phòng căng tin giải khát phục vụ diễn viên và nhân viên: bố trí gần sảnh và gần các phòng
hóa trang, chờ diễn. Diện tích tính toán 0,4m
2
cho mỗi người, tính cho 50% số diễn viên, nhân viên
có mặt động thời.
5.2.4.5. Phòng chờ diễn bố trí: gần sân khấu và cùng cốt với sàn sân khấu. Bố trí một hoặc hai
phòng chờ diễn ở hai phía sân khấu, diện tích mỗi phòng 30m
2
. Trong phòng có bố trí màn hình và
loa phòng thanh nối với camera đặt ở sân khấu để theo dõi diễn xuất. Phải có điện thoại nội bộ.
5.2.4.6. Phòng diễn tập: có diện tích đúng bằng sân khấu chính cộng với lối đi vòng xung quanh.
Bố trí ở xa sân khấu chính. Sàn phòng diễn tập cấu tạo giống như sàn sân khấu chính.
5.2.4.7. Phòng tập thoại: có diện tích 30m
2
, bố trí gần phòng diễn tập.
5.2.4.8. Phòng tập cho ban nhạc: tính toán cho 30 - 80 nhạc công, mỗi nhạc công 1,2m
2
diện tích
sàn và 5 - 6m
3
thể tích không gian. Phòng tập cho ban nhạc bố trí xa sân khấu chính.
5.2.4.9. Phòng tập cho dàn đồng ca: tính toán tối thiểu cho 30 người và tối đa cho 200 người hát,
mỗi người 0,8m
2
diện tích sàn và 4 - 6m
3
thể tích không gian. Phòng tập cho dàn đồng ca bố trí xa
sân khấu chính.
5.2.4.10. Phòng tập múa có diện tích đáy bằng sân khấu chính. Sàn thiết kế giống như sân khấu
chính. Yêu cầu cách âm va chạm ở dưới sàn và xung quanh sàn. Bố trí gương và gióng vịn ở tất
cả bốn mặt tường. Cho phép bố trí phòng tập múa chung với phòng diễn tập.
5.2.4.11. Phòng tập độc tấu: dùng cho ca sĩ lĩnh xướng, nhạc công độc tấu, bố trí từ 3 đến 6
phòng, mỗi phòng 20m
2
, phải bố trí gương lớn ở ít nhất một mặt tường.
5.2.4.12. Phòng hóa trang cá nhân: cho các diễn viên chính hóa trang và thay trang phục. Mỗi
phòng bố trí từ 1 đến 3 bàn hóa trang. Bàn hóa trang rộng 85 - 95 cm, sâu 55cm, bố trí gương 3
mặt trên bàn và gương đứng trên tường. Kèm theo mỗi bàn hóa trang có tủ rộng 1 - 1,2m, giá mắc
trang phục. Mỗi bàn hóa trang có một bồn rửa mặt riêng. Cứ 2 - 3 phòng, tức là 8 - 10 bàn hóa
trang cá nhân có một phòng vệ sinh có vòi tắn hương sen, một phòng nghỉ nhỏ có ghế bành, bàn
nước.
Một nhà hát có 5 - 10 phòng hóa trang cá nhân, tổng cộng 10 - 30 bàn hóa trang cá nhân.
5.2.4.13. Phòng hóa trang cho diễn viên thường, dàn đồng ca, ban nhạc: dành cho số đông diễn
viên. Chia riêng phòng cho nam, nữ. Mỗi phòng cho 8 - 10 diễn viên, mỗi diễn viên tính 3m
2
diện
tích sàn, có một bàn hóa trang rộng 70 - 80 cm, sâu 55 cm. Trong phòng có bố trí số tủ áo tương
đương với số bàn hóa trang, các mắc treo trang phục, các gương đứng, bồn rửa mặt, ghế bành,
bàn nước.
Cứ hai phòng có một phòng vệ sinh có vòi tắm hương sen.
5.2.4.14. Phòng hóa trang tập thể, cho diễn viên phụ, diễn viên quần chúng: nằm kề cận phòng
hóa trang cho dàn đồng ca, ban nhạc. Một phòng cho 50 - 70 diễn viên nam, một phòng cho 30 -
50 diễn iên nữ, mỗi diễn viên tính 2m
2
diện tích sàn. Sử dụng khu vệ sinh chung.
5.2.4.15. Phòng hóa trang cho diễn viên múa: bố trí giống như phòng hóa trang cá nhân cho diễn
viên chính hoặc phòng hóa trang cho dàn đồng ca, ban nhạc, nhưng cỉ tiêu diện tích tính 4m2/diễn
viên và có bố trí thêm phòng nghỉ có giường ngả lưng, có giường làm xoa bóp.
Chia ra phòng hóa trang cho các diễn viên múa chính và phòng hóa trang chung cho các diễn viên
đoàn múa. Tổng cộng các phòng hóa trang diễn viên múa là 20 - 60 diễn viên nam, nữ.
5.2.4.16. Phòng nghỉ cho diễn viên: đã hóa trang xong ngồi nghỉ để chờ diễn bố trí gần sân khấu
và cùng cốt với sàn sân khấu. Trong phòng có ghế ngồi, bàn nước, phương tiện liên lạc nội bộ với
mọi bộ phận trong nhà hát và màn hình hoặc loa phóng thanh để theo dõi diễn viến trên sân khấu.
Diện tích sàn tính cho 60% số diễn viên dự kiến đông nhất, mỗi người 1,2m
2
/người.
5.2.4.17. Phòng hút thuốc: cho diễn viên diện tích sàn 20 - 30m
2
, bố trí trong khu vực các phòng
hóa trang. Phòng phải có cửa đóng kín, có quạt hút khói đẩy ra ngoài trời, sàn phải bằng vật liệu
không bén cháy.
5.2.4.18. Phòng lên giây đàn: bố trí ở gần phòng nghỉ chờ diễn của nhạc công, gần lối ra hố nhạc
và cùng cốt với sàn hố nhạc. Bố trí thành một hoặc hai phòng, tổng diện tích tương đương sàn hố
nhạc.
5.2.4.19. Phòng tạo chân dung nhân vật:
Diện tích 20 - 30m
2
, bố trí tủ, giá kệ đặt chai lọ, giá mắc áo, mắc tóc giả, bồn rửa Bố trí ở vị trí
gần các phòng hóa trang.
5.2.4.20. Các ca bin thay nhanh trang phục: Bố trí 2 đến 3 ca bin ở kề cận với sân khấu, kích
thước mỗi ca bin là 1,5m x 1,5m, làm bằng kim loại nhẹ. Trong ca bin có mắc áo, mũ, tóc giả.
5.2.4.2.21. Kho trang phục dùng ngay: nằm gần các phòng hóa trang, Diện tích kho tính cho ít nhất
3 vở diễn, mỗi vở kịch nói 100 bộ trang phục, mỗi vở opera, nhạc vũ kịch 150 - 200 bộ, mỗi bộ tính
0,2m
2
mặt sàn kho (bao gồm cả quầy xuất hàng).
5.2.4.22. Kho nhạc cụ: bố trí gần các phòng lên giây đàn, diện tích 50m
2
. Phòng phải có thiết bị
điều hòa không khí để khống chế nhiệt độ và độ ẩn, tối thiểu phải có máy hút ẩm.
5.2.4.23. kho bản nhạc:
Diện tích 20 - 30 m
2
hoặc bằng 1/3 diện tích sàn hố nhạc, bố trí gần hố nhạc.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét