càng tốt hơn các nhu cầu về bảo hiểm xã hội ngày càng đa dạng của các tầng lớp
lao động trong xã hội.
2.4. Các khoản thu nhập khác
Trong thu nhập của ngời lao động ngoài các khoản mà ngời lao động nhận đợc
nh tiền lơng, tiền thởng và bảo hiểm xã hội họ còn có thể đợc nhận thêm một số
khoản khác nh bảo hiểm y tế, tiền bồi dỡng độc hại nguy hiểm, trợ cấp phơng tiện
đi lại, trợ cấp nhà ở, dịch vụ vui chơi giải trí.
Tuy nhiên các khoản phúc lợi dịch vụ này ngời lao động đợc hởng nhiều hay ít
còn tuỳ thuộc vào điều kiện từng doanh nghiệp, và bản thân ngời lao động tham
gia.
II. Chức năng và vai trò của thu nhập
1. Chức năng
Một là; mức thu nhập của ngời lao động nhận đợc phải đảm bảo đủ chi phí
để tái sản xuất sức lao động, đợc thể hiện thông qua việc sử dụng thu nhập để trao
đổi những t liệu sinh hoạt dịch vụ cần thiết để đảm bảo cuộc sống, phát triển cá
nhân và gia đình ngời lao động, duy trì sức lao động của họ. Đó là yêu cầu tối
thiểu của thu nhập.
Hai là; mức thu nhập phải đảm bảo vai trò kích thích, lôi cuốn con ngời
tham gia vào lao động . Bởi vì sự thúc ép của thu nhập ngời lao động tất phải có
trách nhiệm đối với công việc.Thu nhập phải tạo ra đợc sự say mê trong nghề
nghiệp, vì thu nhập ngời lao động thấy phải không ngừng nâng cao, bồi dỡng trình
độ về mọi mặt. Chức năng này nhằm tạo mục đích cho ngời lao động và đợc thể
hiện thông qua các chỉ tiêu và chất lợng, số lợng và các mối quan hệ khác của thu
nhập.
Ba là; chức năng điều phối của thu nhập
Với mức thu nhập thoả đáng ngời lao động có thể tự nguyện làm công việc
đợc giao dù ở đâu và làm công việc gì.
Bốn là; chức năng quản lý lao động của thu nhập .
Các tổ chức sử dụng thu nhập của ngời lao động nh một cồng cụ, công cụ
thu nhập không chỉ với mục đích tạo điều kiện cho ngời lao động, mà còn với
nhiều mục đích khác nh thông qua việc ngời lao động hởng thu nhập mà có thể
5
kiểm tra, giám sát, theo dõi đợc ngời lao động và hớng họ làm việc theo mục đích
của mình, đảm bảo mức thu nhập của ngời lao động đợc hởng phải đem lai kết quả,
hiệu quả rõ rệt trong công việc chung của tổ chức.
2.Vai trò của thu nhập với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thu nhập giữ vai trò rất quan trọng đối
với ngời lao động cũng nh ngời sử dụng lao động. Có thể nói thu nhập của ngời lao
động liên quan đến trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay thu nhập có một số vai trò
chủ yếu sau:
Một là; mức thu nhập phải đảm bảo đời sống của ngời lao động.
Nhu cầu tối thiểu nhất của con ngời là ăn, mặc, ở, phơng tiện đi lại. Để thoả
mãn nhu cầu tối thiểu đòi hỏi ngời lao động cần phải có mức thu nhập có thể đáp
ứng đợc nhu cầu. Điều đó cũng cho thấy vai trò thu nhập thiết yếu nhất đó là phải
bảo đảm đợc đời sống của ngời lao động.
Ngoài ra thu nhập còn là thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động đối
với xã hội. Do vậy ngày nay các đơn vị sử dụng lao động thờng thực hiện hình thức
trả thu nhập cho ngời lao động theo công việc, hiệu quả công việc, đó chính là
hình thức phân phối thu nhập theo lao động.
Hai là; thu nhập với t cách là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích tăng
năng suất lao động.
Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế, của một chế
độ kinh tế, xã hội nhất định, là động cơ thúc đẩy hoạt động lao động của con ngời
và là động lực mạnh mẽ của tiến bộ xã hội. Việc giải quyết đúng đắn vấn đề lợi ích
sẽ giải phóng mọi tiềm năng của mỗi con ngời trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội.
Ngời lao động đợc trả bởi một khoản thu nhập thích ứng thì đó chính là
động lực to lớn để phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội.
Đối với ngời lao động nếu thu nhập nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực kích
thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác khi năng suất
lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng. Do đó nguồn phúc lợi của
6
doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung
thêm cho ngời lao động làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời cung ứng sức
lao động.
Hơn nữa khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo bằng các mức lơng thoả
đáng nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những ngời lao động với mục tiêu và lợi ích
của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những ngời lao động với cấp lãnh đạo,
làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn với mọi hoạt động của đơn
vị mìmh. Các nhà kinh tế học gọi đó là phản ứng dây chuyền tích cực của tiền l-
ơng. Ngợc lại nếu mức tiền lơng trong thu nhập của ngời lao động không thoả đáng
sẽ tạo cho ngời lao động tâm lí chán nản, không nhiệt huyết với công việc và đó
cũng là nguyên nhân làm cho năng suất lao động bị giảm, ngời lao động sẽ từ bỏ tổ
chức để tìm một công việc mới khi có cơ hội.
Có thể nói thu nhập là đòn bảy kinh tế để thu hút ngời lao động làm việc, là
cơ sở để ngời lao động làm việc, để ngời lao động nâng cao đợc trình độ nghiệp vụ
nhằm tăng năng suất lao động cho tổ chức, đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân với
tập thể, tạo sự gắn bó giữa cá nhân với tổ chức.
Ba là; vai trò của thu nhập với hiệu quả hoạt động của Cán bộ công nhân
viên trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Thu nhập của Cán bộ công nhân viên trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
chịu tác động rất lớn từ hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành, các công ty đơn
vị thuộc tổ chức mình quản lý, điều hành. Tức là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của các công ty, đơn vị trực thuộc có ảnh hởng nhiều đến thu nhập của Cán
bộ công nhân viên quản lý. Tuy nhiên nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp thu nhập
của Cán bộ công nhân viên không chiu sự chi phối của các đơn vị trực thuộc, điều
đó khiến trình độ nghiệp vụ của Cán bộ công nhân viên cha đợc đánh giá đúng
mức.
Trong cơ chế thị trờng muốn thu nhập phát huy đợc vai trò trong các đơn vị
hành chính sự nghiệp thì cần phải gắn thu nhập với hiệu quả hoạt động của các đơn
vị hành chính. Tức thu nhập của Cán bộ công nhân viên phải chiu sự chi phối hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc.
III. Những nội dung khoa học cơ bản của thu nhập
7
Với ngời lao động thu nhập là cuộc sống của chính họ do đó mục tiêu của
họ là luôn phấn đấu để đạt mức thu nhập cao trong khả năng có thể, và thu nhập
chính là động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả năng của họ.
Tuy nhiên trong thực tế thu nhập của ngời lao động thờng có sự biến động.
Nguyên nhân thu nhập có sự biến động là do các nhân tố trong thu nhập có sự biến
động theo sự biến động của xã hội để phù hợp với thực tại. Do đó khi ta nghiên cứu
nội dung của thu nhập đồng thời ta cần nghiên cứu nội dung của các nhân tố cấu
thành thu nhập
1.Sự biến động của thu nhập
Để nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố đến thu nhập của ngời lao động
ta sử dụng phơng trình kinh tế sau:
Sự biến động của các nhân tố đợc xác định nh sau:
f = f
i
- f
0
Trong đó: i: Kì thực tế ,0: Kì gốc
T = T
i
- T
0
f : Tiền lơng
T :Tiền thởn
B H = B H
i
- B H
0
B H : Bao hiểm xã hội
k = k
i
- k
0
k : Thu nhập
Từ việc nghiên cứu và tính toán cụ thể nh trên ta thấy sự biến động của các nhân
tố sẽ tác động làm tổng thu nhập biến đổi. Đi vào nghiên cứ sự biến đổi của từng
nhân tố ta thấy nh sau
+Sự biến đổi của tiền lơng phụ thuộc vào cách trả tơng của doanh nghiệp, sự
nỗ lực của bản thân ngời lao động quan điểm và các chính sách của nhà nớc về
tiền lơng
8
Sự tăng (giảm)
của thu nhập
(T N)
Sự tăng
(giảm) của
tiền lơng
(f)
Sự tăng
(giảm) của
tiền thởng
(T)
Sự tăng
(giảm) của
BHXH (B
H)
Sự tăng (giảm)
của các khoản
khác (k)
= +
+ +
+ Sự biến đổi của tiền thởng phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, thái độ và mức đóng góp của ngời lao động, cơ cấu tiền thởng
của doang nghiệp cũng nh chính sách của nhà nớc trong việc thực hiện mức tiền
thởng.
+ Sự biến động của Bao hiểm xã hội phụ thuộc vào mức độ rủi ro của ngời
lao động trong thực tế, sự thay đổi các chính sách của nhà nớc về Bao hiểm xã hội.
+ Đối với các khoản thu nhập khác thì đây là một vấn đề rất khó quản lý và
theo dõi. Sự biến động của nhân tố này phụ thuộc vào nỗ lực của chính bản thân
ngời lao động .
2. Sự biến động của thu nhập bình quân
Thu nhập bình quân là một chỉ tiêu phản ánh mức sống của ngời lao động tại
doanh nghiệp so với thực tế ở các doanh nghiệp khác, và mức thu nhập bình quân/
ngời của toàn xã hội.
Thông qua việc nghiên cứu thu nhập bình qua một lao động doanh nghiệp
tìm ra đợc những chính sách, cơ cấu điều tiết thu nhập của ngời lao động trong
phạm vi doanh nghiệp quản lý. Đồng thời trên cơ sở đó cũng không ngừng tìm mọi
biện pháp nhằm nâng cao thu nhập cho ngời lao động, đảm bảo gắn chặt lợi ích
của doanh nghiệp với ngời lao động .
Thu nhập bình quân một lao động đợc tính :
Từ
công thức trên ta thấy một số trờng hợp có thể xẩy ra:
+Thu nhập tăng, thu nhập bình quân một lao động tăng điều đó chứng tỏ
doanh nghiệp đă thực hiện tốt việc nâng cao đời sống cho ngời lao động
+Thu nhập giảm,thu nhập bình quân một lao động giảm là do trong kì doanh
nghiệp đã thực hiện cha tốt việc đảm bảo thu nhập của ngời lao động. Điều này có
thể do doanh nghiệp sắp xếp lại lao động làm cho số lợng lao động có sự biến đổi
theo chiều hớng tăng nhng lại làm cho thu nhập bình quân giảm.
9
Thu nhập thực tế toàn lao động
Thu nhập bình quân =
một lao động Số lao động bình quân
+Thu nhập giảm, thu nhập bình quân một lao động tăng là do trong kì doanh
nghiệp đã thực hiện tinh giảm bớt lao động để quản lý nhân sự có hiệu quả hơn,và
có thể phát huy đợc khả năng của ngời lao động .
3.Nội dung các nhân tố cấu thành thu nhập
Trong doanh nghiệp thu nhập của ngời lao động không phải luôn ổn định
mà nó chịu sự biến động của nhiều yếu tố bên ngoài cũng nh yếu tố bên trong. Các
yếu tố cấu thành thu nhập gồm tiền lơng,tiền thởng, Bao hiểm xã hội ,và các khoản
thu nhập khác không phải lúc nào cũng giữ một tỉ lệ cố định mà tuỳ thuộc từng
doanh nghiệp, cũng nh tuỳ thuộc từng thời kì mà tỉ lệ này cũng có sự thay đổi theo.
Do đó nghiên cứu cụ thể từng nhân tố trong thu nhập sẽ giúp ta nhận thấy
tầm quan trọng của từng nhân tố cấu thành thu nhập. Đặc biệt ta sẽ nhận thấy nhân
tố nào đợc coi là nhân tố chính trong thu nhập của ngời lao động .
3.1. Nội dung của tiền long
a. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
Để xây dựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng,và chính sách thu nhập
thích hợp trong một cơ chế kinh tế hiện nay ở nớc ta thì cần phải tuân theo một số
nguyên tắc sau:
+Nguyên tắc 1; cần phải trả lơng ngang nhau cho những lao động ngang
nhau
Việc trả lơng ngang nhau cho những lao động có trình độ ngang nhau thể
hiện đợc tính công bằng và bình đẳng trong trả lơng. Điều đó sẽ khuyến khích và
kích thích đợc tinh thần của ngời lao động
+Nguyên tắc 2; năng suất lao động và tiền lơng bình quân luôn tăng lên ở
mức có thể. Nhng phải đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân.
+Nguyên tắc 3; phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời lao
động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Để thực hiện tốt và chính xác nguyên tắc này thì cần dựa trên một số cơ sở
sau;
-Dựa vào trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành
-Dựa vào điều kiện lao động của ngời lao động
10
-Đặc điểm ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
-Dựa vào đặc điểm phân bố theo khu vực của sản xuất
b.Các hình thức tiền lơng
b1.Hình thức trả lơng theo sản phẩm
*Khái niệm; trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động
dựa trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đă hoàn thành
Trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ta hiện nay áp
dụng một số hình thức trả lơng theo sản phẩm sau:
Một là; hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời lao động trực tiếp
sản xuất, việc trả lơng theo hình thức này có thể kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể và riêng biệt.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc thực hiện :
-Tính đơn giá sản phẩm; đó là lợng tiền lơng dùng để trả cho một đơn vị
công việc sản xuất ra đúng quy cách
Công thức tính đơn giá :
Hoặc : ĐG = L
CBCV
ì T
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm
L
CBCV
: Lơng cấp bậc công việc
Q : Mức sản lợng của công nhân trong kì
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
-Tiền lơng trong kì một công nhân đợc hởng theo chế độ trả lơng theo sản
phảm trực tiếp cá nhân là
L
1
= ĐG ì Q
1
Trong đó:
L
1
: tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc
Q
1
: Số lơng sản phẩm thực tế hoàn thành
11
L
CBCV
ĐG =
Q
Hai là; hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động
nh nhóm sản xuất, tổ sản xuất khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất
định.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể đợc tính nh sau :
-Tính đơn giá tiền lơng
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kì ta tính theo công thức sau :
ĐG = L
CBCV
ì T
Trong đó :
ĐG :Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho cả tổ, nhóm
L
CBCV
:tiền lơng cấp bậc công việc của cả tổ, hoặc nhóm
Q : Mức sản lợng của cả tổ, hoặc nhóm
T : Mức thời gian của cả tổ, nhóm
-Tính tiền lơng thực lĩnh của cả tổ
L
1
= ĐG ì Q
1
Trong đó :
L
1
: tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
Q
1
: Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
Khi xác định tiền lơng thực tế tổ nhận đợc ta cần phải tính tiền lơng của
từng cá nhân trong tổ. Việc tính tiền lơng của từng cá nhân trong tổ thờng đợc tính
theo hai phơng pháp sau :
*Phơng pháp 1: Phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh
Các bớc thực hiện :
- Xác định hệ số điều chỉnh
H
ĐC
: Hệ số điều chỉnh
L
1
: tiền lơng thực tế của cả tổ nhận đợc
L
0
: tiền lơng cấp bậc của tổ
12
L
CBCV
ĐG =
Q
L
1
H
ĐC
=
L
0
-Tính tiền lơng từng cá nhân đợc nhận
L
i
= L
Cbi
ì H
ĐC
L
i
: lơng thực tế công nhân i nhận đợc
L
Cbi
: tiền lơng cấp bậc của công nhân i
*Phơng pháp 2 : Phơng pháp dùng giờ hệ số
Các bớc thực hiện:
- Ta phải quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc I.
Công thức tính nh sau:
T
qđ
= T
i
ì H
i
Trong đó:
T
qđ
: Số giờ làm quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i
T
i
: Số giờ làm việc của công nhân i
H
i
: Hệ số lơng bậc i trong thang lơng
- Tính tiền lơng cho một giờ làm việc của công nhân bậc I
L
1
: tiền lơng 1 giờ của công nhân bậc I tính theo lơng thực tế
L
1
: tiền lơng thực tế của cả tổ
-Tính tiền lơng cho từng ngời nhận đợc
L
i
1
= L
1
ì T
qđ
i
L
i
1
: tiền lơng thực tế của công nhân thứ i
T
i
qđ
: Số giờ thực tế quy đổi của công nhân i
Ba là; hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lơng này thờng đợc áp dụng để trả lơng cho những lao động làm các
việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân chính.
Hình thức trả lơng này đợc tính nh sau :
13
L
1
L
1
=
T
qđ
-Tính đơn giá tiền lơng
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phục vụ, phụ trợ
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ
Q : Mức sản lợng của một công nhân chính
-Tính tiền lơng thực tế :
L
1
= ĐG ì Q
1
L
1
: tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ
Q
1
: Mức sản lợng hoàn thành thực tế của công nhân chính
Tiền lơng của công nhân phụ- phục vụ có thể đợc tính dựa vào mức năng suất lao
động thực tế của công nhân chính.
Công thức tính nh sau :
L Q
1
L
L
1
= ĐG ì ì = ĐG ì ì I
n
M Q
0
M
I
n
: Chỉ số hoàn thành năng suất lao động của công nhân chính
Bốn là;hình thức trả lơng sản phẩm khoán
Hình thức trả lơng này chủ yếu chỉ áp dụng cho những công việc đợc giao
khoán cho ngời lao động. Hình thức trả lơng theo sản phẩm khoán cho ngời lao
động rất khác hình thức trả lơng khác đó là thơì gian bắt đầu và kết thúc công việc,
khối lợng công việc đã xác định rõ.
Năm là; Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng
14
L
ĐG =
M ì Q
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét