Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014
Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty Đồng Tháp
5
nhuận của doanh nghiệp đồng thời với một lợng chi phí vật liệu không đổi có
thể làm ra đựơc nhiều sản phẩm, tức là hiệu quả đồng vốn đợc nâng cao.
Để có đợc nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp thì nguồn chủ yếu là thu mua. Do đó, ở khâu này đòi hỏi
phải quản lý chặt chẽ về số lợng, qui cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua
và cả tiến độ về thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi,
thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối
đa cho từng loại nguyên vật liệu để giảm bớt h hỏng, hao hụt mất mát đảm bảo
an toàn, giữ đợc chất lợng của nguyên vật liệu.
ở khâu sử dụng, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định
mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn sản
phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thị trờng thì nhất
định phải tổ chức tốt khâu quản lý vật liệu.
1.1.2 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu:
Vật liệu là một khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí
sản xuất của doanh nghiệp, ngoài ra nó là bộ phận quan trọng trong tổng số tồn
kho ở doanh nghiệp. Do vậy việc quản lý và sử dụng vật liệu là một trong những
nhân tố quyết định sự thành công của công tác quản lý kinh doanh.
Vật liệu là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nếu quản lý và sử
dụng tốt sẽ tạo ra cho các yếu tố đầu ra những cơ hội tốt để tiêu thụ. Chính vì
vậy trong suốt quá trình luân chuyển, việc giám đốc chặt chẽ số lợng vật liệu
6
mua vào, xuất dùng để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm theo đúng yêu cầu về
kỹ thuật, giá trị đã đề ra đòi hỏi cán bộ kế toán vật liệu phải thực hiện những
nhiệm vụ đó, đó là:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,
vận chuyển, bảo quản, nhập - xuất - tồn kho vật liệu, tình hình luân chuyển vật t
hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn giá vốn (hoặc giá thành)
thực tế của vật liệu đã thu mua, nhập và xuất kho doanh nghiệp, kiểm tra tình
hình thu mua vật liệu về các mặt: số lợng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm
đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời chủng loại vật liệu và các thông tin
cần thiết phục vụ cho qúa trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
-áp dụng đúng đắn các phơng pháp và kỹ thuật hạch toán hàng tồn kho, mở
sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép phản ánh, phân loại, tổng hợp số liệu về
tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh doanh,
cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
-Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo
quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, tính toán xác định chính xác số lợng giá trị vật
liệu cho các đối tợng sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-Tham gia kiểm kê đánh giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ nhà nớc quy
định, lập các báo cáo về vật liệu phục vụ cho công tác quản lý và lãnh đạo, tiến
hành phân tích đánh giá vật liệu ở từng khâu nhằm đa ra đầy đủ các thông tin
cần thiết cho quá trình quản lý.
1.1.3 Phân loại và đánh giá vật liệu:
* Phân loại vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều
thứ khác nhau với nội dung kinh tế và tính năng lý hóa học khác nhau. Để có thể
7
quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán với từng thứ, loại vật liệu phục
vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu. Phân loại vật
liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào một loại. Đối với
vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất
kinh doanh, vào yêu cầu quản lý, vật liệu đợc chia thành các loại sau:
-Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể của sản
phẩm nh: sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí; bông trong các
nhà máy sợi, gạch, ngói, xi măng trong xây dựng cơ bản; hạt giống, phân bón
trong nông nghiệp, vật liệu kết cấu trong xây dựng cơ bản.Nguyên liệu cũng bao
gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế
tạo ra sản phẩm hàng hoá.
-Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể
làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công
cụ dụng cụ hoạt động bình thờng nh: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn,
-Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản
xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình
sản xuất kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt
-Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc để sửa chữa và thay
thế cho máy móc thiết bị sản xuất
-Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, công cụ, khí cụ và vật
kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.
-Vật liệu khác: Là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trên
thờng là những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi
từ thanh lý tài sản cố định.
8
Trên thực tế việc sắp xếp vật liệu theo từng loại nh đã trình bày ở trên là căn
cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu ở từng đơn vị cụ thể, bởi vì có thứ
nguyên vật liệu ở đơn vị này là nguyên vật liệu chính, nhng ở đơn vị khác lại là
vật liệu phụ Cách phân loại trên là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức
dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở tổ chức hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
* Đánh giá vật liệu:
Đánh giá vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những thời
điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định.
Theo chuẩn mực 02-Hàng tồn kho thì vật liệu phải tuân thủ theo các nguyên
tắc sau:
- Nguyên tắc giá gốc.
- Nguyên tắc thận trọng
- Nguyên tắc nhất quán.
- Sự hình thành trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu đợc phân biệt ở các
thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:
* Giá thực tế nhập kho:
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc phản ánh theo từng nguồn nhập:
+Nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho gồm giá mua, các
loại thuế không đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá
trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật t, trừ
đi các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do không đúng qui
cách, phẩm chất.
9
-Với cơ sở kinh doanh là đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ, giá mua là giá cha có thuế giá trị gia tăng
-Trờng hợp nguyên vật liệu mua vào đợc sử dụng cho các đối tợng không
chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các
mục đích phúc lợi, các dự án thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (là
tổng giá thanh toán).
+Giá thực tế của nguyên vật liệu tự chế biến bao gồm giá thực tế nguyên
liệu, vật liệu chế biến và chi phí chế biến.
+Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến bao gồm
giá thực tế của nguyên liệu,vật liệu xuất chế biến, chi phí vận chuyển nguyên
liệu, vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị, tiền thuê ngoài gia
công, chế biến( theo hợp đồng gia công ).
+Nhập nguyên vật liệu do nhận góp vốn liên doanh:Trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí
khác phát sinh khi tiếp nhận nguyên vật liệu
+ Nhập nguyên vật liệu do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá đợc
ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi nhận.
+ Nhập nguyên vật liệu do đợc biếu tặng tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập
kho là giá hợp lý cộng các chi phí hợp lý phát sinh khi nhận.
Giá thực tế xuất kho:
Nguyên vật liệu nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác
nhau nên có nhiều giá khác nhau. Tuỳ theo đặc điểm từng doanh nghiệp về yêu
cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phơng
pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán. Nếu có thay đổi phải giải
thích rõ ràng.
10
Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho gồm có các phơng pháp sau:
+Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho
nguyên vật liệu thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế
của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
+Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình
quân gia quyền, theo công thức.
Trị giá vốn thực tế Số lợng NVL Đơn giá bình quân
NVL xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trong đó,đơn giá thực tế bình quân đợc xác định nh sau:
Trị giá thực tế NVL Trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lợng NVL Số lợng NVL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
+Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định
hàng nào nhập trớc sẽ xuất trớc và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá
nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau
cùng.
Trị giá thực tế Giá thực tế đơn vị của Số lợng NVL xuất kho
NVL xuất kho = NVL nhập kho theo từng x trong kỳ thuộc số lợng
lần nhập kho trớc từng lần nhập kho
11
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định là
nguyên vật liệu nào nhập kho sau thì xuất kho trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn
giá nhập. Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của
những lần nhập đầu tiên.
Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật
liệu theo chuẩn mực 02-Hàng tồn kho quy định thì các doanh nghiệp còn áp
dụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ.
- Tính theo giá hạch toán
1.2 Nội dung của công tác hạch toán kế toán nguyên
vật liệu:
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và
phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, nhằm đảm bảo theo dõi
chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu
về số lợng và giá trị. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các
sổ kế toán chi tiết và vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
phù hợp để góp phần tăng cờng quản lý nguyên vật liệu.
1.2.1 Chứng từ kế toán:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất nguyên vật liệu đều phải lập chứng từ
đầy đủ kịp thời, đúng chế độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và theo QĐ 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998
của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tiến hành
đồng thời ở kho và ở phòng kế toán bao gồm:
12
-Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
-Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08-VT)
-Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT -3LN)
-Hoá đơn bán hàng mẫu (02 GTKT-3LN).
-Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng nhiều chứng từ khác tuỳ thuộc vào
đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động,
thành phần kinh tế khác nhau.
*Sổ kế toán:
Tùy thuộc vào phơng pháp hach toán áp dụng trong doanh nghiệp mà sử
dụng các sổ (thẻ) kế toán sau:
Sổ (thẻ) kho.
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển.
Sổ số d.
1.2.2 Các phơng pháp kế toán nguyên vật liệu:
Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác
bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu. Kế
toán vật liệu vừa đợc thực hiện ở kho vừa đợc thực hiện ở phòng kế toán
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu đợc thực hiện theo một trong ba phơng
pháp: Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển,
phơng pháp số d. Nội dung ghi chép của 3 phơng pháp:
13
ở kho: Cả ba phơng pháp đều dùng sổ (thẻ) kho để ghi chép tình hình
xuất- nhập - tồn nguyên vật liệu về mặt số lợng, ghi theo danh điểm và ghi hàng
ngày
ở phòng kế toán: ghi chép cả về mặt số lợng và giá trị của từng thứ vật
liệu cụ thể
1.2.3. Kế toán tổng hợp vật liệu
Kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp thờng có 2 cách : Kế toán
vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và kế toán tổng hợp vật liệu
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
a).Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
*Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi việc nhập
xuất và tồn kho vật liệu một cách thờng xuyên trên sổ kế toán. Đây là phơng
pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho
vật liệu một cách thờng xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại
hàng tồn kho.
*Kế toán sử dụng TK sau:
TK 152 nguyên liệu, vật liệu:Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện
có và tình hình tăng giảm vật liệu theo giá thực tế.
Ta có thể mở thêm tài khoản cấp II, III của TK này để kế toán chi tiết vật
liệu (tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp )
TK 331 Phải trả cho ngời bán: Tài khoản này dùng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và ngời bán, ngời nhận thầu về khoán vật t
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và cũng có thể mở chi
tiết bằng các tài khoản cấp 2,3 .
14
+Tài khoản 151 hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để phản ánh
số hiện có và tình hình biến động của số hàng đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhng cuối tháng vẫn cha về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối
tợng sử dụng bởi khách hàng .
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh
:TK111,TK 112, TK141, TK 128, TK 222, TK 241, TK 411, TK 627, TK 641,
TK 642, TK 711, TK 412
Sơ đồ trang sau:
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét