Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Có vốn pháp định để kinh doanh.
- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng chịu trách nhiệm độc lập
về mọi hoạt động kinh doanh của mình.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng rất phong phú và
đa dạng có thể phân loại doanh nghiệp theo từng tiêu thức khác nhau:
Thứ nhất: dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp
-
Doanh nghiệp nhà nớc: là doanh nghiệp do nhà nớc thành lập, đầu t
vốn và quản lý với t cách là chủ sở hữu.
-
Doanh nghiệp t nhân: là doanh nghiệp do cá nhân đầu t vốn và tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
-
Doanh nghiệp sở hữu hổn hợp: là doanh nghiệp đan xen của các hình
thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp nh các doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp cổ phần.
Thứ hai: dựa vào mục đích kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận: là một tổ chức kinh
doanh đợc nhà nớc thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động theo cơ chế thị trờng và
vì mục tiêu lợi nhuận.
-
Doanh nghiệp hoạt động công ích (vô vị lợi): là tổ chức kinh tế thực
hiện các hoạt động về sản xuất, lu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng,
trực tiếp thực hiện các chính sách xã hội của nhà nớc hoặc thực hiện nhiệm vụ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
an ninh quốc phòng. Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà
chủ yếu là vì hiệu quả kinh tế xã hội.
Thứ ba: dựa vào lĩnh vực kinh doanh
- Doanh nghiệp tài chính: là các tổ chức tài chính trung gian nh các ngân
hàng thơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán,
là những doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ về tài
chính- tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm
-
Doanh nghiệp phi tài chính: là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh
doanh sản phẩm làm hoạt động chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trong các ngành nghề nh: doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, doanh
nghiệp xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ
Thứ t: dựa vào quy mô kinh doanh
Ngời ta chia ra thành các doanh nghiệp lớn; doanh nghiệp vừa; và doanh
nghiệp nhỏ.
Cách quy đinh thế nào là doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ còn tuỳ thuộc vào
từng quốc gia, từng địa phơng và trong từng thời kỳ nhất định. Có hai tiêu thức
phổ biến dùng để phân loại về quy mô các doanh nghiệp.
ã Tiêu chí định tính: dựa trên những đặc điểm cơ bản của các doanh
nghiệp nh trình độ chuyên môn hoá, số đầu mối quản lý, mức độ phức tạp của
quản lý, các tiêu chí này phản ánh đúng bản chất của từng loại hình doanh
nghiệp nhng nó thờng khó xác định trên thực tế nên nó thờng chỉ làm cơ sở để
tham khảo mà ít đợc sử dụng.
ã Tiêu chí định lợng: Dựa trên những giá trị thực của tài sản (vốn), số lao
động, doanh thu cụ thể là:
+ Tài sản (vốn) có thể là tổng giá trị tài sản, hay tài sản cố định, giá trị
còn lại.
+ Số lao động: có thể là lao động trung bình, lao động thờng xuyên, lao
động thực tế, của doanh nghiệp.
+ Doanh thu có thể là tổng doanh thu/ năm, tổng giá trị gia tăng/ năm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Về tiêu chí định lợng để xác đinh quy mô của doanh nghiệp thì rất đa dạng
ở nhiều nớc ví dụ nh:
Bảng 1: Một số tiêu chí định lợng dùng để phân loại doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở một số nớc.
Nớc Tiêu chí phân loại
1. Oxtraylia Số lao động.
2. Canada Số lao động, doanh thu.
3. Hồng Kông Số lao động, doanh thu.
4. Indonexia Số lao động, doanh thu, Tổng giá trị tài sản.
5. Nhật Bản Số lao động, doanh thu, tỷ lệ vốn góp.
6. Malaixia Số lao động, doanh thu, tỷ lệ vốn góp.
7. Mêhicô Số lao động, doanh thu, tỷ lệ vốn góp.
8. Philiphin Số lao động, doanh thu, tổng giá trị tài sản.
9. Singapore Số lao động, doanh thu, tổng giá trị tài sản.
10. Thái lan Số lao động, doanh thu, tổng giá trị tài sản.
11.Mỹ Số lao động.
Nguồn: Ban thơng mại và đầu t, tiểu Ban kinh doanh vừa và nhỏ
của các nớc APEC, 1997.
Ngoài ra còn có một số tiêu chí khác để phân loại tuỳ theo điều kiện của
một số nớc.
2. Nhận thức về doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1 Theo quan niệm của các nớc
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang đóng vai trò quan trọng trong
đời sống thực tiển của hầu hết các nớc trên thế giới. Đồng thời ngời ta cũng dự
báo rằng trong tơng lai, vai trò của chúng không hề suy giảm, thậm chí còn tăng
lên. Song thế nào là doanh nghiệp vừa và nhỏ thì lại là vấn đề đang có sự tranh
luận cha đi đến thống nhất với nhiều quan niệm khác nhau.
Với các nớc EU, để xác định thế nào là một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngời
ta đa ra 3 tiêu thức để đánh giá, đó là :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-
Số lợng lao động thờng xuyên đợc sử dụng trong doanh nghiệp đó.
-
Doanh số bán/ năm.
-
Vốn đầu t cho sản xuất của doanh nghiệp.
Có thể nói phơng pháp lợng về các tiêu chuẩn lao động, doanh số bán,
vốn sản xuất mà một số nớc EU và Mỹ đã áp dụng để xác định một doanh
nghiệp loại vừa hay nhỏ nh trên mặc dù có những u điểm song vẫn tồn tại
những hạn chế. Nhng cho đến nay các tiêu chuẩn đó vẫn đợc áp dụng để xác
định về mặt quy mô của một doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là ngời ta xác
định doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu dựa vào tiêu chí định lợng và xác định về
mặt quy mô là chính. Điều này phù hợp với nhiều nớc nh Nhật, Mỹ, EU
Tuy nhiên trong các nớc EU cũng có những nớc nh nớc Anh đã sử dụng
phơng pháp kết hợp giữa phơng pháp định lợng và định tính để xác định doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Theo phơng pháp này, ngoài việc ngời ta căn cứ vào số lợng
lao động thờng xuyên mà doanh nghiệp sử dụng, doanh số bán/ năm, ngời ta
còn căn cứ vào một số tiêu chí khác nh số lợng t liệu sản xuất, trình độ công
nghệ, Tuỳ theo tính chất của từng ngành. Chẳng hạn theo quy định của uỷ
ban Boston (Anh) thì một doanh nghiệp đợc gọi là doanh nghiệp nhỏ phải đảm
bảo một số tiêu chuẩn, trong đó:
-
Với ngành công nghiệp, số lợng công nhân phải dới 200 ngời. Riêng với
công nghiệp xây dựng và khai khoáng, số lợng công nhân phải dới 25 ngời.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-
Trong thơng nghiệp bán lẻ và dịch vụ, doanh số hàng năm dới 50.000
bảng Anh, còn trong thơng nghiệp buôn bán thì doanh số/ năm dới 200 ngàn.
-
Trong ngành giao thông vận tải, sở hữu không quá 5 phơng tiện vận
tải.
Về khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nớc ASEAN tuy còn có sự
khác nhau. Song nhìn chung các nớc singapo, Malaixia, Thái lan, Philiphin đều
dựa vào 2 tiêu chí cơ bản để phân định doanh nghiệp vừa hay nhỏ là những
doanh nghiệp mà có số lợng lao động dới 100 ngời và vốn t bản dới 1,2 triệu đô
la Singapore. Cũng tơng tự, với Malaixia con số đó là 2,5 triệu M$.
Nói tóm lại không có một khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ một
cách thống nhất mà tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia để có nhng tiêu thức phân loại khác nhau.
Để có thể hiểu rỏ hơn thế nào là một doanh nghiệp vừa và nhỏ ta tham khảo
một số định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nớc trên thế giới sau:
Bảng 2: Định nghĩa Doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nớc:
Nớc Phân loại Số lao động số vốn Doanh thu
1.Mỹ Tất cả các ngành 0-500 Không Không
2.Nhật Bản Chế tác
Bán buôn
Bán lẻ
Dịch vụ
1-300
1-100
<50
<100
300 triệu yên
0-100
0-50
0-50
Không
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.EU
DN cực nhỏ
DN nhỏ
DN Vừa
<10
<50
<250
không
-
7 triệu Ecu
27 triệu Ecu
4.Canada DN nhỏ
DN vừa
<100
100-500
không
<5 triệu CND$
5->20
5.New
Zealand
tất cả các ngành <50
6. Thái Lan Sản xuất
+DN nhỏ
+DN vừa
Buôn Bán
+DN nhỏ
+DN vừa
Bán lẻ
+DN nhỏ
+DN vừa
Không
<50 triệu Bath
50-200
<50
50-100
<30
30-60
Không
7.Malaixia
Chế tác <150 Không < 25 triệu RM
8.Indonesia DN nhỏ
DN vừa
Không
<20.000 USD
20.000- 1.000.000
<100.000USD
100.000-
5.000.000
9. Mêhicô DN cực nhỏ
DN nhỏ
<15
16-100
Không Không
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
DN vừa 101-250
10.Philippin DN nhỏ
DN vừa
10-99
100-199
1,5-15 triệu Pêxô
15-60
Không
Nguồn: 1. Hồ sơ các DNVVN của APEC, 1998
2. Định nghĩa DNVVN của các nớc đang chuyển đổi,UN ECE, 1999
3. Tổng quan các DNVVN của OECD, 2000.
2.2 Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Đối với Việt Nam, việc quan niêm thế nào là một doanh nghiệp vừa và
nhỏ cũng còn rất khác nhau. Có thể nói cho đến nay cha có một văn bản có tính
chất pháp quy nào xác đinh rõ tiêu chuẩn một doanh nghiệp đợc coi là doanh
nghiệp vừa hay nhỏ có giá trị chung cả nớc.
Trớc giai đoạn đổi mới, thờng có xu hớng là coi tất cả các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh, nhất là các cơ sở thủ công nghiệp là doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Còn các doanh nghiệp quốc doanh là doanh nghiệp lớn, đồng thời trong
chính sách thờng chỉ quan tâm đến các doanh nghiệp quốc doanh, thậm chí còn
có mặc cảm với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là nhng doanh
nghiệp t nhân.
Trong công cuộc đổi mới, với chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành
phần, các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế có điều kiện phát triển, vai
trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng đợc thể hiện rõ. Nhà nớc đã có
những chủ trơng khuyến khích và hỗ trợ chúng. Song một khó khăn đặt ra là
tiêu chí của một doanh nghiệp nhỏ, vừa là nh thế nào, cần hổ trợ ra sao? Khi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đó nảy sinh những quan điển khác nhau và cũng đa ra nhiều tiêu chí khác nhau
để xác định một doanh nghiệp vừa và nhỏ, ví dụ nh:
ã Ngân hàng công thơng Việt Nam: Ngân hàng công thơng Việt Nam coi
doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có dới 500 lao động, vốn cố định
dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng < 20
triệu đồng.
ã Liên Bộ Lao động và Tài chính: thông t liên Bộ Lao động Tài chính
coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có:
Lao động thờng xuyên < 100 ngời.
Doanh thu hàng năm < 10 tỷ đồng.
Vốn pháp định < 1 tỷ đồng.
ã Dự án VIE/ US/ 95/ 004 hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
do UNIDO tài trợ thì
Doanh nghiệp nhỏ là:
Có lao động < 30 ngời.
Có vốn đăng ký < 1 tỷ đồng.
Doanh nghiệp vừa là:
Có lao động từ 31- 200 ngời.
Vốn đăng ký < 5 tỷ đồng.
ã Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc chơng trình Việt Nam-
EU: thì doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc quỹ này hỗ trợ gồm các doanh nghiệp có
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
số nhân công từ 10-500 ngời và vốn điều lệ từ 50.000-300.000$ tức khoảng 600
triệu đến 3,6 tỷ đồng.
ã Quỹ phát triển nông thôn (thuộc ngân hàng nhà nớc): coi doanh
nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có:
Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD.
Lao động không quá 500 ngời.
Các tổ chức có các tiêu chí áp dụng khác nhau về việc xác định doanh
nghiệp vừa và nhỏ có nguyên nhân khách quan là do nhà nớc cha ban hành
chính thức một tiêu chí chung để áp dụng cho tất cả các ngành nhằm xác định
đối tợng thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tạm thời tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là tiêu
chí đợc chính phủ ban hành ngày 20/6/1998 theo công văn số 681/CP _KTN
thì : Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có vốn điều lệ < 5 tỷ đồng và có số lao
động < 200 ngời.
Qua thực tiễn, có thể thấy tiêu chí này có những vấn đề đáng suy nghĩ
nh sau:
- Có thể chỉ dùng một tiêu chí là lao động hoặc số vốn, bởi vì hai tiêu chí
đó không luôn luôn tơng thích với nhau, nhất là trong điều kiện hiện nay, có
những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, số vốn hoặc
doanh thu khá lớn nhng số lao động lại rất ít, đó là những lao động có chuyên
môn kỹ thuật cao.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Theo kinh nghiệm của nhiều nớc, nên có tiêu chí riêng cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, nh công nghiệp, th-
ơng mại, dịch vụ, và cần có sự điều chỉnh qua từng thời gian, tuỳ thuộc vào
yêu cầu phát triển kinh tế của đất nớc, vì mục đích của tiêu chí là để thực hiện
những chính sách khuyến khích của nhà nớc trong từng thời gian đối với từng
ngành nghề.
- Tiêu chí này chỉ là quy ớc hành chính để xây dựng chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Từ tình hình đó đã tạo ra không ít khó khăn trong việc hổ trợ, phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách có hiệu quả. Điều đó đòi hỏi cần phải sớm
có một quan niệm chuẩn xác mang tính pháp lý cao đặc biệt cần có luật nh một
số nớc về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trớc khi có một quy định mang tính pháp lý cao chúng ta có thể căn cứ
vào đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu t trình chính phủ về việc xác định doanh
nghiệp vừa và nhỏ (tháng 12/1998) nh sau:
Bảng 3: tiêu chí xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam:
Ngành nghề
Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp nhỏ
Vốn sản
xuất(tỷ
đồng)
Số lao
động
(ngời)
Doanh
thu/ năm
(tỷ đồng)
Vốn sản
xuất(tỷ
đồng)
Số lao
động
(ngời)
Doanh
thu/ năm
(tỷ đồng)
Sản xuất CN <=5 <=300 <=7 <=3 <=50 <=1
Thơng mại <=3 <=200 <=29 <=1 <=30 <=5
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét