chỉ có Lang Liêu được thần
giúp đỡ?
Vì Chàng là người “thiệt
thòi nhiều nhất”.
+ Tuy là Lang nhưng từ khi
lớn lên, chàng “ra ở riêng
chỉ chăm lo việc đồng áng,
trồng lúa, trồng khoai”.
Lang Liêu thân thì con vua
nhưng phận thì rất gần gũi
với dân thường.
+ Quan trọng hơn, chàng là
người duy nhất hiểu được ý
thần (trong trời đất không
có gì quý hơn hạt gạo) và
thực hiện được ý thần
Thần ở đây là nhân dân.
? Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được vua cha
chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được
truyền nối ngôi vua?
* Hoạt động 4: Ghi nhớ.
? Hãy nêu ý nghóa của
truyền thuyết Bánh Chưng,
Bánh Giầy?
* Hoạt động 5: Luyện tập
- Đọc truyện em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao?
câu đố để thử tài.
- Thảo luận nhóm.
- Gọi Hs phát biểu.
- Gọi 4 Hs đọc ghi nhớ.
a) Lang Liêu là con thứ 18, mồ
côi mẹ, gắn bó với đồng áng, gần
gũi với nhân dân.
b) Thần mách bảo:
“…… Không có gì q bằng hạt
gạo, hãy lấy gạo làm bánh …”
Đề cao nghề nông.
- Bánh hình tròn tượng trưng cho
trời Bánh Giầy.
- Bánh hình vuông tượng trưng
cho đất Bánh Chưng.
Tế Trời, Đất, Tiên Vương
nhằm đề cao tín ngưỡng thờ Trời,
Đất, Tổ Tiên.
=> Lang Liêu được nối ngôi.
III. Ghi nhớ :
SGK trang 12
IV. Lên tập :
- Câu 1, 2 SGK trang 12.
* Dặn dò:
- Về học bài – làm bài.
- Xem trước bài “Từ và cấu tạo của từ TV”
Trang 5
Phần A: Tiếng Việt
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm. Hiểu được thế nào là từ
và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt, cụ thể là:
* Khái niệm về từ;
* Đơn vò cấu tạo từ (tiếng);
* Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ láy).
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phân loại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt + bảng
phụ.
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyền thuyết ?
- Hãy cho biết ý nghóa của truyện “Con Rồng Cháu Tiên”?
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- GV ghi bảng.
* Hoạt động 1:
Lập danh sách từ và tiếng
trong câu.
- Gọi HS đọc mục I.1 trang
13 và cho HS tự lập danh
sách.
* Hoạt động 2: Vậy các đơn
vò được gọi là tiếng và từ có
gì khác nhau?
Tiếng dùng để tạo từ.
Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể dùng
để tạo câu, tiếng ấy có thể
trở thành từ.
- Gọi 2 HS phát biểu,
nhận xét và tự điền vào
sơ đồ của mình.
- Gọi 2 HS phát biểu.
I. Từ là gì:
Trang 6
? Vậy từ là gì?
* Hoạt động 3: Gọi Hs đọc
mục II.1 trang 13 và cho HS
tự lập bảng phân loại.
Từ đơn: từ, đấy, nước, ta,
chăm, nghề, và, có, tục,
ngày tết, làm.
Từ láy: trồng trọt.
Từ Ghép : chăn nuôi, bánh
chưng, bánh giầy.
* Hoạt động 4:
Phân tích đặc điểm của từ
và đơn vò cấu tạo từ.
? Hãy cho biết từ đơn và từ
phức có gì khác nhau?
? Từ láy và từ ghép được
tạo ra như thế nào?
* Hoạt động 5:
Hệ thống hóa kiến thức.
- Chốt lại kiến thức trong
khung ghi nhớ.
* Hoạt động 6: Luyện tập
* Bài tập 1:
a) Các từ nguồn gốc, con
cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghóa với nguồn
gốc: cội nguồn, gốc gác …
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc: cậu mợ, cô dì, chú
cháu, anh em …
* Bài tập 2:
a) Theo giới tính (nam/ nữ):
ông bà, cha mẹ, anh chò,
cậu mợ, …
b) Theo bậc (trên/ dưới):
bác cháu, chò em, dì cháu …
* Bài tập 3:
a) Cách chế biến : bánh
rán, bánh nướng, bánh hấp,
bánh nhúng …
b) Chất liệu làm bánh: bánh
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
SGK trang 13.
- Gọi HS đọc, tự làm và
nhận xét.
- Hs thảo luận.
- Gọi 3 -4 Hs đọc ghi
nhớ.
- Từ là đơn vò ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để đặt câu.
II. Từ đơn và từ phức:
(Cho HS kẻ bàng vào tập)
III. Ghi nhớ:
SGK trang 14.
IV. Luyện tập:
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, trang 14 – 15.
Trang 7
nếp, bánh tẻ, bánh khoai,
bánh ngô …
c) Tính chất của bánh: bánh
dẻo, bánh phồng …
d) Hình dáng của bánh:
bánh gối, bánh tai voi …
* Bài tập 4:
- Miêu tả tiếng khóc của
người.
- Từ láy: nức nở, sụt sùi,
rưng rức …
* Bài tập 5:
a) Tả tiếng cười: khúc
khích, sằng sặc, hô hố, ha
hả …
b) Tả tiếng nói: khàn khàn,
lè nhè, thỏ thẻ, lầu bầu …
Tả dáng điệu : lừ đừ, lả
lướt, nghênh ngang …
* Dặn dò:
- Về học bài – làm bài tập.
- Xem trước bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
Trang 8
Phần C: Làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm : văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu
đạt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hoá đơn tiền
điện, biên lai …
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* Hoạt động 2: GV giới
thiệu bài + viết bảng.
-Nêu câu hỏi mục I. 1a,
b/15.
- Gọi HS đọc câu hỏi mục
I.1c trang 16.
* Hoạt động 2: Mở rộng
các câu hỏi mục I.1d, đ, e/
16.
- GV ghi bảng
câu d: Lời phát biểu
cũng là văn bản, vì là chuỗi
lời , có chủ đề đây là
văn bản nói.
Câu đ: bức thư là văn bản
viết, có thể thức, có chủ đề.
Câu e : các thiếp mời, đơn
xin đều là văn bản, vì
chúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và có thể thức
- Gọi HS phát biểu.
Ví dụ a: Tôi thích vui
or Chao ôi, buồn … !
Ví dụ b: phải tạo lập
văn bản, nói phải có
đầu, có đuôi, có mạch
lạc, lí lẽ.
- Gọi HS đọc và phát
biểu.
- Gọi 3 HS đọc.
- Cho HS thảo luận
nhóm.
I. Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt:
1) Vănbản và mục đích giao tiếp:
a) Giao tiếp:
Nói - Nghe
Viết - Đọc
Truyền đạt Tiếp nhận
b) Văn bản:
Ví dụ : Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
- Chủ đề: giữ chí cho bền
- Liên kết : Bền – nền (vần)
- Mạch lạc: câu sau làm rõ câu
trước.
Trang 9
nhất đònh.
* Hoạt động 3: Giới thiệu
các kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản.
- HS làm mục 2 SGK trang
16.
- Yêu cầu HS làm bài tập
SGK trang 17.
* Hoạt động 4: Ghi nhớ
* Hoạt động 5: Luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập 1,
2 SGK trang 17, 18.
- Cho HS thảo luận
nhóm.
- Cử đại diện nhóm
phát biểu và lên ghi
bảng.
- Gọi 2 Hs đọc.
- Phát biểu.
2/ Kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt của văn bản:
(Cho HS kẻ bảng SGK trang 16)
II. Ghi nhớ:
SGK trang 17.
III. Luyện tập:
- Làm bài 1, 2 trang 17, 18.
* Dặn dò:
- Văn bản là gì?
- Giao tiếp là gì?
- Các kiểu văn bản?
* Dặn dò:
- Học ghi nhớ + làm bài tập.
- Chuẩn bò bài “THÁNH GIÓNG”.
Trang 10
BÀI 2
PHẦN A: Văn bản
THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nắm được nội dung, ý nghóa và một số nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng.
- Kể lại được truyện.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bức tranh về Thánh Gióng cưỡi ngựa + bảng phụ.
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* Hoạt động 2: Đọc – tìm
hiểu chú thích.
? Thế nào là truyền thuyết?
* Hoạt động 3: Đọc – hiểu
văn bản.
- GV đọc mẫu – gọi HS đọc
tiếp văn bản.
- Nhận xét và sửa cách đọc.
? Văn bản này có thể chia
thành mấy đoạn?
? Theo em trong truyện có
những nhân vật nào? nhân
vật chính là ai?
? Nhân vật chính này được
xây dựng bằng rất nhiều chi
tiết tưởng tượng kỳ ảo và
- Gọi HS đọc.
- Gọi 1 HS phát biểu.
- Gọi HS đọc và nhận
xét.
- Gọi 2 – 3 HS phát
biểu và nhận xét.
* Đoạn 1: Từ đầu …
nằm đấy.
* Đoạn 2: bấy giờ …
cứu nước.
* Đoạn 3: giặt đã đến …
lên trời.
* Đoạn 4: phần còn lại.
- Gọi 2 HS phát biểu.
- Thảo luận nhóm.
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích:
SGK trang 21 – 22.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
SGK trang 17.
1/ Tuổi thơ kỳ lạ của Gióng:
- Sự ra đời kì lạ.
Tiếng nói đầu tiên … tiếng nói đòi
đánh giặc.
Trang 11
giàu ý nghóa. Em hãy tìm và
liệt kê ra những chi tiết đó?
? Gióng đã đòi những gì để
đi ra trận?
? Em có suy nghó gì qua chi
tiết dân làng góp gạo nuôi
Gióng?
* GV giảng:
? Sau khi được dân làng góp
gạo nuôi Gióng thì Gióng
đã trở thành một người như
thế nào?
? Sau khi vươn vai thành
tráng só Gióng đã làm gì?
?Khi vũ khí của Gióng gãy
thì khi ấy Gióng đã làm gì?
Nhổ tre đánh giặc thích
nghi với hoàn cảnh. Đánh
giặc không chỉ bằng vũ khí
mà còn bằng những thứ dân
dã đời thường : gậy tre,
chông tre …
• GV liên hệ : Bác Hồ
từng kêu gọi “Ai có
súng dùng súng, ai
có gươm thì dùng
gươm, không có
gươm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy gộc …”.
?Giặc tan Gióng cởi áo giáp
để lại, bay về trời; chi tiết
này có ý nghóa gì?
? Em hãy cho biết hiện nay
còn những di tích nào còn
được lưu lại?
Đoàn kết
Phát biểu
Phát biểu
Thảo luận nhóm .
Phát biểu.
- Gọi 2 – 3 HS phát
biểu.
Đòi ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắc.
(thành tựu văn minh dân tộc)
Dân làng góp gạo nuôi Gióng.
2/ Gióng đánh giặc:
- Vươn vai thành tráng só.
- Gậy sắt gẫy, nhổ tre làm khí.
- Di tích lòch sử còn lưu lại :
+ Đền thờ ở làng Phù Đổng làng
Gióng.
+ Tre ngà.
+ Vết chân ngựa.
Trang 12
* Hoạt động 4: Ghi nhớ
? Hãy nêu ý nghóa của hình
tượng Thánh Gióng?
- Cho HS đọc phần đọc
thêm.
* Hoạt động 5: Luyện tập
- Gọi 2 – 3 HS đọc.
III. Ghi nhớ:
- SGK trang 23.
IV. Luyện tập:
- Câu 1, 2 SGK trang 8.
* Củng cố :
- Hãy phát biểu cảm nghó của em về trận đánh của Gióng?
* Dặn dò:
- Về học bài – làm luyện tập.
- Xem trước bài “từ mượn”.
Trang 13
Phần B: Tiếng Việt
TỪ MƯN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là từ mượn.
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Hãy phát biểu cảm nghó của em về trận đánh của Gióng?
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- GV ghi bảng.
* Hoạt động 1: Giải thích
nghóa .
? Hãy giải thích nghóa của
từ trượng và từ tráng só?
* Trượng : đơn vò đo độ dài
bằng 10 thước TQ cổ (tức
3,33m); ở đây hiểu là “rất
ca”.
* Tráng só: người có sức lực
cường tráng, chí khí mạnh
mẽ hay làm việc.
* Hoạt động 2: Xác đònh
nguồn gốc của từ.
? Em hãy cho biết từ trượng
và từ tráng só có nguồn gốc
từ đâu?
Đây là những từ mượn
của tiếng Hán (tiếng TQ).
* Hoạt động 3: Xác đònh
nguồn gốc của từ mượn.
- Gọi HS đọc mục I.3 SGK
trang 24. Cho Hs tìm.
- Đọc
- Gọi 2Hs phát biểu,
nhận xét.
- Gọi HS phát biểu.
- Gọi HS đọc, tự làm và
nhận xét.
I. Từ thuần Việt và từ mượn:
- Từ mượn là từ vay mượn của
tiếng nước ngoài.
Vd: ra-đi-ô, xà phòng, mít, tinh …
TỪ
Từ thuần Việt Từ mượn
Từ mựơn Từ mượn
tiếng Hán các ngôn
ngữ khác.
Trang 14
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
unit2 c2,3
TIENG ANH 6
TIENG ANH 6
UNIT2 C2,3
UNIT2 C2,3
Teacher :Nguyen huu Thieu
Teacher :Nguyen huu Thieu
Unit 2:
Unit 2:
At School
At School
C2, C3
C2, C3
Structure:
Structure:
*What is this?
*What is this?
- It’s a (an)…
- It’s a (an)…
*What is that?
*What is that?
- It’s a (an)…
- It’s a (an)…
door
door
•
What is this?
•
It’s a door.
window
window
•
What is that?
•
It’s a window.
board
board
•
What is that?
•
It’s a board
clock
clock
•
What is that?
•
It’s a clock
Waste basket
Waste basket
•
What is that?
•
It’s a waste basket.
School bag
School bag
•
What is that?
•
It’s a school bag
pencil
pencil
•
What is that?
•
It’s a pencil
pen
pen
•
What is that?
•
It’s a pen.
ruler
ruler
•
What is that?
•
It’s a ruler.
eraser
eraser
-What is this?
-It’s an eraser.
Free practice
Free practice
•
Pair work:
–
Students use real objects to ask each other
about things in class, using the structure :
What is this? -It’s a/an …
What is that? -It’s a/an …
Remember
Remember
•
What is this?
What is this?
- It’s a/an …
- It’s a/an …
•
What is that?
What is that?
- It’s a/an …
- It’s a/an …
GPHI
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
CẤU TRÚC CỦA GIẢI PHÁP
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Lý do chọn đề tài.
II. Mục đích của đề tài.
III. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
IV. Đối tượng nghiên cứu.
V. Thời gian nghiên cứu.
B. NỘI DUNG:
I. Đánh giá thực trạng.
II. Giải pháp thực hiện.
C. KẾT QUẢ: :
I. Kết quả đạt được.
II. Đế xuất.
III. Tài liệu tham khảo.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 1
C
ộ
n
g
h
ò
a
x
ã
h
ộ
i
c
h
ủ
n
g
h
ĩ
a
v
i
ệ
t
n
a
m
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
“ VẬN DỤNG TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM
GIÁC ĐỂ GIẢI TOÁN HÌNH HỌC 8 “
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong quá trình giảng dạy toán ở THCS về việc bồi dưỡng học sinh đã nắm vững
kiến thức cơ bản của toán học trở thành học sinh khá, học sinh giỏi là không dễ dàng
nhưng cũng không đến nỗi khó khăn.
- Muốn đạt được học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh theo tôi việc rèn luyện cho
học sinh khả năng chứng minh, tính diện tích tam giác dựa vào tính chất đường phân giác
trong tam giác của hình học 8 là không thể thiếu.
- Tính chất đường phân giác trong tam giác ở chương trình toán 8 chỉ gồm 2 tiết
nhưng nó lại có vai trò rất lớn trong việc giải toán, có thể vận dụng làm rất nhiều bài toán
hay, bài toán khó.
- Học sinh có thể vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác vào việc
chứng minh, phát hiện ra những định lí mới, qua đó phát triển kĩ năng, kĩ xảo trong chứng
minh hình học.
- Cấu trúc của bài tính chất đường phân giác rải rác không liên tục dẫn đến học
sinh tiếp thu hệ thống rất khó khăn, vì vậy khi học đến phần nầy giáo viên phải hệ thống
lại.
- Xuất phát từ những lí do trên trong một chừng mực nào đó tôi mạnh dạn chọn
chọn giải pháp "Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học
8".
II. Mục đích của đề tài :
- Nhằm phát huy sự đam mê, yêu thích học toán của học sinh.
- Nâng cao năng lực học toán, sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh đã nắm vững kiến thức cơ bản trở thành học sinh khá, học
sinh khá trở thành học sinh giỏi.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 2
C
ộ
n
g
h
ò
a
x
ã
h
ộ
i
c
h
ủ
n
g
h
ĩ
a
v
i
ệ
t
n
a
m
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
III. Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
- Hệ thống bài tập trong chương trình toán lớp 8.
IV. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 8A, 8C trường THCS Nguyễn Đình Chiểu.
V. Thời gian nghiên cứu:
- Trong năm học 2008 – 2009.
B. NỘI DUNG:
I. Đánh giá thực trạng:
- Trại Mát, Xuân Thọ là địa phương có địa hình không thuận lợi ở cách trung tâm
thành phố 10km, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp vì thế tình hình kinh tế của phường,
xã còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều gia đình bố mẹ đi làm vườn cả ngày ít thời gian chăm
sóc, đôn đốc, nhắc nhở các em dẫn đến ý thức học tập của học sinh rất kém đặc biệt đối
với bộ môn toán.
- Học sinh trường THCS Nguyễn Đình Chiểu còn thụ động trong việc học, hoặc
một số em học khá, giỏi có tính tự học cao nhưng vẫn chưa được chú ý quan tâm đến,
chưa có học sinh mũi nhọn. Thông thường đến lớp 9 giáo viên bộ môn chọn ra một số em
học giỏi để ôn luyện thi học sinh giỏi, từ đó dẫn đến học sinh không đạt kết quả cao trong
các kỳ thi cụ thể chưa có học sinh đạt học sinh giỏi môn toán cấp tỉnh.
- Một phần do học sinh không yêu thích đối với bộ môn toán nhất là môn hình học,
khi học về phần này học sinh có vẻ mơ hồ không hiểu, do toán hình học mang tính trừu
tượng, khó hiểu hơn so với các phân môn khác, từ đó không thu hút được nhiều học sinh
đăng ký đội ngũ học sinh giỏi.
- Tính chất đường phân giác của tam giác chỉ gồm có 2 tiết vừa lý thuyết, vừa
luyện tập nên học sinh không thể khai thác được hết các dạng toán liên quan. Khi tham
gia giải các bài tập có liên quan đến tính chất đường phân giác các em thường gặp khó
khăn không giải được đa số các em bỏ qua không làm dạng toán này.
- Bài “Định lí Talét trong tam giác”, “Định lí Talét đảo và hệ quả của định lí”,
“Tính chất đường phân giác trong tam giác” được vận dụng giải bài tập rất đa dạng ở các
khối lớp đặc biệt lớp 8 và lớp 9, nhưng phân phối chương trình quá ít tiết không thể khai
thác hết các dạng bài tập cho học sinh.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 3
C
ộ
n
g
h
ò
a
x
ã
h
ộ
i
c
h
ủ
n
g
h
ĩ
a
v
i
ệ
t
n
a
m
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
- Cấu trúc chương trình “đường phân giác của tam giác” rải rác từ lớp 7 đến lớp 9
và các cấp học khác . . . khi học bài này học sinh rất khó tiếp thu hay bị nhằm lẫn đường
phân giác với đường trung tuyến, không biết vẽ đường phân giác trong tam giác, vận
dụng tính chất vào việc giải bài tập, nếu làm được cũng không đón chắn đúng hay sai.
- Tính chất đường phân giác trong tam giác được xuất phát từ định lí Talét vì vậy
khi học tốt “tính chất đường phân giác trong tam giác” sẽ giúp học sinh nắm vững định lí
Talét thông qua việc nắm vững tính chất đường phân giác trong tam giác.
- Đặc biệt vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác vào việc giải các dạng
toán trong đề thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh rất nhiều.
II. GIẢI PHÁP THỂ HIỆN.
1. Áp dụng tính chất đường phân giác tính trực tiếp.
1.1. Khó khăn: Học sinh quên tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên rất lúng túng
khi vận dụng tính toán.
1.2. Giải pháp: Trước khi vận dụng tính toán, cho học sinh nêu lại tính chất của
dãy tỷ số bằng nhau.
1.3. Áp dụng:
Bài toán 1: Bài tập 15 trang 67 SGK Toán 8:
Tính x, y trong hình vẽ và làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất.
L ờ i giải :
a,Vì AD là phân giác góc CAB ta có:
6,5
5,4
2,7.5,35,3
2,7
5,4
==⇒== x
x
hay
DC
DB
AC
AB
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 4
x3,5
7,2
4,5
C
B
A
D
y
8,7
6,2
M
N
P
Q
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
b,Vì PQ là phân giác của góc MPN ta có:
2,5
9,14
2,6.5,12
5,122,67,8
2,6
7,8
2,6
=⇒=⇒
==
+
=
+
⇒==
QMQM
QM
MN
QM
QMQN
QM
QN
QM
hay
QN
QM
PN
PM
1.4. V ận dụng :
- Làm bài tập 18 SGKT8/68, 17, 22, 23 SBTT8/70.
Bài 18 SGK/68:
Tam giác ABC có AB = 5 cm, AC = 6 cm, BC = 7 cm. Tia phân giác của góc BAC
cắt cạnh BC tại E. Tính các đoạn thẳng EB, EC.
Bài 17 SBT/69:
Tam giác ABC có AB =15 cm, BC = 25 cm. Đường phân giác góc BAC cắt cạnh
BC tại D.
a. Tính độ dài các đoạn thẳng DB và DC.
b. Tính tỉ lệ diện tích của hai tam giác ABD và ACD.
Bài 22 SBT/70:
Cho tam giác cân ABC (AB = AC), đường phân giác góc B cắt AC tại D và cho
biết AB = 15 cm, BC = 10 cm.
a. Tính AD, DC.
b. Đường vuông góc với BD tại B cắt đường thẳng AC kéo dài tại E. Tính EC.
Bài 23 SBT/70:
Tam giác ABC có
µ
0
A 90=
, AB = 12 cm, AC = 16 cm; đường phân giác góc A cắt
BC tại D.
a. Tính BC, BD và CD.
b. Vẽ đường cao AH, tính AH, HD và AD.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 5
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
C
A
E
F
D
B
C
E
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
2. Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác để chứng minh.
2.1. D ạng 1: Chứng minh biểu thức bằng 1.
2.1.1. Khó khăn: Khi vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác
học sinh vẫn không tìm thấy được kết quả, nhiều em làm rất dài mới chứng minh ra được
kết quả bằng 1.
2.1.2. Giải pháp: Khi áp dụng tính chất đường phân giác tìm ra được các
đoạn thẳng tỉ lệ với nhau, ta nhân các vế tương ứng của đẳng thức sau đó rút gọn.
2.1.3. Áp dụng:
Bài toán 2: Bài tập 18 trang 69 SBT T8.
Tam giác ABC có các đường phân giác AD, BE và CF (hình vẽ).
CMR:
1=••
FB
FA
EA
EC
DC
DB
Lời giải:
Áp dụng tính chất đường phân giác, ta có:
)3(
)2(
)1(
CB
CA
FB
FA
BA
BC
EA
EC
AC
AB
DC
DB
=
=
=
Nhân các vế tương ứng của các đẳng thức (1),(2),(3) ta được:
1
=••
FB
FA
EA
EC
DC
DB
2.1.4. V ận dụng:
- Làm bài tập trong sách hướng dẫn giải bài tập toán 8 (tác giả Nguyễn Đức Hòa).
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 6
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
Đề bài: Cho tam giác ABC có AD, BE, CF là ba đường phân giác. Chứng minh rằng:
BD EC FA
1
DC EA FB
• • =
2.1.5. Mở rộng:
- Khi chứng minh được đẳng thức
1
=••
FB
FA
EA
EC
DC
DB
ta giới thiệu cho học sinh
Định lý Xê – Va. Mang tên nhà toán học Ý (1648 – 1734)
- Cho học sinh vận dụng định lí Xê - Va để giải dạng toán chứng minh các đường thẳng
đồng quy tại một điểm.
Bài tập minh họa:
Bài tập III.33: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC. Trên các cạnh BC, CA, AB, theo thứ tự ta lấy các điểm M, N,
P. Chứng minh rằng các đường thẳng AM, BN, CP đồng quy thì ta có hệ thức:
MB NC PA
1
MC NA PB
• • =
Bài tập III.34: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
Trên các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC, theo thứ tự lấy các điểm M, N, P
sao cho:
MB NC PA
1
MC NA PB
• • =
(1)
Chứng minh rằng các đường thẳng AM, BN, CP đồng quy.
Bài tập III.42: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông. Gọi trung điểm của BC, CA, AB
theo thứ tự là M, N, P. Đường cao từ đỉnh A cắt NP tại Q, đường cao từ đỉnh B cắt MP tại
R, đường cao từ đỉnh C cắt MN tại S. Chứng minh rằng các đường thẳng MQ, NR, PS
đồng quy.
Bài tập III.45: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 7
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
D
B
C
A
I
M
E
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’. Biết rằng các đường thẳng AA’, BB’, CC’ đồng
quy tại O. Chứng minh rằng nếu các cặp đường thẳng AB và A’B’, BC và B’C’, CA và
C’A’ cắt nhau thì ba giao điểm thẳng hàng.
2.2. Dạng 2: Chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các đoạn thẳng song
song.
2.2.1. Khó khăn: Định lí Talét trong tam giác, định lí Talét đảo và hệ quả
của định lí Talét đảo chỉ có một tiết luyện tập nên học sinh lúng túng trong việc vận dụng
định lí để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các đoạn thẳng song song.
2.2.2. Giải pháp: Nêu lại định lí Talét, định lí Talét đảo, hệ quả định lí
trước khi làm bài tập.
2.2.3. Áp dụng:
Bài toán 3. Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Đường phân giác của góc AMB
cắt cạnh AB ở D, đường phân giác của góc AMC cắt cạnh AC ở E.
a. Chứng minh DE// BC.
b. Gọi I là giao điểm của DE với AM. Chứng minh ID = IE.
Lời giải:
a)Theo tính chất đường phân giác của tam giác,ta có:
MB
MA
DB
DA
=
và
MC
MA
EC
EA
=
Mà MB = MC (gt)
Do đó:
EC
EA
DB
DA
=
Suy ra: DE// BC.
b)DE//BC (theo câu a). áp dụng định lí Talét, ta có:
AM
AI
MB
ID
=
và
AM
AI
MC
IE
=
Suy ra
,
MC
IE
MB
ID
=
mà MB = MC, do đó ID = IE.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 8
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
2.2.4. V ận dụng :
- Giải bài 19 SBT/69. Bài 17, 19, 20 SGK/68.
Bài 19 SBT/69: Tam giác cân BAC có BA = BC = a, AC = b. Đường phân giác góc A cắt
BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N.
a. Chứng minh MN // AC.
b. Tính MN theo a, b.
Bài 17 SGK/69:
Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AN. Tia phân giác của góc AMB cắt
cạnh AB ở D, tia phân giác của góc AMC cắt cạnh AC ở E. Chứng minh rằng DE // BC.
Bài 19 SGK/69:
Cho hình thang ABCD (AB//CD). Đường thẳng a song song với DC, cắt các cạnh
AD và BC theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng:
a.
AE BF
;
ED FC
=
b.
AE BF
;
AD BC
=
c.
DE CF
.
DA CB
=
Bài 20 SGK/68:
Cho hình thang ABCD (AB//CD). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O,
đường thẳng a qua O và song song với đáy của hình thang cắt các cạnh bên AD, BC theo
thứ tự tại E và F.
Chứng minh rằng: OE = OF.
Và giải các bài tập sau:
Bài 19 (“Sách Hướng Dẫn giải bài tập toán 8” chủ biên: Nguyễn Đức Hòa)
Cho hình thang ABCD (AB //CD) đường thẳng a song song với DC, cắt các cạnh
AD và BC theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng
a.
AE BF
ED FC
=
b.
AE BF
AD BC
=
c.
DE CF
DA CB
=
Bài 20 (“Sách Hướng Dẫn giải bài tập toán 8” chủ biên: Nguyễn Đức Hòa)
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 9
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
Cho hình thang ABCD (AB//CD). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.
Đường thẳng a qua O và song song với đáy của hình thang cắt các cạnh bên AD, BC theo
thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng OE = OF.
Bài III.26 (“Sách cơ bản và nâng cao” biên soạn TS: Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Các tia phân giác của góc AMB, AMC cắt
AB, AC theo thứ tự tại D và E.
a. Chứng minh DE song song với BC.
b. Cho BC = a, AM = m. Tính độ dài DE.
c. Tam giác ABC thõa mãn yêu cầu nào thì DE là đường trung bình của tam giác
ABC.
Bài 151 (“Sách Toán nâng cao và các chuyên đề HH8” chủ biên: Vũ Dương Thụ)
Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Đường phân giác của góc AMB cắt cạnh AB
ở D, đường phân giác của góc AMC cắt cạnh AC ở E.
a. Chứng minh DE//IE.
b. Gọi I là giao điểm của DE với AM. Chứng minh ID = IE.
2.3. Dạng 3: So sánh hai đoạn thẳng.
2.3.1. Khó khăn: Biến đổi phức tạp học sinh khó làm ra kết quả.
2.3.2. Giải pháp: Củng cố tính chất dãy tỉ số bằng nhau, yêu cầu học sinh thực
hiện theo trình tự tháo gỡ từng vướng mắc . . . dần dần hình thành cho học sinh thói quen
giải các bài tập tương tự.
2.3.3. Áp dụng:
Bài toán 4: Cho tam giác ABC với các đường phân giác BD, CE có AB < AC.
a. Đường thẳng qua D, song song với BC cắt AB tại K. Chứng minh E nằm giữa B
và K.
b. Chứng minh CD > DE > BE.
Lời giải
a. Do DK // BC ta có:
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 10
Gvfdvfffffffffffffffffffffjnhkijhno
ffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
AK AD AB
KB DC BC
= =
(do BD là đường phân giác)
Mặt khác:
AE AC AB AK
EB BC BC KB
= > =
AE EB AB AK KB AB
EB EB KB KB
+ +
= > =
EB < KB hay E nằm giữa B và K
b. Do
·
·
·
DBA DBC BDK= =
DE > BE.
Kẻ ED’ // BC thì D’ nằm giữa C và D,
do đó
·
·
·
·
ADE ECB CED' CED= = <
,
Nên DE < DC. Vậy BE < DE < CD.
2.3.4. Vận dụng. Giải các bài tập sau:
Bài III.29 (“Sách cơ bản và nâng cao” biên soạn TS: Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC có phân giác AD và
µ
0
B 60<
.
a. Chứng minh rằng AD < AB.
b. Gọi AM là phân giác của tam giác ADC. Chứng minh rằng BC < 4DM.
Bài 156 (“Toán nâng cao và chuyên đề hình học 8” chủ biên: Vũ Dương Thụy)
Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác và x, y, z là độ dài các đường phân giác
trong của các góc đối diện với các cạnh đó. Chứng minh rằng:
1 1 1 1 1 1
x y z a b c
+ + > + +
3. Vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác để tính diện tích tam giác.
3.1. Khó khăn: Học sinh quen sử dụng công thức “Diện tích tam giác bằng nửa
tích một cạnh với chiều cao tương tướng với cạnh đó”. Đối với những bài toán vận dụng
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 11
C
21
28
E
D
B
A
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
tính chất đường phân để tính diện tích tam giác thông thường các bài toán không cho biết
độ dài đường cao.
3.2. Giải pháp: Dựa vào tính chất đường phân giác, tỉ số diện tích, tỉ số giữa các
cạnh trong tam giác để đi tìm diện tích tam giác.
3.3. Áp dụng:
Bài toán 5: Cho tam giác vuông ABC (góc A=90
0
), AB=21cm, AC=28cm, đường phân
giác góc A cắt BC tại D, đường thẳng qua D và song song với AB cắt AC tại E. (Hình
vẽ).
a. Tính độ dài các đoạn thẳng BD, DC và DE.
b. Tính diện tích tam giác ABD và diện tích tam giác
ACD.
Lời giải:
a)
µ
A
= 90
0
222
ACABBC +=⇒
(Định lí Pytago)
BC
2
= 21
2
+ 28
2
= 1225
⇒
BC = 35 (cm)
Ta có:
49
21
2821
21
4
3
8
21
=⇔
+
=
+
⇒===
BC
BD
DCBD
BD
AC
AB
DC
BD
)(15
49
21.35
49
21.
cm
BC
BD ===⇒
⇒
DC = BC – BD = 35 – 15 = 20 (cm)
Mặt khác: DE // AB
⇒
)(12
35
20.21.
cm
CB
CDAB
DE
CB
CD
AB
DE
===⇒=
b)
)(29428.21.
2
1
2
1
2
cmACABS
ABC
===
∆
BC
BD
S
S
ABC
ABD
=⇒
∆
∆
)(126294.
35
15
35
15
2
cmS
ABD
==⇒=
∆
)(168
2
cmSSS
ADBABCACD
=−=⇒
∆∆∆
3.4. Vận dụng: Giải các bài tập
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 12
M
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
- Bài 16, 21 SGK/79, Bai 21 SBT/69.
Bài 16 SGK/79:
Tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = m, AC = n và AD là đường phân giác.
Chứng minh rằng tỉ số điện tích của tam giác ACD bằng
m
n
.
Bài 21 SGK/79:
a. Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và đường phân giác AD. Tính
diện tích tam giác ADM, biết AB = m, AC = n (n>m) và diện tích của tam giác ABC là S.
b. Cho n = 7 cm, m = 3 cm, hỏi diện tích tam giác ADM chiếm bao nhiêu phần
trăm diện tích tam giác ABC?
Bài 21 SGK/79:
Cho tam giác vuông ABC (
µ
0
A 90=
), AB = 21 cm, AC = 28 cm, đường phân giác
góc A cắt BC tại D, đường thẳng D và song song với AB, cắt AC tại E.
a. Tính độ dài các đoạn thẳng BD, DC, và DE.
b. Tính diện tích tam giác ABD và diện tích tam giác ACD.
C. KẾT QUẢ:
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
- Trước khi áp dụng giải pháp đa số học sinh không hứng thú, say mê, tiếp thu bài
học, sau khi áp dụng tôi thấy học sinh có tiến bộ nhiều khi giải các bài tập liên quan đến
tính chất đường phân giác trong tam giác, và một số học sinh lớp 8 tham gia giải các bài
toán thi học sinh giỏi môn toán và môn giải toán trên máy tính CasiO.
- Qua việc theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh qua bài kiểm tra 15
phút, 1 tiết, vở bài tập năm học trước Kết quả cụ thể như sau:
Lớp Sĩ Số
Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
8A1 33 12 36.4 12 36.4 7 21.2 2 6.0 0 0.0
8A2 34 13 38.2 9 26.5 11 32.4 1 2.9 0 0.0
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 13
N
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
CẤU TRÚC CỦA GIẢI PHÁP
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Lý do chọn đề tài.
II. Mục đích của đề tài.
III. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
IV. Đối tượng nghiên cứu.
V. Thời gian nghiên cứu.
B. NỘI DUNG:
I. Đánh giá thực trạng.
II. Giải pháp thực hiện.
C. KẾT QUẢ: :
I. Kết quả đạt được.
II. Đế xuất.
III. Tài liệu tham khảo.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 1
C
ộ
n
g
h
ò
a
x
ã
h
ộ
i
c
h
ủ
n
g
h
ĩ
a
v
i
ệ
t
n
a
m
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
“ VẬN DỤNG TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM
GIÁC ĐỂ GIẢI TOÁN HÌNH HỌC 8 “
A. PHẦN MỞ ĐẦU:
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong quá trình giảng dạy toán ở THCS về việc bồi dưỡng học sinh đã nắm vững
kiến thức cơ bản của toán học trở thành học sinh khá, học sinh giỏi là không dễ dàng
nhưng cũng không đến nỗi khó khăn.
- Muốn đạt được học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh theo tôi việc rèn luyện cho
học sinh khả năng chứng minh, tính diện tích tam giác dựa vào tính chất đường phân giác
trong tam giác của hình học 8 là không thể thiếu.
- Tính chất đường phân giác trong tam giác ở chương trình toán 8 chỉ gồm 2 tiết
nhưng nó lại có vai trò rất lớn trong việc giải toán, có thể vận dụng làm rất nhiều bài toán
hay, bài toán khó.
- Học sinh có thể vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác vào việc
chứng minh, phát hiện ra những định lí mới, qua đó phát triển kĩ năng, kĩ xảo trong chứng
minh hình học.
- Cấu trúc của bài tính chất đường phân giác rải rác không liên tục dẫn đến học
sinh tiếp thu hệ thống rất khó khăn, vì vậy khi học đến phần nầy giáo viên phải hệ thống
lại.
- Xuất phát từ những lí do trên trong một chừng mực nào đó tôi mạnh dạn chọn
chọn giải pháp "Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học
8".
II. Mục đích của đề tài :
- Nhằm phát huy sự đam mê, yêu thích học toán của học sinh.
- Nâng cao năng lực học toán, sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh.
- Bồi dưỡng học sinh đã nắm vững kiến thức cơ bản trở thành học sinh khá, học
sinh khá trở thành học sinh giỏi.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 2
C
ộ
n
g
h
ò
a
x
ã
h
ộ
i
c
h
ủ
n
g
h
ĩ
a
v
i
ệ
t
n
a
m
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
III. Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
- Hệ thống bài tập trong chương trình toán lớp 8.
IV. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 8A, 8C trường THCS Nguyễn Đình Chiểu.
V. Thời gian nghiên cứu:
- Trong năm học 2008 – 2009.
B. NỘI DUNG:
I. Đánh giá thực trạng:
- Trại Mát, Xuân Thọ là địa phương có địa hình không thuận lợi ở cách trung tâm
thành phố 10km, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp vì thế tình hình kinh tế của phường,
xã còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều gia đình bố mẹ đi làm vườn cả ngày ít thời gian chăm
sóc, đôn đốc, nhắc nhở các em dẫn đến ý thức học tập của học sinh rất kém đặc biệt đối
với bộ môn toán.
- Học sinh trường THCS Nguyễn Đình Chiểu còn thụ động trong việc học, hoặc
một số em học khá, giỏi có tính tự học cao nhưng vẫn chưa được chú ý quan tâm đến,
chưa có học sinh mũi nhọn. Thông thường đến lớp 9 giáo viên bộ môn chọn ra một số em
học giỏi để ôn luyện thi học sinh giỏi, từ đó dẫn đến học sinh không đạt kết quả cao trong
các kỳ thi cụ thể chưa có học sinh đạt học sinh giỏi môn toán cấp tỉnh.
- Một phần do học sinh không yêu thích đối với bộ môn toán nhất là môn hình học,
khi học về phần này học sinh có vẻ mơ hồ không hiểu, do toán hình học mang tính trừu
tượng, khó hiểu hơn so với các phân môn khác, từ đó không thu hút được nhiều học sinh
đăng ký đội ngũ học sinh giỏi.
- Tính chất đường phân giác của tam giác chỉ gồm có 2 tiết vừa lý thuyết, vừa
luyện tập nên học sinh không thể khai thác được hết các dạng toán liên quan. Khi tham
gia giải các bài tập có liên quan đến tính chất đường phân giác các em thường gặp khó
khăn không giải được đa số các em bỏ qua không làm dạng toán này.
- Bài “Định lí Talét trong tam giác”, “Định lí Talét đảo và hệ quả của định lí”,
“Tính chất đường phân giác trong tam giác” được vận dụng giải bài tập rất đa dạng ở các
khối lớp đặc biệt lớp 8 và lớp 9, nhưng phân phối chương trình quá ít tiết không thể khai
thác hết các dạng bài tập cho học sinh.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 3
C
ộ
n
g
h
ò
a
x
ã
h
ộ
i
c
h
ủ
n
g
h
ĩ
a
v
i
ệ
t
n
a
m
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
- Cấu trúc chương trình “đường phân giác của tam giác” rải rác từ lớp 7 đến lớp 9
và các cấp học khác . . . khi học bài này học sinh rất khó tiếp thu hay bị nhằm lẫn đường
phân giác với đường trung tuyến, không biết vẽ đường phân giác trong tam giác, vận
dụng tính chất vào việc giải bài tập, nếu làm được cũng không đón chắn đúng hay sai.
- Tính chất đường phân giác trong tam giác được xuất phát từ định lí Talét vì vậy
khi học tốt “tính chất đường phân giác trong tam giác” sẽ giúp học sinh nắm vững định lí
Talét thông qua việc nắm vững tính chất đường phân giác trong tam giác.
- Đặc biệt vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác vào việc giải các dạng
toán trong đề thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh rất nhiều.
II. GIẢI PHÁP THỂ HIỆN.
1. Áp dụng tính chất đường phân giác tính trực tiếp.
1.1. Khó khăn: Học sinh quên tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên rất lúng túng
khi vận dụng tính toán.
1.2. Giải pháp: Trước khi vận dụng tính toán, cho học sinh nêu lại tính chất của
dãy tỷ số bằng nhau.
1.3. Áp dụng:
Bài toán 1: Bài tập 15 trang 67 SGK Toán 8:
Tính x, y trong hình vẽ và làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất.
L ờ i giải :
a,Vì AD là phân giác góc CAB ta có:
6,5
5,4
2,7.5,35,3
2,7
5,4
==⇒== x
x
hay
DC
DB
AC
AB
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 4
x3,5
7,2
4,5
C
B
A
D
y
8,7
6,2
M
N
P
Q
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
b,Vì PQ là phân giác của góc MPN ta có:
2,5
9,14
2,6.5,12
5,122,67,8
2,6
7,8
2,6
=⇒=⇒
==
+
=
+
⇒==
QMQM
QM
MN
QM
QMQN
QM
QN
QM
hay
QN
QM
PN
PM
1.4. V ận dụng :
- Làm bài tập 18 SGKT8/68, 17, 22, 23 SBTT8/70.
Bài 18 SGK/68:
Tam giác ABC có AB = 5 cm, AC = 6 cm, BC = 7 cm. Tia phân giác của góc BAC
cắt cạnh BC tại E. Tính các đoạn thẳng EB, EC.
Bài 17 SBT/69:
Tam giác ABC có AB =15 cm, BC = 25 cm. Đường phân giác góc BAC cắt cạnh
BC tại D.
a. Tính độ dài các đoạn thẳng DB và DC.
b. Tính tỉ lệ diện tích của hai tam giác ABD và ACD.
Bài 22 SBT/70:
Cho tam giác cân ABC (AB = AC), đường phân giác góc B cắt AC tại D và cho
biết AB = 15 cm, BC = 10 cm.
a. Tính AD, DC.
b. Đường vuông góc với BD tại B cắt đường thẳng AC kéo dài tại E. Tính EC.
Bài 23 SBT/70:
Tam giác ABC có
µ
0
A 90=
, AB = 12 cm, AC = 16 cm; đường phân giác góc A cắt
BC tại D.
a. Tính BC, BD và CD.
b. Vẽ đường cao AH, tính AH, HD và AD.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 5
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
C
A
E
F
D
B
C
E
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
2. Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác để chứng minh.
2.1. D ạng 1: Chứng minh biểu thức bằng 1.
2.1.1. Khó khăn: Khi vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác
học sinh vẫn không tìm thấy được kết quả, nhiều em làm rất dài mới chứng minh ra được
kết quả bằng 1.
2.1.2. Giải pháp: Khi áp dụng tính chất đường phân giác tìm ra được các
đoạn thẳng tỉ lệ với nhau, ta nhân các vế tương ứng của đẳng thức sau đó rút gọn.
2.1.3. Áp dụng:
Bài toán 2: Bài tập 18 trang 69 SBT T8.
Tam giác ABC có các đường phân giác AD, BE và CF (hình vẽ).
CMR:
1=••
FB
FA
EA
EC
DC
DB
Lời giải:
Áp dụng tính chất đường phân giác, ta có:
)3(
)2(
)1(
CB
CA
FB
FA
BA
BC
EA
EC
AC
AB
DC
DB
=
=
=
Nhân các vế tương ứng của các đẳng thức (1),(2),(3) ta được:
1
=••
FB
FA
EA
EC
DC
DB
2.1.4. V ận dụng:
- Làm bài tập trong sách hướng dẫn giải bài tập toán 8 (tác giả Nguyễn Đức Hòa).
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 6
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
Đề bài: Cho tam giác ABC có AD, BE, CF là ba đường phân giác. Chứng minh rằng:
BD EC FA
1
DC EA FB
• • =
2.1.5. Mở rộng:
- Khi chứng minh được đẳng thức
1
=••
FB
FA
EA
EC
DC
DB
ta giới thiệu cho học sinh
Định lý Xê – Va. Mang tên nhà toán học Ý (1648 – 1734)
- Cho học sinh vận dụng định lí Xê - Va để giải dạng toán chứng minh các đường thẳng
đồng quy tại một điểm.
Bài tập minh họa:
Bài tập III.33: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC. Trên các cạnh BC, CA, AB, theo thứ tự ta lấy các điểm M, N,
P. Chứng minh rằng các đường thẳng AM, BN, CP đồng quy thì ta có hệ thức:
MB NC PA
1
MC NA PB
• • =
Bài tập III.34: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
Trên các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC, theo thứ tự lấy các điểm M, N, P
sao cho:
MB NC PA
1
MC NA PB
• • =
(1)
Chứng minh rằng các đường thẳng AM, BN, CP đồng quy.
Bài tập III.42: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông. Gọi trung điểm của BC, CA, AB
theo thứ tự là M, N, P. Đường cao từ đỉnh A cắt NP tại Q, đường cao từ đỉnh B cắt MP tại
R, đường cao từ đỉnh C cắt MN tại S. Chứng minh rằng các đường thẳng MQ, NR, PS
đồng quy.
Bài tập III.45: (“Sách toán cơ bản và nâng cao” của TS Vũ Thế Hựu)
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 7
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
D
B
C
A
I
M
E
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’. Biết rằng các đường thẳng AA’, BB’, CC’ đồng
quy tại O. Chứng minh rằng nếu các cặp đường thẳng AB và A’B’, BC và B’C’, CA và
C’A’ cắt nhau thì ba giao điểm thẳng hàng.
2.2. Dạng 2: Chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các đoạn thẳng song
song.
2.2.1. Khó khăn: Định lí Talét trong tam giác, định lí Talét đảo và hệ quả
của định lí Talét đảo chỉ có một tiết luyện tập nên học sinh lúng túng trong việc vận dụng
định lí để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các đoạn thẳng song song.
2.2.2. Giải pháp: Nêu lại định lí Talét, định lí Talét đảo, hệ quả định lí
trước khi làm bài tập.
2.2.3. Áp dụng:
Bài toán 3. Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Đường phân giác của góc AMB
cắt cạnh AB ở D, đường phân giác của góc AMC cắt cạnh AC ở E.
a. Chứng minh DE// BC.
b. Gọi I là giao điểm của DE với AM. Chứng minh ID = IE.
Lời giải:
a)Theo tính chất đường phân giác của tam giác,ta có:
MB
MA
DB
DA
=
và
MC
MA
EC
EA
=
Mà MB = MC (gt)
Do đó:
EC
EA
DB
DA
=
Suy ra: DE// BC.
b)DE//BC (theo câu a). áp dụng định lí Talét, ta có:
AM
AI
MB
ID
=
và
AM
AI
MC
IE
=
Suy ra
,
MC
IE
MB
ID
=
mà MB = MC, do đó ID = IE.
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 8
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
2.2.4. V ận dụng :
- Giải bài 19 SBT/69. Bài 17, 19, 20 SGK/68.
Bài 19 SBT/69: Tam giác cân BAC có BA = BC = a, AC = b. Đường phân giác góc A cắt
BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N.
a. Chứng minh MN // AC.
b. Tính MN theo a, b.
Bài 17 SGK/69:
Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AN. Tia phân giác của góc AMB cắt
cạnh AB ở D, tia phân giác của góc AMC cắt cạnh AC ở E. Chứng minh rằng DE // BC.
Bài 19 SGK/69:
Cho hình thang ABCD (AB//CD). Đường thẳng a song song với DC, cắt các cạnh
AD và BC theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng:
a.
AE BF
;
ED FC
=
b.
AE BF
;
AD BC
=
c.
DE CF
.
DA CB
=
Bài 20 SGK/68:
Cho hình thang ABCD (AB//CD). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O,
đường thẳng a qua O và song song với đáy của hình thang cắt các cạnh bên AD, BC theo
thứ tự tại E và F.
Chứng minh rằng: OE = OF.
Và giải các bài tập sau:
Bài 19 (“Sách Hướng Dẫn giải bài tập toán 8” chủ biên: Nguyễn Đức Hòa)
Cho hình thang ABCD (AB //CD) đường thẳng a song song với DC, cắt các cạnh
AD và BC theo thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng
a.
AE BF
ED FC
=
b.
AE BF
AD BC
=
c.
DE CF
DA CB
=
Bài 20 (“Sách Hướng Dẫn giải bài tập toán 8” chủ biên: Nguyễn Đức Hòa)
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 9
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
Cho hình thang ABCD (AB//CD). Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.
Đường thẳng a qua O và song song với đáy của hình thang cắt các cạnh bên AD, BC theo
thứ tự tại E và F. Chứng minh rằng OE = OF.
Bài III.26 (“Sách cơ bản và nâng cao” biên soạn TS: Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Các tia phân giác của góc AMB, AMC cắt
AB, AC theo thứ tự tại D và E.
a. Chứng minh DE song song với BC.
b. Cho BC = a, AM = m. Tính độ dài DE.
c. Tam giác ABC thõa mãn yêu cầu nào thì DE là đường trung bình của tam giác
ABC.
Bài 151 (“Sách Toán nâng cao và các chuyên đề HH8” chủ biên: Vũ Dương Thụ)
Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Đường phân giác của góc AMB cắt cạnh AB
ở D, đường phân giác của góc AMC cắt cạnh AC ở E.
a. Chứng minh DE//IE.
b. Gọi I là giao điểm của DE với AM. Chứng minh ID = IE.
2.3. Dạng 3: So sánh hai đoạn thẳng.
2.3.1. Khó khăn: Biến đổi phức tạp học sinh khó làm ra kết quả.
2.3.2. Giải pháp: Củng cố tính chất dãy tỉ số bằng nhau, yêu cầu học sinh thực
hiện theo trình tự tháo gỡ từng vướng mắc . . . dần dần hình thành cho học sinh thói quen
giải các bài tập tương tự.
2.3.3. Áp dụng:
Bài toán 4: Cho tam giác ABC với các đường phân giác BD, CE có AB < AC.
a. Đường thẳng qua D, song song với BC cắt AB tại K. Chứng minh E nằm giữa B
và K.
b. Chứng minh CD > DE > BE.
Lời giải
a. Do DK // BC ta có:
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 10
Gvfdvfffffffffffffffffffffjnhkijhno
ffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
AK AD AB
KB DC BC
= =
(do BD là đường phân giác)
Mặt khác:
AE AC AB AK
EB BC BC KB
= > =
AE EB AB AK KB AB
EB EB KB KB
+ +
= > =
EB < KB hay E nằm giữa B và K
b. Do
·
·
·
DBA DBC BDK= =
DE > BE.
Kẻ ED’ // BC thì D’ nằm giữa C và D,
do đó
·
·
·
·
ADE ECB CED' CED= = <
,
Nên DE < DC. Vậy BE < DE < CD.
2.3.4. Vận dụng. Giải các bài tập sau:
Bài III.29 (“Sách cơ bản và nâng cao” biên soạn TS: Vũ Thế Hựu)
Cho tam giác ABC có phân giác AD và
µ
0
B 60<
.
a. Chứng minh rằng AD < AB.
b. Gọi AM là phân giác của tam giác ADC. Chứng minh rằng BC < 4DM.
Bài 156 (“Toán nâng cao và chuyên đề hình học 8” chủ biên: Vũ Dương Thụy)
Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác và x, y, z là độ dài các đường phân giác
trong của các góc đối diện với các cạnh đó. Chứng minh rằng:
1 1 1 1 1 1
x y z a b c
+ + > + +
3. Vận dụng tính chất đường phân giác trong tam giác để tính diện tích tam giác.
3.1. Khó khăn: Học sinh quen sử dụng công thức “Diện tích tam giác bằng nửa
tích một cạnh với chiều cao tương tướng với cạnh đó”. Đối với những bài toán vận dụng
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 11
C
21
28
E
D
B
A
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
tính chất đường phân để tính diện tích tam giác thông thường các bài toán không cho biết
độ dài đường cao.
3.2. Giải pháp: Dựa vào tính chất đường phân giác, tỉ số diện tích, tỉ số giữa các
cạnh trong tam giác để đi tìm diện tích tam giác.
3.3. Áp dụng:
Bài toán 5: Cho tam giác vuông ABC (góc A=90
0
), AB=21cm, AC=28cm, đường phân
giác góc A cắt BC tại D, đường thẳng qua D và song song với AB cắt AC tại E. (Hình
vẽ).
a. Tính độ dài các đoạn thẳng BD, DC và DE.
b. Tính diện tích tam giác ABD và diện tích tam giác
ACD.
Lời giải:
a)
µ
A
= 90
0
222
ACABBC +=⇒
(Định lí Pytago)
BC
2
= 21
2
+ 28
2
= 1225
⇒
BC = 35 (cm)
Ta có:
49
21
2821
21
4
3
8
21
=⇔
+
=
+
⇒===
BC
BD
DCBD
BD
AC
AB
DC
BD
)(15
49
21.35
49
21.
cm
BC
BD ===⇒
⇒
DC = BC – BD = 35 – 15 = 20 (cm)
Mặt khác: DE // AB
⇒
)(12
35
20.21.
cm
CB
CDAB
DE
CB
CD
AB
DE
===⇒=
b)
)(29428.21.
2
1
2
1
2
cmACABS
ABC
===
∆
BC
BD
S
S
ABC
ABD
=⇒
∆
∆
)(126294.
35
15
35
15
2
cmS
ABD
==⇒=
∆
)(168
2
cmSSS
ADBABCACD
=−=⇒
∆∆∆
3.4. Vận dụng: Giải các bài tập
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 12
M
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác để giải toán hình học 8
- Bài 16, 21 SGK/79, Bai 21 SBT/69.
Bài 16 SGK/79:
Tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = m, AC = n và AD là đường phân giác.
Chứng minh rằng tỉ số điện tích của tam giác ACD bằng
m
n
.
Bài 21 SGK/79:
a. Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và đường phân giác AD. Tính
diện tích tam giác ADM, biết AB = m, AC = n (n>m) và diện tích của tam giác ABC là S.
b. Cho n = 7 cm, m = 3 cm, hỏi diện tích tam giác ADM chiếm bao nhiêu phần
trăm diện tích tam giác ABC?
Bài 21 SGK/79:
Cho tam giác vuông ABC (
µ
0
A 90=
), AB = 21 cm, AC = 28 cm, đường phân giác
góc A cắt BC tại D, đường thẳng D và song song với AB, cắt AC tại E.
a. Tính độ dài các đoạn thẳng BD, DC, và DE.
b. Tính diện tích tam giác ABD và diện tích tam giác ACD.
C. KẾT QUẢ:
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
- Trước khi áp dụng giải pháp đa số học sinh không hứng thú, say mê, tiếp thu bài
học, sau khi áp dụng tôi thấy học sinh có tiến bộ nhiều khi giải các bài tập liên quan đến
tính chất đường phân giác trong tam giác, và một số học sinh lớp 8 tham gia giải các bài
toán thi học sinh giỏi môn toán và môn giải toán trên máy tính CasiO.
- Qua việc theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh qua bài kiểm tra 15
phút, 1 tiết, vở bài tập năm học trước Kết quả cụ thể như sau:
Lớp Sĩ Số
Giỏi Khá Trung Bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
8A1 33 12 36.4 12 36.4 7 21.2 2 6.0 0 0.0
8A2 34 13 38.2 9 26.5 11 32.4 1 2.9 0 0.0
GV: Lê Đình Lượm - Trường THCS Nguyễn Đình chiểu
Trang 13
N
Gvfdvfffffffffffffffffffffffffffvf
Quyết định 8010/QĐ-BGDĐT năm 2009 phê duyệt Danh sách cán bộ được tuyển chọn đi nghiên cứu sinh ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước năm 2009 (đợt bổ sung) do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
39 26 814 Nguyễn Quế Nga Nữ 03/10/1977
Viện Kinh tế và Chính trị
thế giới, Viện KHXH VN
Kinh tế Australia
40 27 987 Nguyễn Anh Vũ Nam 30/10/1982
Học viện Khoa học
Quân sự
Quan hệ quốc tế Australia
41 28 13 Tạ Văn Cánh Nam 04/08/1971
Trường ĐH Nguyễn
Trãi
Quản lý hệ
thống thông tin
Australia
42 29 118 Nguyễn Bình Minh Nam 20/09/1973
Trường ĐH Thương
mại
Thương
mại/Thương mại
điện tử
Australia
43 30 85 Trần Lệ Thi Nữ 19/04/1978
Trường CĐ Sư phạm
Bình Định
Giáo dục Australia
44 31 87 Đào Duy Bộ Nam 20/12/1977
Trường CĐ Sư phạm
Bình Định
CNTT (Hệ thống
thông tin & Cơ
sở dữ liệu)
Australia
45 32 315 Khương Thị Bích Diệp Nữ 04/06/1975
Trường CĐ Sư phạm
Bà Rịa - Vũng Tàu
Giáo dục Australia
46 33 327 Võ Hoàng Long Nam 23/10/1978
Trường ĐH Kiến trúc
TP HCM
Địa kỹ thuật Australia
47 34 625 Trần Bình Đà Nam 16/05/1976 Trường ĐH Lâm nghiệp
Khoa học nông
nghiệp
Australia
48 35 846 Trương Thị Hồng Vân Nữ 21/01/1971
Trường CĐ SP Ngô Gia
Tự, Bắc Giang
Quản lý GD Australia
49 36 977 Nguyễn Văn Ánh Nam 12/11/1981
Trường ĐH Bách khoa
HN
Điện tử y sinh Australia
50 37 1043 Nguyễn Bích Liên Nữ 30/10/1985
Trường ĐH Bách khoa
HN
Điện tử y sinh Australia
51 38 1148 Vũ Xuân Hướng Nam 05/05/1978
Trường CĐ Sư phạm
Cà Mau
Quản lý giáo dục Australia
52 39 515 Nguyễn Thị Minh Phước Nữ 20/11/1982 Trường ĐH Hải Phòng Quản lý quốc tế Australia
53 40 431 Nguyễn Thị Thu Hiền Nữ 13/01/1975
Trường ĐH Sư phạm
HN
Chính sách công Australia
54 41 II-248 Hoàng Đinh Thảo Vy Nữ 12/10/1976
Trường ĐH Mở TP
HCM
Kỹ thuật - công
nghệ
Australia
55 42 II-266 Bùi Hải Thiêm Nam 30/10/1980
Viện Nghiên cứu lập
pháp - UB Thường vụ
Quốc hội
Nghiên cứu
quốc tế / Châu Á
- TBD
Australia
56 1 1188 Trần Thị Kim Anh Nữ 28/05/1982
Trường ĐH Sư phạm
Kỹ thuật TP HCM
Công nghệ môi
trường
Bỉ
57 2 1016 Lê Nhân Tâm Nam 02/02/1983
Trường CĐ Kỹ thuật
Công nghệ Đồng Nai
KH Máy tính Bỉ
58 3 50 Đinh Minh Quang Nam 16/02/1983 Trường ĐH Cần Thơ Thủy sản Bỉ
59 4 II-77 Nguyễn Nhật Tuấn Nam 27/07/1984 Trường ĐH Hà Nội
Dịch thuật và
ngôn ngữ
Bỉ
60 5 II-263 Lương Thị Mai Ly Nữ 07/08/1983
Trường ĐH KHTN -
ĐHQG HN
Khoa học môi
trường
Bỉ
61 6 II-55 Nguyễn Minh Thu Nữ 29/06/1984
Trường ĐH Bách khoa
HN
Công nghệ sinh
học
Bỉ
62 7 II-299 Lê Khắc Mỹ Phượng Nữ 04/09/1977
Trường ĐH KHXH & NV
- ĐHQG TP HCM
Tư vấn học
đường
Bỉ
63 8 II-206 Nguyễn Đức Tùng Nam 08/03/1979
Trường ĐH Nông
nghiệp HN
Côn trùng học Bỉ
64 9 T14 Đinh Văn Khương Nam 16/11/1981 Trường ĐH Nha Trang
Sinh thái môi
trường
Bỉ
65 10 II-121 Dương Ngọc Tùng Nam 03/05/1978
Phân viện Vật lý kỹ
thuật - Viện Điện tử
Viễn thông
Công nghệ Nano Bỉ
66 11 T7 Phan Thị Thanh Quế Nữ 23/07/1974 Trường ĐH Cần Thơ
Công nghệ thực
phẩm
Bỉ
67 12 1059 Nguyễn Văn Anh Nam 07/05/1978 Trường ĐH Thủy lợi
Địa KT và nền
móng công trình
Bỉ
68 13 1036 Nguyễn Thu Hà Nữ 15/05/1972
Trường ĐH Bách khoa
HN
Ngôn ngữ học
ứng dụng
Bỉ
69 1 208 Nguyễn Hoàng Phương Nam 01/09/1982
Học viện Âm nhạc QG
VN
Biểu diễn âm
nhạc
Canada
70 2 952 Trần Thị Thanh Hải Nữ 30/04/1970
Trường ĐH Ngoại
thương
GD/Ngôn ngữ
học ứng dụng
Canada
71 3 486 Chu Thị Kiều Oanh Nữ 19/04/1978
Trường ĐH Nông Lâm
TP HCM
Khoa học Động
vật
Canada
72 4 II-93 Hà Thị Hồng Vân Nữ 01/02/1976
Viện Nghiên cứu Trung
Quốc - Viện KHXH VN
Quan hệ quốc tế Canada
73 5 II-118 Lê Trung Kiên Nam 23/11/1976
Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
Quản trị kinh
doanh (du lịch)
Canada
74 6 1154 Thái Thị Ngọc Thúy Nữ 20/08/1976 Trường CĐ Cần Thơ
Công nghệ
thông tin trong
giáo dục
Canada
75 7 1143 Nguyễn Thị Đoan Trang Nữ 20/07/1982
Trường ĐH Ngân hàng
TP HCM
Tài chính - Ngân
hàng
Canada
76 8 1120 Quách Tuyết Anh Nữ 26/01/1980
Trường ĐH Nông Lâm
TP HCM
Y sinh học Canada
77 1 600 Trương Lê Bích Trâm Nữ 03/11/1978 ĐH Đà Nẵng Hóa Polyme Đài Loan
78 2 1157 Làu Và Khìn Nam 02/09/1975
Viện Hải dương học -
Viện KH&CN VN
Hệ thống thông
tin địa lý
Đài Loan
79 3 1177 Trần Thanh Xuân Nam 27/09/1979 Trường ĐH Tây Nguyên Thú y Đài Loan
80 4 306 Nguyễn Ngọc Tú Nam 11/10/1980
Trường ĐH Sư phạm
Hà Nội 2
Phương pháp
dạy học
Đài Loan
81 5 97 Đào Văn Tiến Nam 06/02/1982
Trường ĐH Thương
mại
Kinh tế - Quản lý Đài Loan
82 6 199 Trương Thị Diệu Hiền Nữ 26/10/1982
Trường ĐH Bình
Dương
Công nghệ sinh
học
Đài Loan
83 7 973 Nguyễn Ngọc Thắng Nam 03/04/1979
Trường ĐH Bách khoa
HN
CN Hóa học Đài Loan
84 8 II-182 Nguyễn Mạnh Hùng Nam 11/08/1983
Trường CĐ Ngô Gia Tự
- UBND tỉnh Bắc Giang
Quản lý thông tin Đài Loan
85 9 II-18 Nguyễn Thế Nghĩa Nam 19/01/1981
Trường ĐH Kinh doanh
và Công nghệ Hà Nội
Kinh tế quản lý Đài Loan
86 10 II-12 Nguyễn Tiến Dũng Nam 05/07/1979 Trường ĐH Vinh
Vật liệu điện tử,
vật liệu quang
Đài Loan
87 11 II-35 Đoàn Thị Thanh Huyền Nữ 27/03/1983
Trường ĐH Sư phạm
HN
Ngữ văn/Lí luận
và phương pháp
dạy học bộ môn
Văn
Đài Loan
88 12 II-73 Nguyễn Bá Hoành Nam 10/02/1980 Trường ĐH Vinh
Sinh học phân
tử
Đài Loan
89 13 II-205 Lê Trọng Nghĩa Nam 25/12/1979
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Điện - điện tử Đài Loan
90 14 II-7 Phạm Văn Dương Nam 31/08/1971
Viện Triết học - Viện
KHXH VN
Triết học Đài Loan
91 15 II-212 Nguyễn Ngọc Trung Nam 31/05/1980 Trường ĐH Điện lực Kỹ thuật điện Đài Loan
92 16 II-71 Nguyễn Hữu Quang Nam 23/11/1976 Trường ĐH Vinh Toán học Đài Loan
93 17 II-42 Nguyễn Trọng Bách Nam 17/07/1977 Trường ĐH Nha Trang
Công nghệ thực
phẩm
Đài Loan
94 18 II-317 Đỗ Quang Hưng Nam 21/10/1979
Trường CĐ Giao thông
Vận tải - Bộ GTVT
Điện tử viễn
thông
Đài Loan
95 19 II-84 Nguyễn Quốc Mạnh Nam 15/09/1976
Cục Trồng trọt - Bộ
NN&PTNT
Nông nghiệp Đài Loan
96 20 II-8 Trịnh Thị Diệu Thường Nữ 02/08/1980 Trường Đại học Y Y khoa Đài Loan
Dược TP HCM
97 21 II-211 Vũ Hoàng Giang Nam 04/07/1979 Trường ĐH Điện lực Kỹ thuật điện Đài Loan
98 22 II-85 Đỗ Văn Hậu Nam 21/08/1975
Trường CĐ Nông lâm
Bắc Giang - Bộ
NN&PTNT
Quản lý rừng Đài Loan
99 23 757 Nguyễn Tiến Dũng Nam 18/01/1980
Trường ĐH Giao thông
Vận tải
Kết cấu xây
dựng
Đài Loan
100 24 M19 Tạ Đình Tiến Nam 12/03/1973
Trường Cao đẳng Thủy
lợi Bắc Bộ - Bộ NN và
PTNT
Địa Kỹ thuật Xây
dựng
Đài Loan
101 25 242 Nguyễn Thị Tố Ngân Nữ 14/09/1976
Trường ĐH KHTN -
ĐHQG TP HCM
Địa mạo học Đài Loan
102 26 1050 Trần Đức Trứ Nam 05/01/1979
Trung tâm Hải văn -
Tổng cục biển và hải
đảo VN thuộc Bộ Tài
Nguyên và Môi trường
Hải dương học Đài Loan
103 27 II-328 Nguyễn Phùng Tuyển Nam 09/09/1976
Trường CĐ Sư phạm
Kiên Giang
Công nghệ nano
- Vật lí chất rắn
Đài Loan
104 1 344 Trần Hòa Duân Nam 06/09/1976
Sở Y tế Thừa Thiên -
Huế
Sinh học Đức
105 2 742 Chu Tiến Dũng Nam 19/05/1979
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Xây dựng công
trình giao thông,
Quy hoạch giao
thông
Đức
106 3 797 Trần Văn Chiến Nam 06/08/1979
Viện Hóa học - Viện
KH&CN VN
Hóa hữu cơ Đức
107 4 152 Nguyễn Xuân Vỵ Nam 01/01/1975
Viện Hải dương học -
Viện KH&CN VN
Thực vật biển Đức
108 5 294 Vũ Xuân Hoàn Nam 12/11/1980 TT ứng dụng và chuyển
giao công nghệ - Viện
Hóa dầu và xúc
tác hữu cơ
Đức
Dầu khí VN
109 6 II-110 Võ Đức Mỹ Nam 20/01/1983
Viện Công nghệ vũ trụ -
Viện KH&CN VN
Cơ điện tử Đức
110 7 II-155 Nguyễn Huy Thụy Nam 21/05/1980
Viện Công nghệ vũ trụ -
Viện KH&CN VN
Cơ điện tử Đức
111 8 II-207 Nhâm Thị Thúy Hằng Nữ 31/10/1980 Trường ĐH Thủy lợi
Quản lý tài
nguyên và môi
trường
Đức
112 9 II-37 Nguyễn Ngọc Ánh Nam 25/12/1976
Trường ĐH Sư phạm
HN
Địa lý Đức
113 10 T27 Nhan Anh Thái Nam 06/01/1983 Trường ĐH Cần Thơ
Toán học/hình
học
Đức
114 11 II-152 Đỗ Trọng Phú Nam 28/05/1979
Trường Đại học Giao
thông vận tải
Cơ học kỹ thuật Đức
115 12 II-153 Trần Khắc Dương Nam 16/11/1981
Trường ĐH Giao thông
Vận tải
Xây dựng công
trình giao thông
Đức
116 13 II-229 Hoàng Văn Tổng Nam 03/05/1982 Học viện Quân y
Sinh học phân
tử
Đức
117 14 II-303 Phan Thị Minh Điệp Nữ 22/7/1981
Trường ĐH KHTN-
ĐHQG TP HCM
Vật lý chất rắn Đức
118 15 II-60 Lưu Quang Khanh Nam 19/09/1980 Trường ĐH Hàng hải Kỹ thuật/Cơ khí Đức
119 16 II-191 Lê Minh Hạnh Nữ 02/07/1983 Trường ĐH Hà Nội
Quản trị kinh
doanh
Đức
120 17 706 Nguyễn Văn Hậu Nam 24/04/1980
Trường ĐH Sư phạm
Kỹ thuật Hưng Yên
Khoa học máy
tính
Đức
121 18 235 Trần Nguyễn Hoài An Nam 20/08/1980
Trường ĐH Bách khoa -
ĐHQG TP HCM
Kỹ thuật dệt may Đức
122 19 704 Bùi Trịnh Dũng Nam 11/03/1981
Trường CĐ CN Thành
Đô
Kỹ thuật tính Đức
123 20 II-287 Trần Tuấn Đạt Nam 24/05/1974
Trường ĐH Bách khoa -
ĐHQG TP HCM
Cơ khí chế tạo
máy
Đức
124 21
729 và II-
184
Nghiêm Xuân Anh Nam 03/02/1975
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Kỹ thuật cao tần Đức
125 1 II-1 Trịnh Đắc Hoành Nam 26/08/1978
Đoàn 871 - Tổng cục
Chính trị
Hóa hữu cơ Hàn Quốc
126 2 II-156 Nguyễn Quang Vinh Nam 07/05/1977 Trường ĐH Tây Nguyên
Khoa học và
Công nghệ thực
phẩm
Hàn Quốc
127 1 915 Nguyễn Tuấn Minh Nam 05/04/1978
Trường ĐH Kỹ thuật
Công nghiệp ĐH Thái
Nguyên
Điện tử viễn
thông
Hoa Kỳ
128 2 M55 Nguyễn Huy Cường Nam 04/03/1982
Trường ĐH Sư phạm
TP HCM
Giao tiếp xuyên
văn hóa
Hoa Kỳ
129 3 213 Đào Bích Hà Nữ 07/10/1983
Trường ĐH KHXH&NV-
ĐHQG TP HCM
Xã hội học/Công
tác xã hội
Hoa Kỳ
130 4 471 Đỗ Hoàng Dung Nữ 29/4/1982
Ngân hàng Phát triển
Bình Dương
Tài chính - Ngân
hàng
Hoa Kỳ
131 5 839 Lê Văn Minh Nam 30/12/1980
Trường CĐ Nguyễn Tất
Thành
Kinh tế Hoa Kỳ
132 6 371 Bùi Thị Nhung Nữ 04/01/1982
Trường ĐH Ngoại
thương
Khoa học xã hội Hoa Kỳ
133 7 M38 Võ Nguyên Phương Nữ 22/02/1980 Trường ĐH An Giang
Kinh doanh (Kế
toán)
Hoa Kỳ
134 8 380 Trịnh Hoàng Khải Nam 01/01/1976
Trường CĐ Kinh tế - Kỹ
thuật Cần Thơ
Công nghệ sinh
học
Hoa Kỳ
135 9 859 Trần Thị Thanh Thảo Nữ 28/07/1985
Trường ĐH KHTN -
ĐHQG TP HCM
Hóa học Hoa Kỳ
136 10 855 Nguyễn Thanh Phong Nam 18/12/1985 Trường ĐH KHTN -
ĐHQG TP HCM
Sinh học/Vi sinh
- sinh hóa-sinh
Hoa Kỳ
học phân tử
137 11 T33 Lê Hữu Lý Nam 07/10/1974 Trường ĐH Cần Thơ
Công trình đào
tạo và giảng dạy
tiếng Anh
Hoa Kỳ
138 12 T13 Đào Văn Dân Nam 17/05/1970
Trường CĐ Cộng đồng
Kiên Giang
Ngôn ngữ học
ứng dụng
Hoa Kỳ
139 13 II-294 Đào Bích Hà Nữ 07/10/1983
Trường ĐH KHXH & NV
- ĐHQG TP HCM
Xã hội học Hoa Kỳ
140 14 II-49 Lê Quang Trung Nam 20/05/1969
Viện Khoa học Lâm
Nghiệp VN - Bộ
NN&PTNT
Quản lý tài
nguyên thiên
nhiên
Hoa Kỳ
141 15 II-327 Lương Hồng Quang Nam 20/04/1979
Trường ĐH Nông Lâm
TP HCM
Khoa học và
Công nghệ thực
phẩm
Hoa Kỳ
142 16
183 và II-
293
Lê Hải Nguyên Nam 31/01/1983
Trường ĐH KHXH&NV
- ĐHQG TP HCM
Quản trị môi
trường
Hoa Kỳ
143 17 II-256 Trần Nữ Ngọc Anh Nữ 11/10/1976 Viện ĐH Mở Hà Nội Kinh tế quản lí Hoa Kỳ
144 18 T20 Nguyễn Trần Nhẫn Tánh Nam 24/02/1979 Trường ĐH An Giang
Khoa học thủy
văn
Hoa Kỳ
145 19 II-66 Lê Thị Thu Hường Nữ 06/02/1982
Trường ĐH Ngoại
thương
Kinh tế /
Thương mại
quốc tế
Hoa Kỳ
146 20 II-276 Trịnh Thị Kim Ngọc Nữ 10/10/1976
Trường CĐ Sư phạm
Trung ương TP HCM
Trị liệu ngôn ngữ
và lời nói
Hoa Kỳ
147 21 II-150 Nguyễn Văn Đáng Nam 29/07/1977
Viện xã hội học - Học
viện Chính trị - Hành
chính Quốc gia HCM
Xã hội học Hoa Kỳ
148 22 II-277 Nguyễn Đăng Khoa Nam 18/05/1985 Trường ĐH Hải Phòng
Quản trị kinh
doanh
Hoa Kỳ
149 23 II-89 Lê Đức Minh Nam 13/10/1980 Kiểm toán nhà nước Kiểm toán, kế Hoa Kỳ
hoạch và phân
tích hoạt động
kinh tế
150 24 II-270 Nguyễn Hiệp Thương Nam 02/02/1976
Trường ĐH Sư phạm
HN
Giáo dục học Hoa Kỳ
151 1 479 Nguyễn Văn Tuấn Nam 05/03/1978 Trường ĐH Đà Lạt Tài chính New Zealand
152 2 702 Phạm Xuân Hòa Nữ 29/12/1978 Trường ĐH Thủy lợi
QL tài nguyên
thiên nhiên
New Zealand
153 3 185 Nguyễn Tuấn Minh Nam 26/01/1978
Viện nghiên cứu rau
quả
Công nghệ thực
phẩm
New Zealand
154 4 661 Nguyễn Đường Giang Nam 03/04/1978
Tổng Công ty Du lịch
Sài Gòn
Quản trị du lịch New Zealand
155 5 567 Nguyễn Trí Tùng Nam 12/06/1974
Học viện Chính trị -
Hành chính Quốc gia
Hồ Chí Minh
Kinh tế New Zealand
156 6 II-310 Biện Thị Thanh Mai Nữ 15/08/1974
Trường ĐH Quốc tế -
ĐHQG TP HCM
Giảng dạy tiếng
Anh
New Zealand
157 7 II-72 Lê Thị Cẩm Vân Nữ 08/10/1978 Trường ĐH Vinh
Nông nghiệp và
Phát triển Nông
thôn
New Zealand
158 8 II-173 Nguyễn Thị Hằng Nữ 25/03/1976
Trường ĐH Nông lâm -
ĐH Thái Nguyên
Ngôn ngữ học
ứng dụng
New Zealand
159 9 II-168 Nguyễn Thành Long Nam 05/05/1970
Trường ĐH Ngoại ngữ -
ĐH Thái Nguyên
Giáo dục ngôn
ngữ
New Zealand
160 10 1161 Nguyễn Thùy Vân Nữ 11/11/1974 Trường ĐH Phú Yên Giáo dục học New Zealand
161 11 II-285 Cao Phương Trâm Nữ 26/03/1985
Trường ĐH Kinh tế TP
HCM
Tài chính New Zealand
162 1 847 Đỗ Như Ý Nam 16/01/1981
Trường ĐH Mỏ - Địa
chất
Điện Nga
163 2 II-2 Trần Tiến Hải Nam 31/05/1983
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Hệ thống và
thiết bị quang
điện tử
Nga
164 3 II-3 Đặng Xuân Hiệp Nam 01/12/1983
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Thiết kế hệ
thống tự động
Nga
165 4 II-4 Trịnh Trung Hiếu Nam 17/09/1982
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Khí động học và
quá trình trao đổi
nhiệt của các vật
thể bay
Nga
166 5 II-13 Trần Ngọc Tú Nam 10/08/1983 Trường ĐH Hàng hải Đóng tàu Nga
167 6 II-14 Phí Hồng Thịnh Nam 28/01/1974
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Địa chất công
trình - địa kỹ
thuật
Nga
168 7 32 Phạm Mai An Nam 08/12/1975
Trường CĐ Công
nghiệp Việt Đức
Vật lý chất rắn Nga
169 8 36 Trần Thiếu Dư Nam 06/07/1977
Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật - Viện
KH&CN VN
Sinh học/Côn
trùng học
Nga
170 9 II-58 Nguyễn Công Trường Nam 17/7/1977
Trường CĐ Kinh tế Kỹ
thuật Nghệ An
Lâm học Nga
171 10 II-74 Nguyễn Lê Thăng Nam 30/05/1978 Trường ĐH Vinh Giáo dục học Nga
172 11 II-75 Trần Anh Nghĩa Nam 13/11/1978 Trường ĐH Vinh
Toán học/Lý
thuyết xác suất
và thống kê toán
học
Nga
173 12 II-139 Nguyễn Văn Cường Nam 06/06/1983
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Khoa học Kỹ
thuật công nghệ
Nga
174 13 II-141 Mai Quang Huy Nam 28/09/1984
Trường ĐH Giao thông
vận tải.
Xây dựng công
trình giao thông
Nga
175 14 II-146 Dương Quốc Quân Nam 06/09/1977 Học viện Tài chính Triết học Nga
Viện Kinh tế và Chính trị
thế giới, Viện KHXH VN
Kinh tế Australia
40 27 987 Nguyễn Anh Vũ Nam 30/10/1982
Học viện Khoa học
Quân sự
Quan hệ quốc tế Australia
41 28 13 Tạ Văn Cánh Nam 04/08/1971
Trường ĐH Nguyễn
Trãi
Quản lý hệ
thống thông tin
Australia
42 29 118 Nguyễn Bình Minh Nam 20/09/1973
Trường ĐH Thương
mại
Thương
mại/Thương mại
điện tử
Australia
43 30 85 Trần Lệ Thi Nữ 19/04/1978
Trường CĐ Sư phạm
Bình Định
Giáo dục Australia
44 31 87 Đào Duy Bộ Nam 20/12/1977
Trường CĐ Sư phạm
Bình Định
CNTT (Hệ thống
thông tin & Cơ
sở dữ liệu)
Australia
45 32 315 Khương Thị Bích Diệp Nữ 04/06/1975
Trường CĐ Sư phạm
Bà Rịa - Vũng Tàu
Giáo dục Australia
46 33 327 Võ Hoàng Long Nam 23/10/1978
Trường ĐH Kiến trúc
TP HCM
Địa kỹ thuật Australia
47 34 625 Trần Bình Đà Nam 16/05/1976 Trường ĐH Lâm nghiệp
Khoa học nông
nghiệp
Australia
48 35 846 Trương Thị Hồng Vân Nữ 21/01/1971
Trường CĐ SP Ngô Gia
Tự, Bắc Giang
Quản lý GD Australia
49 36 977 Nguyễn Văn Ánh Nam 12/11/1981
Trường ĐH Bách khoa
HN
Điện tử y sinh Australia
50 37 1043 Nguyễn Bích Liên Nữ 30/10/1985
Trường ĐH Bách khoa
HN
Điện tử y sinh Australia
51 38 1148 Vũ Xuân Hướng Nam 05/05/1978
Trường CĐ Sư phạm
Cà Mau
Quản lý giáo dục Australia
52 39 515 Nguyễn Thị Minh Phước Nữ 20/11/1982 Trường ĐH Hải Phòng Quản lý quốc tế Australia
53 40 431 Nguyễn Thị Thu Hiền Nữ 13/01/1975
Trường ĐH Sư phạm
HN
Chính sách công Australia
54 41 II-248 Hoàng Đinh Thảo Vy Nữ 12/10/1976
Trường ĐH Mở TP
HCM
Kỹ thuật - công
nghệ
Australia
55 42 II-266 Bùi Hải Thiêm Nam 30/10/1980
Viện Nghiên cứu lập
pháp - UB Thường vụ
Quốc hội
Nghiên cứu
quốc tế / Châu Á
- TBD
Australia
56 1 1188 Trần Thị Kim Anh Nữ 28/05/1982
Trường ĐH Sư phạm
Kỹ thuật TP HCM
Công nghệ môi
trường
Bỉ
57 2 1016 Lê Nhân Tâm Nam 02/02/1983
Trường CĐ Kỹ thuật
Công nghệ Đồng Nai
KH Máy tính Bỉ
58 3 50 Đinh Minh Quang Nam 16/02/1983 Trường ĐH Cần Thơ Thủy sản Bỉ
59 4 II-77 Nguyễn Nhật Tuấn Nam 27/07/1984 Trường ĐH Hà Nội
Dịch thuật và
ngôn ngữ
Bỉ
60 5 II-263 Lương Thị Mai Ly Nữ 07/08/1983
Trường ĐH KHTN -
ĐHQG HN
Khoa học môi
trường
Bỉ
61 6 II-55 Nguyễn Minh Thu Nữ 29/06/1984
Trường ĐH Bách khoa
HN
Công nghệ sinh
học
Bỉ
62 7 II-299 Lê Khắc Mỹ Phượng Nữ 04/09/1977
Trường ĐH KHXH & NV
- ĐHQG TP HCM
Tư vấn học
đường
Bỉ
63 8 II-206 Nguyễn Đức Tùng Nam 08/03/1979
Trường ĐH Nông
nghiệp HN
Côn trùng học Bỉ
64 9 T14 Đinh Văn Khương Nam 16/11/1981 Trường ĐH Nha Trang
Sinh thái môi
trường
Bỉ
65 10 II-121 Dương Ngọc Tùng Nam 03/05/1978
Phân viện Vật lý kỹ
thuật - Viện Điện tử
Viễn thông
Công nghệ Nano Bỉ
66 11 T7 Phan Thị Thanh Quế Nữ 23/07/1974 Trường ĐH Cần Thơ
Công nghệ thực
phẩm
Bỉ
67 12 1059 Nguyễn Văn Anh Nam 07/05/1978 Trường ĐH Thủy lợi
Địa KT và nền
móng công trình
Bỉ
68 13 1036 Nguyễn Thu Hà Nữ 15/05/1972
Trường ĐH Bách khoa
HN
Ngôn ngữ học
ứng dụng
Bỉ
69 1 208 Nguyễn Hoàng Phương Nam 01/09/1982
Học viện Âm nhạc QG
VN
Biểu diễn âm
nhạc
Canada
70 2 952 Trần Thị Thanh Hải Nữ 30/04/1970
Trường ĐH Ngoại
thương
GD/Ngôn ngữ
học ứng dụng
Canada
71 3 486 Chu Thị Kiều Oanh Nữ 19/04/1978
Trường ĐH Nông Lâm
TP HCM
Khoa học Động
vật
Canada
72 4 II-93 Hà Thị Hồng Vân Nữ 01/02/1976
Viện Nghiên cứu Trung
Quốc - Viện KHXH VN
Quan hệ quốc tế Canada
73 5 II-118 Lê Trung Kiên Nam 23/11/1976
Trường ĐH Kinh tế
Quốc dân
Quản trị kinh
doanh (du lịch)
Canada
74 6 1154 Thái Thị Ngọc Thúy Nữ 20/08/1976 Trường CĐ Cần Thơ
Công nghệ
thông tin trong
giáo dục
Canada
75 7 1143 Nguyễn Thị Đoan Trang Nữ 20/07/1982
Trường ĐH Ngân hàng
TP HCM
Tài chính - Ngân
hàng
Canada
76 8 1120 Quách Tuyết Anh Nữ 26/01/1980
Trường ĐH Nông Lâm
TP HCM
Y sinh học Canada
77 1 600 Trương Lê Bích Trâm Nữ 03/11/1978 ĐH Đà Nẵng Hóa Polyme Đài Loan
78 2 1157 Làu Và Khìn Nam 02/09/1975
Viện Hải dương học -
Viện KH&CN VN
Hệ thống thông
tin địa lý
Đài Loan
79 3 1177 Trần Thanh Xuân Nam 27/09/1979 Trường ĐH Tây Nguyên Thú y Đài Loan
80 4 306 Nguyễn Ngọc Tú Nam 11/10/1980
Trường ĐH Sư phạm
Hà Nội 2
Phương pháp
dạy học
Đài Loan
81 5 97 Đào Văn Tiến Nam 06/02/1982
Trường ĐH Thương
mại
Kinh tế - Quản lý Đài Loan
82 6 199 Trương Thị Diệu Hiền Nữ 26/10/1982
Trường ĐH Bình
Dương
Công nghệ sinh
học
Đài Loan
83 7 973 Nguyễn Ngọc Thắng Nam 03/04/1979
Trường ĐH Bách khoa
HN
CN Hóa học Đài Loan
84 8 II-182 Nguyễn Mạnh Hùng Nam 11/08/1983
Trường CĐ Ngô Gia Tự
- UBND tỉnh Bắc Giang
Quản lý thông tin Đài Loan
85 9 II-18 Nguyễn Thế Nghĩa Nam 19/01/1981
Trường ĐH Kinh doanh
và Công nghệ Hà Nội
Kinh tế quản lý Đài Loan
86 10 II-12 Nguyễn Tiến Dũng Nam 05/07/1979 Trường ĐH Vinh
Vật liệu điện tử,
vật liệu quang
Đài Loan
87 11 II-35 Đoàn Thị Thanh Huyền Nữ 27/03/1983
Trường ĐH Sư phạm
HN
Ngữ văn/Lí luận
và phương pháp
dạy học bộ môn
Văn
Đài Loan
88 12 II-73 Nguyễn Bá Hoành Nam 10/02/1980 Trường ĐH Vinh
Sinh học phân
tử
Đài Loan
89 13 II-205 Lê Trọng Nghĩa Nam 25/12/1979
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Điện - điện tử Đài Loan
90 14 II-7 Phạm Văn Dương Nam 31/08/1971
Viện Triết học - Viện
KHXH VN
Triết học Đài Loan
91 15 II-212 Nguyễn Ngọc Trung Nam 31/05/1980 Trường ĐH Điện lực Kỹ thuật điện Đài Loan
92 16 II-71 Nguyễn Hữu Quang Nam 23/11/1976 Trường ĐH Vinh Toán học Đài Loan
93 17 II-42 Nguyễn Trọng Bách Nam 17/07/1977 Trường ĐH Nha Trang
Công nghệ thực
phẩm
Đài Loan
94 18 II-317 Đỗ Quang Hưng Nam 21/10/1979
Trường CĐ Giao thông
Vận tải - Bộ GTVT
Điện tử viễn
thông
Đài Loan
95 19 II-84 Nguyễn Quốc Mạnh Nam 15/09/1976
Cục Trồng trọt - Bộ
NN&PTNT
Nông nghiệp Đài Loan
96 20 II-8 Trịnh Thị Diệu Thường Nữ 02/08/1980 Trường Đại học Y Y khoa Đài Loan
Dược TP HCM
97 21 II-211 Vũ Hoàng Giang Nam 04/07/1979 Trường ĐH Điện lực Kỹ thuật điện Đài Loan
98 22 II-85 Đỗ Văn Hậu Nam 21/08/1975
Trường CĐ Nông lâm
Bắc Giang - Bộ
NN&PTNT
Quản lý rừng Đài Loan
99 23 757 Nguyễn Tiến Dũng Nam 18/01/1980
Trường ĐH Giao thông
Vận tải
Kết cấu xây
dựng
Đài Loan
100 24 M19 Tạ Đình Tiến Nam 12/03/1973
Trường Cao đẳng Thủy
lợi Bắc Bộ - Bộ NN và
PTNT
Địa Kỹ thuật Xây
dựng
Đài Loan
101 25 242 Nguyễn Thị Tố Ngân Nữ 14/09/1976
Trường ĐH KHTN -
ĐHQG TP HCM
Địa mạo học Đài Loan
102 26 1050 Trần Đức Trứ Nam 05/01/1979
Trung tâm Hải văn -
Tổng cục biển và hải
đảo VN thuộc Bộ Tài
Nguyên và Môi trường
Hải dương học Đài Loan
103 27 II-328 Nguyễn Phùng Tuyển Nam 09/09/1976
Trường CĐ Sư phạm
Kiên Giang
Công nghệ nano
- Vật lí chất rắn
Đài Loan
104 1 344 Trần Hòa Duân Nam 06/09/1976
Sở Y tế Thừa Thiên -
Huế
Sinh học Đức
105 2 742 Chu Tiến Dũng Nam 19/05/1979
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Xây dựng công
trình giao thông,
Quy hoạch giao
thông
Đức
106 3 797 Trần Văn Chiến Nam 06/08/1979
Viện Hóa học - Viện
KH&CN VN
Hóa hữu cơ Đức
107 4 152 Nguyễn Xuân Vỵ Nam 01/01/1975
Viện Hải dương học -
Viện KH&CN VN
Thực vật biển Đức
108 5 294 Vũ Xuân Hoàn Nam 12/11/1980 TT ứng dụng và chuyển
giao công nghệ - Viện
Hóa dầu và xúc
tác hữu cơ
Đức
Dầu khí VN
109 6 II-110 Võ Đức Mỹ Nam 20/01/1983
Viện Công nghệ vũ trụ -
Viện KH&CN VN
Cơ điện tử Đức
110 7 II-155 Nguyễn Huy Thụy Nam 21/05/1980
Viện Công nghệ vũ trụ -
Viện KH&CN VN
Cơ điện tử Đức
111 8 II-207 Nhâm Thị Thúy Hằng Nữ 31/10/1980 Trường ĐH Thủy lợi
Quản lý tài
nguyên và môi
trường
Đức
112 9 II-37 Nguyễn Ngọc Ánh Nam 25/12/1976
Trường ĐH Sư phạm
HN
Địa lý Đức
113 10 T27 Nhan Anh Thái Nam 06/01/1983 Trường ĐH Cần Thơ
Toán học/hình
học
Đức
114 11 II-152 Đỗ Trọng Phú Nam 28/05/1979
Trường Đại học Giao
thông vận tải
Cơ học kỹ thuật Đức
115 12 II-153 Trần Khắc Dương Nam 16/11/1981
Trường ĐH Giao thông
Vận tải
Xây dựng công
trình giao thông
Đức
116 13 II-229 Hoàng Văn Tổng Nam 03/05/1982 Học viện Quân y
Sinh học phân
tử
Đức
117 14 II-303 Phan Thị Minh Điệp Nữ 22/7/1981
Trường ĐH KHTN-
ĐHQG TP HCM
Vật lý chất rắn Đức
118 15 II-60 Lưu Quang Khanh Nam 19/09/1980 Trường ĐH Hàng hải Kỹ thuật/Cơ khí Đức
119 16 II-191 Lê Minh Hạnh Nữ 02/07/1983 Trường ĐH Hà Nội
Quản trị kinh
doanh
Đức
120 17 706 Nguyễn Văn Hậu Nam 24/04/1980
Trường ĐH Sư phạm
Kỹ thuật Hưng Yên
Khoa học máy
tính
Đức
121 18 235 Trần Nguyễn Hoài An Nam 20/08/1980
Trường ĐH Bách khoa -
ĐHQG TP HCM
Kỹ thuật dệt may Đức
122 19 704 Bùi Trịnh Dũng Nam 11/03/1981
Trường CĐ CN Thành
Đô
Kỹ thuật tính Đức
123 20 II-287 Trần Tuấn Đạt Nam 24/05/1974
Trường ĐH Bách khoa -
ĐHQG TP HCM
Cơ khí chế tạo
máy
Đức
124 21
729 và II-
184
Nghiêm Xuân Anh Nam 03/02/1975
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Kỹ thuật cao tần Đức
125 1 II-1 Trịnh Đắc Hoành Nam 26/08/1978
Đoàn 871 - Tổng cục
Chính trị
Hóa hữu cơ Hàn Quốc
126 2 II-156 Nguyễn Quang Vinh Nam 07/05/1977 Trường ĐH Tây Nguyên
Khoa học và
Công nghệ thực
phẩm
Hàn Quốc
127 1 915 Nguyễn Tuấn Minh Nam 05/04/1978
Trường ĐH Kỹ thuật
Công nghiệp ĐH Thái
Nguyên
Điện tử viễn
thông
Hoa Kỳ
128 2 M55 Nguyễn Huy Cường Nam 04/03/1982
Trường ĐH Sư phạm
TP HCM
Giao tiếp xuyên
văn hóa
Hoa Kỳ
129 3 213 Đào Bích Hà Nữ 07/10/1983
Trường ĐH KHXH&NV-
ĐHQG TP HCM
Xã hội học/Công
tác xã hội
Hoa Kỳ
130 4 471 Đỗ Hoàng Dung Nữ 29/4/1982
Ngân hàng Phát triển
Bình Dương
Tài chính - Ngân
hàng
Hoa Kỳ
131 5 839 Lê Văn Minh Nam 30/12/1980
Trường CĐ Nguyễn Tất
Thành
Kinh tế Hoa Kỳ
132 6 371 Bùi Thị Nhung Nữ 04/01/1982
Trường ĐH Ngoại
thương
Khoa học xã hội Hoa Kỳ
133 7 M38 Võ Nguyên Phương Nữ 22/02/1980 Trường ĐH An Giang
Kinh doanh (Kế
toán)
Hoa Kỳ
134 8 380 Trịnh Hoàng Khải Nam 01/01/1976
Trường CĐ Kinh tế - Kỹ
thuật Cần Thơ
Công nghệ sinh
học
Hoa Kỳ
135 9 859 Trần Thị Thanh Thảo Nữ 28/07/1985
Trường ĐH KHTN -
ĐHQG TP HCM
Hóa học Hoa Kỳ
136 10 855 Nguyễn Thanh Phong Nam 18/12/1985 Trường ĐH KHTN -
ĐHQG TP HCM
Sinh học/Vi sinh
- sinh hóa-sinh
Hoa Kỳ
học phân tử
137 11 T33 Lê Hữu Lý Nam 07/10/1974 Trường ĐH Cần Thơ
Công trình đào
tạo và giảng dạy
tiếng Anh
Hoa Kỳ
138 12 T13 Đào Văn Dân Nam 17/05/1970
Trường CĐ Cộng đồng
Kiên Giang
Ngôn ngữ học
ứng dụng
Hoa Kỳ
139 13 II-294 Đào Bích Hà Nữ 07/10/1983
Trường ĐH KHXH & NV
- ĐHQG TP HCM
Xã hội học Hoa Kỳ
140 14 II-49 Lê Quang Trung Nam 20/05/1969
Viện Khoa học Lâm
Nghiệp VN - Bộ
NN&PTNT
Quản lý tài
nguyên thiên
nhiên
Hoa Kỳ
141 15 II-327 Lương Hồng Quang Nam 20/04/1979
Trường ĐH Nông Lâm
TP HCM
Khoa học và
Công nghệ thực
phẩm
Hoa Kỳ
142 16
183 và II-
293
Lê Hải Nguyên Nam 31/01/1983
Trường ĐH KHXH&NV
- ĐHQG TP HCM
Quản trị môi
trường
Hoa Kỳ
143 17 II-256 Trần Nữ Ngọc Anh Nữ 11/10/1976 Viện ĐH Mở Hà Nội Kinh tế quản lí Hoa Kỳ
144 18 T20 Nguyễn Trần Nhẫn Tánh Nam 24/02/1979 Trường ĐH An Giang
Khoa học thủy
văn
Hoa Kỳ
145 19 II-66 Lê Thị Thu Hường Nữ 06/02/1982
Trường ĐH Ngoại
thương
Kinh tế /
Thương mại
quốc tế
Hoa Kỳ
146 20 II-276 Trịnh Thị Kim Ngọc Nữ 10/10/1976
Trường CĐ Sư phạm
Trung ương TP HCM
Trị liệu ngôn ngữ
và lời nói
Hoa Kỳ
147 21 II-150 Nguyễn Văn Đáng Nam 29/07/1977
Viện xã hội học - Học
viện Chính trị - Hành
chính Quốc gia HCM
Xã hội học Hoa Kỳ
148 22 II-277 Nguyễn Đăng Khoa Nam 18/05/1985 Trường ĐH Hải Phòng
Quản trị kinh
doanh
Hoa Kỳ
149 23 II-89 Lê Đức Minh Nam 13/10/1980 Kiểm toán nhà nước Kiểm toán, kế Hoa Kỳ
hoạch và phân
tích hoạt động
kinh tế
150 24 II-270 Nguyễn Hiệp Thương Nam 02/02/1976
Trường ĐH Sư phạm
HN
Giáo dục học Hoa Kỳ
151 1 479 Nguyễn Văn Tuấn Nam 05/03/1978 Trường ĐH Đà Lạt Tài chính New Zealand
152 2 702 Phạm Xuân Hòa Nữ 29/12/1978 Trường ĐH Thủy lợi
QL tài nguyên
thiên nhiên
New Zealand
153 3 185 Nguyễn Tuấn Minh Nam 26/01/1978
Viện nghiên cứu rau
quả
Công nghệ thực
phẩm
New Zealand
154 4 661 Nguyễn Đường Giang Nam 03/04/1978
Tổng Công ty Du lịch
Sài Gòn
Quản trị du lịch New Zealand
155 5 567 Nguyễn Trí Tùng Nam 12/06/1974
Học viện Chính trị -
Hành chính Quốc gia
Hồ Chí Minh
Kinh tế New Zealand
156 6 II-310 Biện Thị Thanh Mai Nữ 15/08/1974
Trường ĐH Quốc tế -
ĐHQG TP HCM
Giảng dạy tiếng
Anh
New Zealand
157 7 II-72 Lê Thị Cẩm Vân Nữ 08/10/1978 Trường ĐH Vinh
Nông nghiệp và
Phát triển Nông
thôn
New Zealand
158 8 II-173 Nguyễn Thị Hằng Nữ 25/03/1976
Trường ĐH Nông lâm -
ĐH Thái Nguyên
Ngôn ngữ học
ứng dụng
New Zealand
159 9 II-168 Nguyễn Thành Long Nam 05/05/1970
Trường ĐH Ngoại ngữ -
ĐH Thái Nguyên
Giáo dục ngôn
ngữ
New Zealand
160 10 1161 Nguyễn Thùy Vân Nữ 11/11/1974 Trường ĐH Phú Yên Giáo dục học New Zealand
161 11 II-285 Cao Phương Trâm Nữ 26/03/1985
Trường ĐH Kinh tế TP
HCM
Tài chính New Zealand
162 1 847 Đỗ Như Ý Nam 16/01/1981
Trường ĐH Mỏ - Địa
chất
Điện Nga
163 2 II-2 Trần Tiến Hải Nam 31/05/1983
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Hệ thống và
thiết bị quang
điện tử
Nga
164 3 II-3 Đặng Xuân Hiệp Nam 01/12/1983
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Thiết kế hệ
thống tự động
Nga
165 4 II-4 Trịnh Trung Hiếu Nam 17/09/1982
Trường ĐH Kỹ thuật Lê
Quý Đôn
Khí động học và
quá trình trao đổi
nhiệt của các vật
thể bay
Nga
166 5 II-13 Trần Ngọc Tú Nam 10/08/1983 Trường ĐH Hàng hải Đóng tàu Nga
167 6 II-14 Phí Hồng Thịnh Nam 28/01/1974
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Địa chất công
trình - địa kỹ
thuật
Nga
168 7 32 Phạm Mai An Nam 08/12/1975
Trường CĐ Công
nghiệp Việt Đức
Vật lý chất rắn Nga
169 8 36 Trần Thiếu Dư Nam 06/07/1977
Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật - Viện
KH&CN VN
Sinh học/Côn
trùng học
Nga
170 9 II-58 Nguyễn Công Trường Nam 17/7/1977
Trường CĐ Kinh tế Kỹ
thuật Nghệ An
Lâm học Nga
171 10 II-74 Nguyễn Lê Thăng Nam 30/05/1978 Trường ĐH Vinh Giáo dục học Nga
172 11 II-75 Trần Anh Nghĩa Nam 13/11/1978 Trường ĐH Vinh
Toán học/Lý
thuyết xác suất
và thống kê toán
học
Nga
173 12 II-139 Nguyễn Văn Cường Nam 06/06/1983
Trường ĐH Giao thông
vận tải
Khoa học Kỹ
thuật công nghệ
Nga
174 13 II-141 Mai Quang Huy Nam 28/09/1984
Trường ĐH Giao thông
vận tải.
Xây dựng công
trình giao thông
Nga
175 14 II-146 Dương Quốc Quân Nam 06/09/1977 Học viện Tài chính Triết học Nga
Tài liệu Practical mod_perl-CHAPTER 12:Server Setup Strategies pptx
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
One Plain and One mod_perl-Enabled Apache Server
|
407
If you are new to mod_perl, this is probably the best way to get yourself started.
And of course, if your site is serving only mod_perl scripts (and close to zero static
objects), this might be the perfect choice for you!
Before trying the more advanced setup techniques we are going to talk about now,
it’s probably a good idea to review the simpler straightforward installation and con-
figuration techniques covered in Chapters 3 and 4. These will get you started with
the standard deployment discussed here.
One Plain and One mod_perl-Enabled
Apache Server
As mentioned earlier, when running scripts under mod_perl you will notice that the
httpd processes consume a huge amount of virtual memory—from 5 MB–15 MB,
and sometimes even more. That is the price you pay for the enormous speed
improvements under mod_perl, mainly because the code is compiled once and needs
to be cached for later reuse. But in fact less memory is used if memory sharing takes
place. Chapter 14 covers this issue extensively.
Using these large processes to serve static objects such as images and HTML docu-
ments is overkill. A better approach is to run two servers: a very light, plain Apache
server to serve static objects and a heavier, mod_perl-enabled Apache server to serve
requests for dynamically generated objects. From here on, we will refer to these two
servers as httpd_docs (vanilla Apache) and httpd_perl (mod_perl-enabled Apache).
This approach is depicted in Figure 12-2.
The advantages of this setup are:
• The heavy mod_perl processes serve only dynamic requests, so fewer of these
large servers are deployed.
•
MaxClients, MaxRequestsPerChild, and related parameters can now be optimally
tuned for both the httpd_docs and httpd_perl servers (something we could not do
before). This allows us to fine-tune the memory usage and get better server per-
formance.
Now we can run many lightweight httpd_docs servers and just a few heavy
httpd_perl servers.
The disadvantages are:
• The need for two configuration files, two sets of controlling scripts (startup/
shutdown), and watchdogs.
• If you are processing log files, you will probably have to merge the two separate
log files into one before processing them.
,ch12.24057 Page 407 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
408
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
• Just as in the one-server approach, we still have the problem of a mod_perl pro-
cess spending its precious time serving slow clients when the processing portion
of the request was completed a long time ago. (Deploying a proxy, covered in
the next section, solves this problem.)
As with the single-server approach, this is not a major disadvantage if you are on
a fast network (i.e., an Intranet). It is likely that you do not want a buffering
server in this case.
Note that when a user browses static pages and the base URL in the browser’s loca-
tion window points to the static server (for example http://www.example.com/index.
html), all relative URLs (e.g.,
<a href="/main/download.html">) are being served by
the plain Apache server. But this is not the case with dynamically generated pages.
For example, when the base URL in the location window points to the dynamic
server (e.g., http://www.example.com:8000/perl/index.pl), all relative URLs in the
dynamically generated HTML will be served by heavy mod_perl processes.
You must use fully qualified URLs, not relative ones. http://www.example.com/icons/
arrow.gif is a full URL, while /icons/arrow.gif is a relative one. Using
<base
href="http://www.example.com/">
in the generated HTML is another way to handle
this problem. Also, the httpd_perl server could rewrite the requests back to httpd_
docs (much slower) and you still need the attention of the heavy servers.
This is not an issue if you hide the internal port implementations, so the client sees
only one server running on port 80, as explained later in this chapter.
Figure 12-2. Standalone and mod_perl-enabled Apache servers
Clients
Response
Request
Response
Request
Static object
Dynamic object
httpd_docs
Apache
example.com:80
httpd_perl
Apache and mod_perl
example.com:8000
,ch12.24057 Page 408 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
One Plain and One mod_perl-Enabled Apache Server
|
409
Choosing the Target Installation Directories Layout
If you’re going to run two Apache servers, you’ll need two complete (and different)
sets of configuration, log, and other files. In this scenario we’ll use a dedicated root
directory for each server, which is a personal choice. You can choose to have both
servers living under the same root, but this may cause problems since it requires a
slightly more complicated configuration. This decision would allow you to share
some directories, such as include (which contains Apache headers), but this can
become a problem later, if you decide to upgrade one server but not the other. You
will have to solve the problem then, so why not avoid it in the first place?
First let’s prepare the sources. We will assume that all the sources go into the /home/
stas/src directory. Since you will probably want to tune each copy of Apache sepa-
rately, it is better to use two separate copies of the Apache source for this configura-
tion. For example, you might want only the httpd_docs server to be built with the
mod_rewrite module.
Having two independent source trees will prove helpful unless you use dynamically
shared objects (covered later in this chapter).
Make two subdirectories:
panic% mkdir /home/stas/src/httpd_docs
panic% mkdir /home/stas/src/httpd_perl
Next, put the Apache source into the /home/stas/src/httpd_docs directory (replace 1.3.x
with the version of Apache that you have downloaded):
panic% cd /home/stas/src/httpd_docs
panic% tar xvzf ~/src/apache_1.3.x.tar.gz
Now prepare the httpd_perl server sources:
panic% cd /home/stas/src/httpd_perl
panic% tar xvzf ~/src/apache_1.3.x.tar.gz
panic% tar xvzf ~/src/modperl-1.xx.tar.gz
panic% ls -l
drwxr-xr-x 8 stas stas 2048 Apr 29 17:38 apache_1.3.x/
drwxr-xr-x 8 stas stas 2048 Apr 29 17:38 modperl-1.xx/
We are going to use a default Apache directory layout and place each server direc-
tory under its dedicated directory. The two directories are:
/home/httpd/httpd_perl/
/home/httpd/httpd_docs/
We are using the user httpd, belonging to the group httpd, for the web server. If you
don’t have this user and group created yet, add them and make sure you have the
correct permissions to be able to work in the /home/httpd directory.
,ch12.24057 Page 409 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
410
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
Configuration and Compilation of the Sources
Now we proceed to configure and compile the sources using the directory layout we
have just described.
Building the httpd_docs server
The first step is to configure the source:
panic% cd /home/stas/src/httpd_docs/apache_1.3.x
panic% ./configure prefix=/home/httpd/httpd_docs \
enable-module=rewrite enable-module=proxy
We need the mod_rewrite and mod_proxy modules, as we will see later, so we tell
./configure to build them in.
You might also want to add layout, to see the resulting directories’ layout without
actually running the configuration process.
Next, compile and install the source:
panic% make
panic# make install
Rename httpd to httpd_docs:
panic% mv /home/httpd/httpd_docs/bin/httpd \
/home/httpd/httpd_docs/bin/httpd_docs
Now modify the apachectl utility to point to the renamed httpd via your favorite text
editor or by using Perl:
panic% perl -pi -e 's|bin/httpd|bin/httpd_docs|' \
/home/httpd/httpd_docs/bin/apachectl
Another approach would be to use the target option while configuring the source,
which makes the last two commands unnecessary.
panic% ./configure prefix=/home/httpd/httpd_docs \
target=httpd_docs \
enable-module=rewrite enable-module=proxy
panic% make
panic# make install
Since we told ./configure that we want the executable to be called httpd_docs (via
target=httpd_docs), it performs all the naming adjustments for us.
The only thing that you might find unusual is that apachectl will now be called
httpd_docsctl and the configuration file httpd.conf will now be called httpd_docs.conf.
We will leave the decision making about the preferred configuration and installation
method to the reader. In the rest of this guide we will continue using the regular
names that result from using the standard configuration and the manual executable
name adjustment, as described at the beginning of this section.
,ch12.24057 Page 410 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
One Plain and One mod_perl-Enabled Apache Server
|
411
Building the httpd_perl server
Now we proceed with the source configuration and installation of the httpd_perl
server.
panic% cd /home/stas/src/httpd_perl/mod_perl-1.xx
panic% perl Makefile.PL \
APACHE_SRC= /apache_1.3.x/src \
DO_HTTPD=1 USE_APACI=1 EVERYTHING=1 \
APACHE_PREFIX=/home/httpd/httpd_perl \
APACI_ARGS=' prefix=/home/httpd/httpd_perl'
If you need to pass any other configuration options to Apache’s ./configure, add them
after the prefix option. For example:
APACI_ARGS=' prefix=/home/httpd/httpd_perl \
enable-module=status'
Notice that just like in the httpd_docs configuration, you can use target=httpd_perl.
Note that this option has to be the very last argument in
APACI_ARGS; otherwise make
test tries to run httpd_perl, which fails.
Now build, test, and install httpd_perl.
panic% make && make test
panic# make install
Upon installation, Apache puts a stripped version of httpd at /home/httpd/httpd_perl/
bin/httpd. The original version, which includes debugging symbols (if you need to run
a debugger on this executable), is located at /home/stas/src/httpd_perl/apache_1.3.x/
src/httpd.
Now rename httpd to httpd_perl:
panic% mv /home/httpd/httpd_perl/bin/httpd \
/home/httpd/httpd_perl/bin/httpd_perl
and update the apachectl utility to drive the renamed httpd:
panic% perl -p -i -e 's|bin/httpd|bin/httpd_perl|' \
/home/httpd/httpd_perl/bin/apachectl
Configuration of the Servers
When we have completed the build process, the last stage before running the servers
is to configure them.
Basic httpd_docs server configuration
Configuring the httpd_docs server is a very easy task. Open /home/httpd/httpd_docs/
conf/httpd.conf in your favorite text editor and configure it as you usually would.
,ch12.24057 Page 411 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
412
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
Now you can start the server with:
/home/httpd/httpd_docs/bin/apachectl start
Basic httpd_perl server configuration
Now we edit the /home/httpd/httpd_perl/conf/httpd.conf file. The first thing to do is to
set a
Port directive—it should be different from that used by the plain Apache server
(Port 80), since we cannot bind two servers to the same port number on the same IP
address. Here we will use 8000. Some developers use port 81, but you can bind to
ports below 1024 only if the server has root permissions. Also, if you are running on a
multiuser machine, there is a chance that someone already uses that port, or will start
using it in the future, which could cause problems. If you are the only user on your
machine, you can pick any unused port number, but be aware that many organiza-
tions use firewalls that may block some of the ports, so port number choice can be a
controversial topic. Popular port numbers include 80, 81, 8000, and 8080. In a two-
server scenario, you can hide the nonstandard port number from firewalls and users
by using either mod_proxy’s
ProxyPass directive or a proxy server such as Squid.
Now we proceed to the mod_perl-specific directives. It’s a good idea to add them all
at the end of httpd.conf, since you are going to fiddle with them a lot in the early
stages.
First, you need to specify where all the mod_perl scripts will be located. Add the fol-
lowing configuration directive:
# mod_perl scripts will be called from
Alias /perl /home/httpd/httpd_perl/perl
From now on, all requests for URIs starting with /perl will be executed under mod_
perl and will be mapped to the files in the directory /home/httpd/httpd_perl/perl.
Now configure the /perl location:
PerlModule Apache::Registry
<Location /perl>
#AllowOverride None
SetHandler perl-script
PerlHandler Apache::Registry
Options ExecCGI
PerlSendHeader On
Allow from all
</Location>
This configuration causes any script that is called with a path prefixed with /perl to
be executed under the
Apache::Registry module and as a CGI script (hence the
ExecCGI—if you omit this option, the script will be printed to the user’s browser as
plain text or will possibly trigger a “Save As” window).
This is only a very basic configuration. Chapter 4 covers the rest of the details.
,ch12.24057 Page 412 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Adding a Proxy Server in httpd Accelerator Mode
|
413
Once the configuration is complete, it’s a time to start the server with:
/home/httpd/httpd_perl/bin/apachectl start
One Light Non-Apache and One mod_perl-
Enabled Apache Server
If the only requirement from the light server is for it to serve static objects, you can
get away with non-Apache servers, which have an even smaller memory footprint
and even better speed. Most of these servers don’t have the configurability and flexi-
bility provided by the Apache web server, but if those aren’t required, you might
consider using one of these alternatives as a server for static objects. To accomplish
this, simply replace the Apache web server that was serving the static objects with
another server of your choice.
Among the small memory–footprint and fast-speed servers, thttpd is one of the best
choices. It runs as a multithreaded single process and consumes about 250K of mem-
ory. You can find more information about this server at http://www.acme.com/
software/thttpd/. This site also includes a very interesting web server performance
comparison chart (http://www.acme.com/software/thttpd/benchmarks.html).
Another good choice is the kHTTPd web server for Linux. kHTTPd is different from
other web servers in that it runs from within the Linux kernel as a module (device-
driver). kHTTPd handles only static (file-based) web pages; it passes all requests for
non-static information to a regular user space web server such as Apache. For more
information, see http://www.fenrus.demon.nl/.
Boa is yet another very fast web server, whose primary design goals are speed and
security. According to http://www.boa.org/, Boa is capable of handling several thou-
sand hits per second on a 300-MHz Pentium and dozens of hits per second on a
lowly 20-MHz 386/SX.
Adding a Proxy Server in httpd Accelerator
Mode
We have already presented a solution with two servers: one plain Apache server,
which is very light and configured to serve static objects, and the other with mod_
perl enabled (very heavy) and configured to serve mod_perl scripts and handlers. We
named them httpd_docs and httpd_perl, respectively.
In the dual-server setup presented earlier, the two servers coexist at the same IP
address by listening to different ports: httpd_docs listens to port 80 (e.g., http://www.
example.com/images/test.gif) and httpd_perl listens to port 8000 (e.g., http://www.
example.com:8000/perl/test.pl). Note that we did not write http://www.example.com:80
,ch12.24057 Page 413 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
414
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
for the first example, since port 80 is the default port for the HTTP service. Later on,
we will change the configuration of the httpd_docs server to make it listen to port 81.
This section will attempt to convince you that you should really deploy a proxy
server in httpd accelerator mode. This is a special mode that, in addition to provid-
ing the normal caching mechanism, accelerates your CGI and mod_perl scripts by
taking the responsibility of pushing the produced content to the client, thereby free-
ing your mod_perl processes. Figure 12-3 shows a configuration that uses a proxy
server, a standalone Apache server, and a mod_perl-enabled Apache server.
The advantages of using the proxy server in conjunction with mod_perl are:
• You get all the benefits of the usual use of a proxy server that serves static
objects from the proxy’s cache. You get less I/O activity reading static objects
from the disk (the proxy serves the most “popular” objects from RAM—of
course you benefit more if you allow the proxy server to consume more RAM),
and since you do not wait for the I/O to be completed, you can serve static
objects much faster.
• You get the extra functionality provided by httpd accelerator mode, which makes
the proxy server act as a sort of output buffer for the dynamic content. The
mod_perl server sends the entire response to the proxy and is then free to deal
with other requests. The proxy server is responsible for sending the response to
the browser. This means that if the transfer is over a slow link, the mod_perl
server is not waiting around for the data to move.
Figure 12-3. A proxy server, standalone Apache, and mod_perl-enabled Apache
Clients
Response
Request
Response
Request
Static object
Dynamic object
Proxy port
80
httpd_docs
Apache
example.com:80
httpd_perl
Apache and mod_perl
example.com:8000
,ch12.24057 Page 414 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Adding a Proxy Server in httpd Accelerator Mode
|
415
• This technique allows you to hide the details of the server’s implementation.
Users will never see ports in the URLs (more on that topic later). You can have a
few boxes serving the requests and only one serving as a frontend, which spreads
the jobs between the servers in a way that you can control. You can actually shut
down a server without the user even noticing, because the frontend server will
dispatch the jobs to other servers. This is called load balancing—it’s too big an
issue to cover here, but there is plenty of information available on the Internet
(refer to the References section at the end of this chapter).
• For security reasons, using an httpd accelerator (or a proxy in httpd accelerator
mode) is essential because it protects your internal server from being directly
attacked by arbitrary packets. The httpd accelerator and internal server commu-
nicate only expected HTTP requests, and usually only specific URI namespaces
get proxied. For example, you can ensure that only URIs starting with /perl/ will
be proxied to the backend server. Assuming that there are no vulnerabilities that
can be triggered via some resource under /perl, this means that only your public
“bastion” accelerating web server can get hosed in a successful attack—your
backend server will be left intact. Of course, don’t consider your web server to
be impenetrable because it’s accessible only through the proxy. Proxying it
reduces the number of ways a cracker can get to your backend server; it doesn’t
eliminate them all.
Your server will be effectively impenetrable if it listens only on ports on your
localhost (127.0.0.1), which makes it impossible to connect to your backend
machine from the outside. But you don’t need to connect from the outside any-
more, as you will see when you proceed to this technique’s implementation notes.
In addition, if you use some sort of access control, authentication, and authori-
zation at the frontend server, it’s easy to forget that users can still access the
backend server directly, bypassing the frontend protection. By making the back-
end server directly inaccessible you prevent this possibility.
Of course, there are drawbacks. Luckily, these are not functionality drawbacks—
they are more administration hassles. The disadvantages are:
• You have another daemon to worry about, and while proxies are generally sta-
ble, you have to make sure to prepare proper startup and shutdown scripts,
which are run at boot and reboot as appropriate. This is something that you do
once and never come back to again. Also, you might want to set up the crontab
to run a watchdog script that will make sure that the proxy server is running and
restart it if it detects a problem, reporting the problem to the administrator on
the way. Chapter 5 explains how to develop and run such watchdogs.
• Proxy servers can be configured to be light or heavy. The administrator must
decide what gives the highest performance for his application. A proxy server
such as Squid is light in the sense of having only one process serving all requests,
but it can consume a lot of memory when it loads objects into memory for faster
service.
,ch12.24057 Page 415 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
416
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
• If you use the default logging mechanism for all requests on the front- and back-
end servers, the requests that will be proxied to the backend server will be
logged twice, which makes it tricky to merge the two log files, should you want
to. Therefore, if all accesses to the backend server are done via the frontend
server, it’s the best to turn off logging of the backend server.
If the backend server is also accessed directly, bypassing the frontend server, you
want to log only the requests that don’t go through the frontend server. One way
to tell whether a request was proxied or not is to use mod_proxy_add_forward,
presented later in this chapter, which sets the HTTP header
X-Forwarded-For for
all proxied requests. So if the default logging is turned off, you can add a custom
PerlLogHandler that logs only requests made directly to the backend server.
If you still decide to log proxied requests at the backend server, they might not
contain all the information you need, since instead of the real remote IP of the
user, you will always get the IP of the frontend server. Again, mod_proxy_add_
forward, presented later, provides a solution to this problem.
Let’s look at a real-world scenario that shows the importance of the proxy httpd
accelerator mode for mod_perl.
First let’s explain an abbreviation used in the networking world. If someone claims
to have a 56-kbps connection, it means that the connection is made at 56 kilobits per
second (~56,000 bits/sec). It’s not 56 kilobytes per second, but 7 kilobytes per sec-
ond, because 1 byte equals 8 bits. So don’t let the merchants fool you—your modem
gives you a 7 kilobytes-per-second connection at most, not 56 kilobytes per second,
as one might think.
Another convention used in computer literature is that 10 Kb usually means 10 kilo-
bits and 10 KB means 10 kilobytes. An uppercase B generally refers to bytes, and a
lowercase b refers to bits (K of course means kilo and equals 1,024 or 1,000, depend-
ing on the field in which it’s used). Remember that the latter convention is not fol-
lowed everywhere, so use this knowledge with care.
In the typical scenario (as of this writing), users connect to your site with 56-kbps
modems. This means that the speed of the user’s network link is 56/8 = 7 KB per sec-
ond. Let’s assume an average generated HTML page to be of 42 KB and an average
mod_perl script to generate this response in 0.5 seconds. How many responses could
this script produce during the time it took for the output to be delivered to the user?
A simple calculation reveals pretty scary numbers:
Twelve other dynamic requests could be served at the same time, if we could let
mod_perl do only what it’s best at: generating responses.
This very simple example shows us that we need only one-twelfth the number of
children running, which means that we will need only one-twelfth of the memory.
42KB()0.5s 7KB/s×()⁄ 12=
,ch12.24057 Page 416 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
One Plain and One mod_perl-Enabled Apache Server
|
407
If you are new to mod_perl, this is probably the best way to get yourself started.
And of course, if your site is serving only mod_perl scripts (and close to zero static
objects), this might be the perfect choice for you!
Before trying the more advanced setup techniques we are going to talk about now,
it’s probably a good idea to review the simpler straightforward installation and con-
figuration techniques covered in Chapters 3 and 4. These will get you started with
the standard deployment discussed here.
One Plain and One mod_perl-Enabled
Apache Server
As mentioned earlier, when running scripts under mod_perl you will notice that the
httpd processes consume a huge amount of virtual memory—from 5 MB–15 MB,
and sometimes even more. That is the price you pay for the enormous speed
improvements under mod_perl, mainly because the code is compiled once and needs
to be cached for later reuse. But in fact less memory is used if memory sharing takes
place. Chapter 14 covers this issue extensively.
Using these large processes to serve static objects such as images and HTML docu-
ments is overkill. A better approach is to run two servers: a very light, plain Apache
server to serve static objects and a heavier, mod_perl-enabled Apache server to serve
requests for dynamically generated objects. From here on, we will refer to these two
servers as httpd_docs (vanilla Apache) and httpd_perl (mod_perl-enabled Apache).
This approach is depicted in Figure 12-2.
The advantages of this setup are:
• The heavy mod_perl processes serve only dynamic requests, so fewer of these
large servers are deployed.
•
MaxClients, MaxRequestsPerChild, and related parameters can now be optimally
tuned for both the httpd_docs and httpd_perl servers (something we could not do
before). This allows us to fine-tune the memory usage and get better server per-
formance.
Now we can run many lightweight httpd_docs servers and just a few heavy
httpd_perl servers.
The disadvantages are:
• The need for two configuration files, two sets of controlling scripts (startup/
shutdown), and watchdogs.
• If you are processing log files, you will probably have to merge the two separate
log files into one before processing them.
,ch12.24057 Page 407 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
408
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
• Just as in the one-server approach, we still have the problem of a mod_perl pro-
cess spending its precious time serving slow clients when the processing portion
of the request was completed a long time ago. (Deploying a proxy, covered in
the next section, solves this problem.)
As with the single-server approach, this is not a major disadvantage if you are on
a fast network (i.e., an Intranet). It is likely that you do not want a buffering
server in this case.
Note that when a user browses static pages and the base URL in the browser’s loca-
tion window points to the static server (for example http://www.example.com/index.
html), all relative URLs (e.g.,
<a href="/main/download.html">) are being served by
the plain Apache server. But this is not the case with dynamically generated pages.
For example, when the base URL in the location window points to the dynamic
server (e.g., http://www.example.com:8000/perl/index.pl), all relative URLs in the
dynamically generated HTML will be served by heavy mod_perl processes.
You must use fully qualified URLs, not relative ones. http://www.example.com/icons/
arrow.gif is a full URL, while /icons/arrow.gif is a relative one. Using
<base
href="http://www.example.com/">
in the generated HTML is another way to handle
this problem. Also, the httpd_perl server could rewrite the requests back to httpd_
docs (much slower) and you still need the attention of the heavy servers.
This is not an issue if you hide the internal port implementations, so the client sees
only one server running on port 80, as explained later in this chapter.
Figure 12-2. Standalone and mod_perl-enabled Apache servers
Clients
Response
Request
Response
Request
Static object
Dynamic object
httpd_docs
Apache
example.com:80
httpd_perl
Apache and mod_perl
example.com:8000
,ch12.24057 Page 408 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
One Plain and One mod_perl-Enabled Apache Server
|
409
Choosing the Target Installation Directories Layout
If you’re going to run two Apache servers, you’ll need two complete (and different)
sets of configuration, log, and other files. In this scenario we’ll use a dedicated root
directory for each server, which is a personal choice. You can choose to have both
servers living under the same root, but this may cause problems since it requires a
slightly more complicated configuration. This decision would allow you to share
some directories, such as include (which contains Apache headers), but this can
become a problem later, if you decide to upgrade one server but not the other. You
will have to solve the problem then, so why not avoid it in the first place?
First let’s prepare the sources. We will assume that all the sources go into the /home/
stas/src directory. Since you will probably want to tune each copy of Apache sepa-
rately, it is better to use two separate copies of the Apache source for this configura-
tion. For example, you might want only the httpd_docs server to be built with the
mod_rewrite module.
Having two independent source trees will prove helpful unless you use dynamically
shared objects (covered later in this chapter).
Make two subdirectories:
panic% mkdir /home/stas/src/httpd_docs
panic% mkdir /home/stas/src/httpd_perl
Next, put the Apache source into the /home/stas/src/httpd_docs directory (replace 1.3.x
with the version of Apache that you have downloaded):
panic% cd /home/stas/src/httpd_docs
panic% tar xvzf ~/src/apache_1.3.x.tar.gz
Now prepare the httpd_perl server sources:
panic% cd /home/stas/src/httpd_perl
panic% tar xvzf ~/src/apache_1.3.x.tar.gz
panic% tar xvzf ~/src/modperl-1.xx.tar.gz
panic% ls -l
drwxr-xr-x 8 stas stas 2048 Apr 29 17:38 apache_1.3.x/
drwxr-xr-x 8 stas stas 2048 Apr 29 17:38 modperl-1.xx/
We are going to use a default Apache directory layout and place each server direc-
tory under its dedicated directory. The two directories are:
/home/httpd/httpd_perl/
/home/httpd/httpd_docs/
We are using the user httpd, belonging to the group httpd, for the web server. If you
don’t have this user and group created yet, add them and make sure you have the
correct permissions to be able to work in the /home/httpd directory.
,ch12.24057 Page 409 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
410
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
Configuration and Compilation of the Sources
Now we proceed to configure and compile the sources using the directory layout we
have just described.
Building the httpd_docs server
The first step is to configure the source:
panic% cd /home/stas/src/httpd_docs/apache_1.3.x
panic% ./configure prefix=/home/httpd/httpd_docs \
enable-module=rewrite enable-module=proxy
We need the mod_rewrite and mod_proxy modules, as we will see later, so we tell
./configure to build them in.
You might also want to add layout, to see the resulting directories’ layout without
actually running the configuration process.
Next, compile and install the source:
panic% make
panic# make install
Rename httpd to httpd_docs:
panic% mv /home/httpd/httpd_docs/bin/httpd \
/home/httpd/httpd_docs/bin/httpd_docs
Now modify the apachectl utility to point to the renamed httpd via your favorite text
editor or by using Perl:
panic% perl -pi -e 's|bin/httpd|bin/httpd_docs|' \
/home/httpd/httpd_docs/bin/apachectl
Another approach would be to use the target option while configuring the source,
which makes the last two commands unnecessary.
panic% ./configure prefix=/home/httpd/httpd_docs \
target=httpd_docs \
enable-module=rewrite enable-module=proxy
panic% make
panic# make install
Since we told ./configure that we want the executable to be called httpd_docs (via
target=httpd_docs), it performs all the naming adjustments for us.
The only thing that you might find unusual is that apachectl will now be called
httpd_docsctl and the configuration file httpd.conf will now be called httpd_docs.conf.
We will leave the decision making about the preferred configuration and installation
method to the reader. In the rest of this guide we will continue using the regular
names that result from using the standard configuration and the manual executable
name adjustment, as described at the beginning of this section.
,ch12.24057 Page 410 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
One Plain and One mod_perl-Enabled Apache Server
|
411
Building the httpd_perl server
Now we proceed with the source configuration and installation of the httpd_perl
server.
panic% cd /home/stas/src/httpd_perl/mod_perl-1.xx
panic% perl Makefile.PL \
APACHE_SRC= /apache_1.3.x/src \
DO_HTTPD=1 USE_APACI=1 EVERYTHING=1 \
APACHE_PREFIX=/home/httpd/httpd_perl \
APACI_ARGS=' prefix=/home/httpd/httpd_perl'
If you need to pass any other configuration options to Apache’s ./configure, add them
after the prefix option. For example:
APACI_ARGS=' prefix=/home/httpd/httpd_perl \
enable-module=status'
Notice that just like in the httpd_docs configuration, you can use target=httpd_perl.
Note that this option has to be the very last argument in
APACI_ARGS; otherwise make
test tries to run httpd_perl, which fails.
Now build, test, and install httpd_perl.
panic% make && make test
panic# make install
Upon installation, Apache puts a stripped version of httpd at /home/httpd/httpd_perl/
bin/httpd. The original version, which includes debugging symbols (if you need to run
a debugger on this executable), is located at /home/stas/src/httpd_perl/apache_1.3.x/
src/httpd.
Now rename httpd to httpd_perl:
panic% mv /home/httpd/httpd_perl/bin/httpd \
/home/httpd/httpd_perl/bin/httpd_perl
and update the apachectl utility to drive the renamed httpd:
panic% perl -p -i -e 's|bin/httpd|bin/httpd_perl|' \
/home/httpd/httpd_perl/bin/apachectl
Configuration of the Servers
When we have completed the build process, the last stage before running the servers
is to configure them.
Basic httpd_docs server configuration
Configuring the httpd_docs server is a very easy task. Open /home/httpd/httpd_docs/
conf/httpd.conf in your favorite text editor and configure it as you usually would.
,ch12.24057 Page 411 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
412
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
Now you can start the server with:
/home/httpd/httpd_docs/bin/apachectl start
Basic httpd_perl server configuration
Now we edit the /home/httpd/httpd_perl/conf/httpd.conf file. The first thing to do is to
set a
Port directive—it should be different from that used by the plain Apache server
(Port 80), since we cannot bind two servers to the same port number on the same IP
address. Here we will use 8000. Some developers use port 81, but you can bind to
ports below 1024 only if the server has root permissions. Also, if you are running on a
multiuser machine, there is a chance that someone already uses that port, or will start
using it in the future, which could cause problems. If you are the only user on your
machine, you can pick any unused port number, but be aware that many organiza-
tions use firewalls that may block some of the ports, so port number choice can be a
controversial topic. Popular port numbers include 80, 81, 8000, and 8080. In a two-
server scenario, you can hide the nonstandard port number from firewalls and users
by using either mod_proxy’s
ProxyPass directive or a proxy server such as Squid.
Now we proceed to the mod_perl-specific directives. It’s a good idea to add them all
at the end of httpd.conf, since you are going to fiddle with them a lot in the early
stages.
First, you need to specify where all the mod_perl scripts will be located. Add the fol-
lowing configuration directive:
# mod_perl scripts will be called from
Alias /perl /home/httpd/httpd_perl/perl
From now on, all requests for URIs starting with /perl will be executed under mod_
perl and will be mapped to the files in the directory /home/httpd/httpd_perl/perl.
Now configure the /perl location:
PerlModule Apache::Registry
<Location /perl>
#AllowOverride None
SetHandler perl-script
PerlHandler Apache::Registry
Options ExecCGI
PerlSendHeader On
Allow from all
</Location>
This configuration causes any script that is called with a path prefixed with /perl to
be executed under the
Apache::Registry module and as a CGI script (hence the
ExecCGI—if you omit this option, the script will be printed to the user’s browser as
plain text or will possibly trigger a “Save As” window).
This is only a very basic configuration. Chapter 4 covers the rest of the details.
,ch12.24057 Page 412 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Adding a Proxy Server in httpd Accelerator Mode
|
413
Once the configuration is complete, it’s a time to start the server with:
/home/httpd/httpd_perl/bin/apachectl start
One Light Non-Apache and One mod_perl-
Enabled Apache Server
If the only requirement from the light server is for it to serve static objects, you can
get away with non-Apache servers, which have an even smaller memory footprint
and even better speed. Most of these servers don’t have the configurability and flexi-
bility provided by the Apache web server, but if those aren’t required, you might
consider using one of these alternatives as a server for static objects. To accomplish
this, simply replace the Apache web server that was serving the static objects with
another server of your choice.
Among the small memory–footprint and fast-speed servers, thttpd is one of the best
choices. It runs as a multithreaded single process and consumes about 250K of mem-
ory. You can find more information about this server at http://www.acme.com/
software/thttpd/. This site also includes a very interesting web server performance
comparison chart (http://www.acme.com/software/thttpd/benchmarks.html).
Another good choice is the kHTTPd web server for Linux. kHTTPd is different from
other web servers in that it runs from within the Linux kernel as a module (device-
driver). kHTTPd handles only static (file-based) web pages; it passes all requests for
non-static information to a regular user space web server such as Apache. For more
information, see http://www.fenrus.demon.nl/.
Boa is yet another very fast web server, whose primary design goals are speed and
security. According to http://www.boa.org/, Boa is capable of handling several thou-
sand hits per second on a 300-MHz Pentium and dozens of hits per second on a
lowly 20-MHz 386/SX.
Adding a Proxy Server in httpd Accelerator
Mode
We have already presented a solution with two servers: one plain Apache server,
which is very light and configured to serve static objects, and the other with mod_
perl enabled (very heavy) and configured to serve mod_perl scripts and handlers. We
named them httpd_docs and httpd_perl, respectively.
In the dual-server setup presented earlier, the two servers coexist at the same IP
address by listening to different ports: httpd_docs listens to port 80 (e.g., http://www.
example.com/images/test.gif) and httpd_perl listens to port 8000 (e.g., http://www.
example.com:8000/perl/test.pl). Note that we did not write http://www.example.com:80
,ch12.24057 Page 413 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
414
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
for the first example, since port 80 is the default port for the HTTP service. Later on,
we will change the configuration of the httpd_docs server to make it listen to port 81.
This section will attempt to convince you that you should really deploy a proxy
server in httpd accelerator mode. This is a special mode that, in addition to provid-
ing the normal caching mechanism, accelerates your CGI and mod_perl scripts by
taking the responsibility of pushing the produced content to the client, thereby free-
ing your mod_perl processes. Figure 12-3 shows a configuration that uses a proxy
server, a standalone Apache server, and a mod_perl-enabled Apache server.
The advantages of using the proxy server in conjunction with mod_perl are:
• You get all the benefits of the usual use of a proxy server that serves static
objects from the proxy’s cache. You get less I/O activity reading static objects
from the disk (the proxy serves the most “popular” objects from RAM—of
course you benefit more if you allow the proxy server to consume more RAM),
and since you do not wait for the I/O to be completed, you can serve static
objects much faster.
• You get the extra functionality provided by httpd accelerator mode, which makes
the proxy server act as a sort of output buffer for the dynamic content. The
mod_perl server sends the entire response to the proxy and is then free to deal
with other requests. The proxy server is responsible for sending the response to
the browser. This means that if the transfer is over a slow link, the mod_perl
server is not waiting around for the data to move.
Figure 12-3. A proxy server, standalone Apache, and mod_perl-enabled Apache
Clients
Response
Request
Response
Request
Static object
Dynamic object
Proxy port
80
httpd_docs
Apache
example.com:80
httpd_perl
Apache and mod_perl
example.com:8000
,ch12.24057 Page 414 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Adding a Proxy Server in httpd Accelerator Mode
|
415
• This technique allows you to hide the details of the server’s implementation.
Users will never see ports in the URLs (more on that topic later). You can have a
few boxes serving the requests and only one serving as a frontend, which spreads
the jobs between the servers in a way that you can control. You can actually shut
down a server without the user even noticing, because the frontend server will
dispatch the jobs to other servers. This is called load balancing—it’s too big an
issue to cover here, but there is plenty of information available on the Internet
(refer to the References section at the end of this chapter).
• For security reasons, using an httpd accelerator (or a proxy in httpd accelerator
mode) is essential because it protects your internal server from being directly
attacked by arbitrary packets. The httpd accelerator and internal server commu-
nicate only expected HTTP requests, and usually only specific URI namespaces
get proxied. For example, you can ensure that only URIs starting with /perl/ will
be proxied to the backend server. Assuming that there are no vulnerabilities that
can be triggered via some resource under /perl, this means that only your public
“bastion” accelerating web server can get hosed in a successful attack—your
backend server will be left intact. Of course, don’t consider your web server to
be impenetrable because it’s accessible only through the proxy. Proxying it
reduces the number of ways a cracker can get to your backend server; it doesn’t
eliminate them all.
Your server will be effectively impenetrable if it listens only on ports on your
localhost (127.0.0.1), which makes it impossible to connect to your backend
machine from the outside. But you don’t need to connect from the outside any-
more, as you will see when you proceed to this technique’s implementation notes.
In addition, if you use some sort of access control, authentication, and authori-
zation at the frontend server, it’s easy to forget that users can still access the
backend server directly, bypassing the frontend protection. By making the back-
end server directly inaccessible you prevent this possibility.
Of course, there are drawbacks. Luckily, these are not functionality drawbacks—
they are more administration hassles. The disadvantages are:
• You have another daemon to worry about, and while proxies are generally sta-
ble, you have to make sure to prepare proper startup and shutdown scripts,
which are run at boot and reboot as appropriate. This is something that you do
once and never come back to again. Also, you might want to set up the crontab
to run a watchdog script that will make sure that the proxy server is running and
restart it if it detects a problem, reporting the problem to the administrator on
the way. Chapter 5 explains how to develop and run such watchdogs.
• Proxy servers can be configured to be light or heavy. The administrator must
decide what gives the highest performance for his application. A proxy server
such as Squid is light in the sense of having only one process serving all requests,
but it can consume a lot of memory when it loads objects into memory for faster
service.
,ch12.24057 Page 415 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
416
|
Chapter 12: Server Setup Strategies
• If you use the default logging mechanism for all requests on the front- and back-
end servers, the requests that will be proxied to the backend server will be
logged twice, which makes it tricky to merge the two log files, should you want
to. Therefore, if all accesses to the backend server are done via the frontend
server, it’s the best to turn off logging of the backend server.
If the backend server is also accessed directly, bypassing the frontend server, you
want to log only the requests that don’t go through the frontend server. One way
to tell whether a request was proxied or not is to use mod_proxy_add_forward,
presented later in this chapter, which sets the HTTP header
X-Forwarded-For for
all proxied requests. So if the default logging is turned off, you can add a custom
PerlLogHandler that logs only requests made directly to the backend server.
If you still decide to log proxied requests at the backend server, they might not
contain all the information you need, since instead of the real remote IP of the
user, you will always get the IP of the frontend server. Again, mod_proxy_add_
forward, presented later, provides a solution to this problem.
Let’s look at a real-world scenario that shows the importance of the proxy httpd
accelerator mode for mod_perl.
First let’s explain an abbreviation used in the networking world. If someone claims
to have a 56-kbps connection, it means that the connection is made at 56 kilobits per
second (~56,000 bits/sec). It’s not 56 kilobytes per second, but 7 kilobytes per sec-
ond, because 1 byte equals 8 bits. So don’t let the merchants fool you—your modem
gives you a 7 kilobytes-per-second connection at most, not 56 kilobytes per second,
as one might think.
Another convention used in computer literature is that 10 Kb usually means 10 kilo-
bits and 10 KB means 10 kilobytes. An uppercase B generally refers to bytes, and a
lowercase b refers to bits (K of course means kilo and equals 1,024 or 1,000, depend-
ing on the field in which it’s used). Remember that the latter convention is not fol-
lowed everywhere, so use this knowledge with care.
In the typical scenario (as of this writing), users connect to your site with 56-kbps
modems. This means that the speed of the user’s network link is 56/8 = 7 KB per sec-
ond. Let’s assume an average generated HTML page to be of 42 KB and an average
mod_perl script to generate this response in 0.5 seconds. How many responses could
this script produce during the time it took for the output to be delivered to the user?
A simple calculation reveals pretty scary numbers:
Twelve other dynamic requests could be served at the same time, if we could let
mod_perl do only what it’s best at: generating responses.
This very simple example shows us that we need only one-twelfth the number of
children running, which means that we will need only one-twelfth of the memory.
42KB()0.5s 7KB/s×()⁄ 12=
,ch12.24057 Page 416 Thursday, November 18, 2004 12:41 PM
Quyết định 35/2005/QĐ-BXD về TCXDVN 355: 2005 “Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - Phòng khán giả” do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*********
Số: 35/2005/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 355: 2005 “TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN
GIẢ”
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 355:2005
“Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - Phòng khán giả”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Liên
TIÊU CHUẨN
XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 355 - 2005
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN GIẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT DESIGN
STANDARDS FOR THEATERS AND AUDIENCE HALLS TECHNICAL REQUIREMENTS
LỜI NÓI ĐẦU
TCXDVN 355: 2005 “Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - phòng khán giả - Yêu cầu kỹ thuật” quy định các
yêu cầu kỹ thuật đối với các nhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca múa nhạc Tiêu
chuẩn TCXDVN 355: 2005 được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 35/2005/QĐ-BXD
ngày 19 tháng 10 năm 2005.
TIÊU CHUẨN
XÂY DỰNG VIỆT NAM TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN GIẢ YÊU CẦU
KỸ THUẬT DESIGN STANDARDS FOR THEATERS AND AUDIENCE HALLS TECHNICAL
REQUIREMENTS
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc cho các nhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca
múa nhạc Các thành phần không bắt buộc có chú thích riêng tại từng mục.
1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các nhà hát có chức năng đặc biệt
như nhà hát nghệ thuật sân khấu truyền thống (tuồng, chèo, cải lương ), nhà hát sân khấu thể
nghiệm Tuy nhiên trong các trường hợp này cho phép có những ngoại lệ ở phần sân khấu. Phần
khán giả áp dụng như các nhà hát ở mục 1.1.
1.3. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các phòng khán giả của các tổ hợp công trình như Cung
văn hóa, câu lạc bộ, khu du lịch, hội trường, nhà hội nghị Phần sân khấu chỉ tham khảo, không
áp dụng bắt buộc.
1.4. Đối với các công trình biểu diễn có tính chất khác biệt hẳn như nhà hát ngoài trời, nhà hát
múa rối, rạp xiếc, phòng hòa nhạc hoặc công trình trùng tu sửa chữa, tiêu chuẩn này được coi như
hướng dẫn và tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các công việc: Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế cơ sở,
thiết kế kỹ thuật, đánh giá và xét duyệt các tài liệu nói trên, kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu công
trình.
2. Các tiêu chuẩn viện dẫn:
+ TCXDVN 264: 2002: Nhà và công trình - nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo tiếp
cận sử dụng.
+ TCVN 2622: 1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
3. Các thuật ngữ và định nghĩa:
3.1. Không gian nhà hát: Là không gian để biểu diễn và thưởng thức nghệ thuật sân khấu. Không
gian nhà hát bao gồm hai thành phần:
- Phần sân khấu
- Phần khán giả
a. Phần sân khấu: Là phần công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc biểu diễn. Phần sân
khấu bao gồm hai thành phần:
- Sân khấu: Nơi trực tiếp biểu diễn.
- Phần phục vụ sân khấu: Nơi diễn ra các hoạt động chuẩn bị và phục vụ biểu diễn.
b. Phần khán giả: Là phần công trình phục vụ cho người xem biểu diễn. Phần khán giả bao gồm
hai thành phần:
- Phòng khán giả: Nơi khán giả ngồi xem biểu diễn.
- Các không gian phục vụ khán giả.
3.2. Sân khấu: Là nơi trực tiếp biểu diễn nghệ thuật, bao gồm hai thành phần:
- Sàn diễn, sân khấu chính.
- Các không gian phụ trợ.
3.3. Sàn diễn: Là diện tích trên sàn sân khấu, nơi biểu diễn nghệ thuật để khán giả thưởng thức.
3.4. Các không gian phụ trợ: Là các không gian ngay liền kề sàn diễn, nằm trong khu vực sân khấu
và trực tiếp phục vụ buổi diễn. Các không gian phụ trợ bao gồm:
- Tiền đài.
- Hố nhạc.
- Các sân khấu phụ, thiên kiều, gầm sân khấu.
3.5. Tiền đài: Là phần diện tích sàn diễn mở rộng về phía khán giả. Khi đóng màn chính thì tiền đài
nằm ở phía trước màn chính.
3.6. Hố nhạc: Là phần không gian nằm giữa sân khấu và khán giả, được làm sâu xuống để ban
nhạc biểu diễn.
3.7. Các sân khấu phụ: Bao gồm các không gian có kích thước tương đương với sàn diễn để phục
vụ việc vận chuyển và xếp dọn các đạo cụ, bài trí sân khấu cũng như phục vụ các thủ pháp sân
khấu khác. Các sân khấu phụ nằm ở bên phải, bên trái và phía sau sân khấu chính. Sân khấu phụ
phía sau gọi là hậu đài. Dưới sân khấu chính có gầm sân khấu.
3.8. Sân khấu hộp: Là kiểu không gian nhà hát trong đó sân khấu và khán giả ở hai phía đối diện
nhau, ngăn chia bởi miệng sân khấu (miệng còn gọi là mặt tranh). Trong tiêu chuẩn này, kiểu nhà
hát sân khấu hộp được chọn làm tiêu biểu để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
3.9. Mặt tranh: Là mặt phẳng nằm giữa sân khấu và khán giả, qua đó khán giả theo dõi diễn xuất.
Mặt tranh có thể xác định bằng kết cấu xây dựng hoặc các vật liệu khác, hoặc xác định bằng các
giải pháp ước lệ, ánh sáng, vật thể đánh dấu. Thông thường, mặt tranh chính là miệng sân khấu,
nơi treo màn chính của sân khấu.
3.10. Đường đỏ sân khấu: Là đường thẳng giao tuyến giữa mặt tranh và mặt sàn sân khấu. Trung
điểm S của đường đỏ sân khấu là điểm nhìn để tính toán thiết kế đảm bảo cho mọi khán giả đều
nhìn thấy.
3.11. Độ dốc sàn phòng khán giả: là độ dốc để đảm bảo khán giả ngồi hàng ghế trước không che
khuất người ngồi hàng ghế sau.
3.12. Tia nhìn: là đường thẳng từ mắt khán giả ngồi xem kéo tới điểm nhìn S.
3.13. Dàn khung sân khấu: Là hệ thống kết cấu bằng thép, nằm phía sau miệng sân khấu. Dàn
khung gồm hai tháp khung thẳng đứng, nằm hai bên mặt tranh và cầu khung nằm ngang ở phía
trên mặt tranh. Trên dàn khung lắp các thiết bị kỹ thuật ánh sáng và các thiết bị khác. Trên cầu
khung có hành lang đi qua trên miệng sân khấu.
3.14. Thiên kiều (còn gọi là khoang treo): Là phần không gian tiếp tục sân khấu chính theo chiều
cao để kéo các phông màn, đạo cụ, bài trí lên cao và thực hiện các thủ pháp biểu diễn. Trong thiên
kêìu có các hành lang thao tác và dàn thưa.
3.15. Gầm sân khấu: Là phần không gian tương ứng với sân khấu, nằm ở dưới sàn sân khấu
(diện tích tương đương với sân khấu chính) để đặt các thiết bị quay, trượt, nâng hạ, cất phông
màn dạng cuộn và làm lối ra hố nhạc.
3.16. Các hành lang thao tác: Là các hành lang hẹp đi vòng quanh các phía tường bao của thiên
kêìu và sân khấu phụ để đi lại, thao tác và gắn các thiết bị phục vụ sân khấu.
3.17. Dàn thưa: Là một hệ thống dàn kết cấu và sàn nằm trên điểm cao nhất, dưới mái thiên kiều,
dùng để đi lại, thao tác và gắn các thiết bị, chủ yếu là hệ thống pu-li, tời, cáp treo các sào trên sân
khấu.
3.18. Các sào treo: Là hệ thống nhiều sào bằng thép hoặc hợp kim, treo trên các cáp. Trên các
sào gắn các thiết bị âm thanh, ánh sáng hoặc treo các phông màn bài trí. Nhờ hệ thống các dây
cáp, pu-li, tời kéo,c ác sào treo có thể hạ xuống thấp nhất tới mặt sàn sân khấu và kéo lên cao
nhất tới dưới dàn thưa.
3.19. Sàn sân khấu di động: Ngoài sân khấu chính, cố định còn có các lọai sàn sân khấu di động:
- Sân khấu quay: Thực hiện chuyển động xoay tròn quanh một tâm, trên mặt phẳng song song với
sàn sân khấu hoặc trùng với mặt sàn sân khấu.
- Sàn trượt: Thực hiện chuyển động ngang, trên mặt phẳng song song với mặt sàn sân khấu hoặc
trùng với mặt sàn sân khấu.
- Sàn nâng hạ: Một bộ phận sàn sân khấu có thể nâng lên cao hơn hoặc hạ xuống thấp hơn mặt
sàn sân khấu. Sàn nâng hạ nếu có kích thước nhỏ gọi là bàn nâng hạ.
Các sàn sân khấu di động dùng để thực hiện ba chức năng chính:
- Vận chuyển các trang thiết bị, bài trí thay cho việc phải khuân vác bằng sức người.
- Thay đổi bài trí, khung cảnh trên sân khấu ngay trong buổi diễn.
- Phục vụ một số thủ pháp diễn xuất.
3.20. Màn ngăn cháy: Là một màn lớn bằng kim loại và vật liệu chịu được cháy nổ, ngăn được áp
suất và lửa, khói, khí độc, dùng để ngăn sự truyền lan lửa, khói, khí độc từ phần này sang phần
khác trong nhà hát. Màn ngăn cháy thường nằm trên cao, phía trên trần, khi có sự cố, hỏa hoạn thì
được hạ xuống. Màn ngăn cháy quan trọng nhất nằm ở vùng miệnt sân khấu để ngăn chia vùng có
nguy cơ cháy cao nhất (sân khấu) với vùng cần bảo vệ nhất (khán giả). Trong nhà hát - phòng
khán giả quy mô lớn, màn ngăn cháy còn được bố trí ở một số khu vực khác nhằm phần chia, cô
lập vùng cháy khi có sự cố.
4. Phân loại nhà hát - phòng khán giả
4.1 Phân loại nhà hát - phòng khán giả
4.1.1. Phòng khán giả đa năng: Ngoài chức năng phục vụ biểu diễn nghệ thuật còn có thể sử dụng
cho các mục đích khác như hội nghị, liên hoan, khiêu vũ, thi đấu thể thao trong nhà như các
phòng khán giả của cung văn hóa, câu lạc bộ.
4.1.2. Phòng khán giả cho một thể loại nghệ thuật như: Rạp chiếu bóng (nghệ thuật điện ảnh), rạp
xiếc (cho nghệ thuật xiếc), nhà hát (các loại hình nghệ thuật sân khấu), hòa nhạc
4.1.3. Nhà hát đa năng: Phục vụ biểu diễn và thưởng thức các thể loại nghệ thuật sân khấu.
4.1.4. Nhà hát chuyên dụng: Chỉ dụng (hoặc chủ yếu dùng) cho một loại hình nghệ thuật sân khấu:
- Nhà hát kịch nói.
- Nhà hát ca kịch - vũ kịch (opera - balet).
- Nhà hát chèo.
- Nhà hát tuồng.
- Nhà hát cải lương.
- Nhà hát múa rối.
4.1.5. Nhà hát của một đoàn: Nhà hát riêng của một đoàn nghệ thuật, thuộc sở hữu của đoàn đó
và chỉ phục vụ cho đoàn đó luyện tập, chuẩn bị và biểu diễn.
4.1.6. Nhà hát thể nghiệm: Nhà hát của các trường nghệ thuật, các viện nghiên cứu nghệ thuật, có
thiết kế đặc biệt nhằm đáp ứng các nhu cầu nghiên cứu, thể nghiệm các sáng tạo trong nghệ thuật
biểu diễn với các không gian biểu diễn khác nhau.
4.2. Phân hạng theo quy mô nhà hát: Về quy mô, nhà hát được phân chia ra các hạng khác nhau
theo quy mô sân khấu, và các cỡ khác nhau theo quy mô phòng khán giả.
4.2.1. Phân hạng theo quy mô sân khấu:
1. Hạng I: Diện tích sàn diễn trên 100 m
2
(Cấp I)
2. Hạng II: Diện tích sàn diễn từ 60 đến 100 m
2
(Cấp II)
3. Hạng III: Diện tích sàn diễn dưới 60 m
2
(Cấp III)
4.2.2 Phân cỡ theo quy mô phòng khán giả:
1. Phòng khán giả ngoại cỡ: Trên 1.500 ghế (Cấp đặc biệt)
2. Phòng khán giả cỡ A: Từ 1201 đến 1500 ghế (Cấp đặc biệt)
3. Phòng khán giả cỡ B: Từ 801 đến 1200 ghế (Cấp I)
4. Phòng khán giả cỡ C: Từ 401 đến 800 ghế (Cấp I)
5. Phòng khán giả cỡ D: Từ 251 đến 400 ghế (Cấp II)
6. Phòng khán giả cỡ E: Dưới 250 ghế (Cấp III)
4.2.3. Phân cấp công trình (cả về độ bền vững và an toàn cháy nổ):
1. Phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A: (Cấp đặc biệt)
2. Hạng I, hoặc phòng khán giả cỡ B, C: (Cấp I)
3. Hạng II, hoặc phòng khán giả cỡ D: (Cấp II)
4. Hạng III, hoặc phòng khán giả cỡ E: (Cấp III)
(Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ, Phụ lục 1).
5. Các quy định cụ thể:
5.1. Các yêu cầu về quy hoạch, giao thông và thiết kế đô thị
5.1.1. Yêu cầu về địa điểm và diện tích khu đất:
a. Phải ở trung tâm đô thị để có sức hấp dẫn, đồng thời góp cho sự hoạt động và bề mặt của khu
trung tâm.
b. Ở gần các khu tập trung dân cư hoặc nằm trong khu cây xanh, khu công viên giữa các khu dân
cư.
c. Ở nơi có đường giao thông thuận tiện cho các phương tiện giao thông cá nhân và công cộng.
d. Xa các nguồn ồn lớn, nguồn khí độc hại, các nơi có nguy cơ cháy nổ cao.
e. Diện tích khu đất tính bình quân 6 - 10 m
2
/khán giả.
5.1.2. Đường vòng quanh công trình: Phải bố trí đường vòng quanh công trình để đảm bảo cho xe
chữa cháy có thể chạy liên thông, không phải lùi và có thể tiếp cận tất cả mọi phía của công trình.
5.1.3. Lối vào cho xe ôtô con: Khi bố trí lối vào cho xe ôtô con tiếp cnậ nhà hát thì phải làm đường
cho xe chạy liên thông, không phải lùi và chiều rộng đường phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
5.1.4. Lối vào cho xe tải: Nhà hát - phòng khán giả hạng II hoặc cỡ C trở lên phải bố trí đường cho
xe tải chở bài trí tiếp cận với kho bài trí, khi đó chiều rộng đường vào phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
Khi xe tải lùi vào, sàn xe phải ngang bằng với sàn kho. Nếu bố trí kho bên trong công trình thì
đường vào phải có chiều cao thông thủy lớn hơn hoặc bằng 4,5m.
5.1.5. Bãi đỗ xe: Ở gần nhà hát - phòng khán giả phải bố trí bãi đổ xe đủ diện tích cho xe ca, xe
ôtô con, xe máy, xe đạp và xe lăn của người khuyết tật. Chỗ để xe của người khuyết tật phải ở vị
trí gần cửa vào nhà hát. Nếu có thể, bố trí một không gian làm nơi để xe lăn ngay kề cửa vào hoặc
sảnh vào. Các lối đi lên bằng bậc phải có đường dốc cho xe lăn. Lối ra vào bãi đỗ xe không được
cắt ngang dòng người chính ra vào nhà hát. Diện tích các bãi đỗ xe, tùy thuộc vào đặc điểm của
từng đô thị nơi xây dựng nhà hát - phòng khán giả, cũng như hoàn cảnh thực tế. Có thể tính bình
quân 3 - 5 m
2
/khán giả.
5.1.6. Diện tích tản người: Trước mỗi lối ra khỏi nhà hát cần bố trí diện tích tản người. Diện tích
này được tính ít nhất là 30 m
2
/100 khán giả được phân bô thoát ra tại cửa đó.
Các diện tích tản người này không được bao bộc bởi tường, rào, mặt nước hoặc cây xanh liên tục
mà phải được mở tiếp ra các đường giao thông hoặc không gian mở rộng khác. Các lối ra vào của
ôtô, của các phương tiện giao thông công cộng, của xe chữa cháy không được tính vòa diện tích
tản người.
5.1.7. Mặt trước nhà hát - phòng khán giả (hoặc mặt hướng ra đường) phải có khoảng lùi cách xa
khỏi mép đường giao thông công cộng:
- 150 cm/100 khán giả.
- Phải >= 15 m đối với các nhà hát - phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A và B.
5.1.8. Các tổng kho và các xưởng lớn: Nếu không phục vụ hàng ngày cho các nhà hát không được
đặt chung trong công trình nhà hát mà phải bố trí thành công trình riêng, tách rời khỏi khu đất của
công trình nhà hát.
5.1.9. Trong công trình nhà hát - phòng khán giả không được bố trí nhà ở hoặc các cơ sở dân
dụng khác, không bố trí ga ra, kho xăng dầu, chất nổ và các kho tàng không phục vụ nhà hát.
5.2. Các yêu cầu thiết kế công trình:
5.2.1. Yêu cầu thiết kế phần khán giả:
5.2.1.1. Phần khán giả của nhà hát: bao gồm phòng khán giả (nơi khán giả ngồi xem) và các
không gian phục vụ khán giả: Lối vào, nơi mua vé, sảnh vào, nơi gửi mũ áo, hành lang, sảnh nghỉ,
các không gian xã hội (phòng khiêu vũ, phòng tiệc, phòng khách, phòng truyền thống), các phòng
phụ trợ (y tế - cấp cứu, bảo vệ, phòng nhân viên ) và các lối giao thông, hành lang, cầu thang,
căng tin, cà phê giải khát
5.2.1.2. Tiêu chuẩn diện tích, khối tích:
Tiêu chuẩn khối tích cho nhà hát kịch nói: 4 - 6 m
3
/khán giả, cho nhà hát nhạc kịch, balet, hòa
nhạc: 6-8 m
3
/khán giả.
Tiêu chuẩn diện tích cho các bộ phận thuộc phần khán giả được lấy theo bảng sau (Bảng 1).
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích đối với phần khán giả
(Các thành phần quy định bắt buộc đối với mọi nhà hát)
Thứ tự Bộ phận Diện tích ứng với 1 khán giả (m
2
)
1 Phòng khán giả (bao gồm cả diện tích các
tầng gác, các ban công, các lô)
0,8 - 1,2
2 Phòng bán vé 0,05
3 Sảnh vào 0,15 - 0,18
4 Nơi gửi mũ áo 0,03
5 Hành lang phân phối khách 0,20
6 Sảnh nghỉ 0,30
7 Khu vệ sinh 0,03
8 Phòng y tế - cấp cứu 0,03
9 Căng tin, giải khát cho khán giả 0,10
10 Phòng chuẩn bị căng tin 0,03
5.2.1.3. Kích thước và thông số tính toán đối với phòng khán giả có sân khấu hộp:
Bảng 2: Kích thước, thông số đối với phòng khán giả có sân khấu hộp
Thứ
tự
Chỉ tiêu
Thông
số
Chú thích
1 Chiều sâu phòng khán giả
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
<=27m
<=30m
Là khoảng cách từ đường đỏ sân
khấu tới tường cuối phòng khán giả,
sau hàng ghế xa nhất.
2
Góc mở trên mặt bằng (γ)
<30
o
Góc mở (γ) lấy theo hình 1.
3 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng
ghế đầu (β)
<=110
0
Góc nhìn (β) lấy theo hình 1.
4 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng
ghế cuối (α)
>= 30
0
Góc nhìn (α) lấy theo hình 1.
5 Góc lệch của tia nhìn
a. Đối với khán giả ngồi trên trục phòng
khán giả
b. Đối với các lô ở trên gác, vị trí gần
<= 26
0
<= 40
0
Là góc tạo bởi mặt phẳng nằm ngang
với đường thẳng kéo từ mắt khán giả
tới trung điểm đường đỏ sân khấu
sân khấu nhất
6 Khoảng cách từ hàng ghế đầu tới lan
can hố nhạc không được nhỏ hơn
2,6m Nếu bố trí chỗ ngồi cho xe lăn phải để
3,2m
7 Độ cao sàn sân khấu 0,9 -
1,15m
Là độ cao đường đỏ sân khấu so với
sàn phòng khán gải ở hàng ghế đầu
8 Độ cao thông thủy phần thấp nhất
trong phòng khán giả
>=2,6m
Hình 1: Góc mở và các góc nhìn
trong đó: α tối thiểu bằng 30
0
và β tối đa bằng 110
0
5.2.1.4. Phòng bán vé: Có thể được bố trí ngoài công trình, trong công trình hoặc phòng bán vé kết
hợp với sảnh vào. Bố trí cho mỗi nhà hát từ 1 đến 3 ghi sê bán vé. Trước mỗi ghi sê có lan cn tay
vịn để định hướng cho khách xếp hàng. Tại nơi bán vé bố trí 1 hoặc 2 điện thoại công cộng. Trong
mọi trường hợp, điểm sóat vé và xé vé phải nằm ở sau sảnh vào.
5.2.1.5. Cửa vào của khán giả: Cửa vào phải làm kiểu cửa hai cánh, bản lề quay, mở ra ngoài theo
hướng thoát người. Có thể dùng bộ đẩy tự động khép cửa. Không được làm cửa cuốn, cửa kéo,
cửa sập, cửa chốt, cánh bản lề mở vào trong, không được làm bậu cửa, không treo rèm. Nếu cửa
mở hoặc cửa hãm có mặt kính thì phải làm bằng kính an toàn không vỡ, hoặc vỡ vụn. tính 60cm
bề rộng cửa/100 cm bề rộng cửa/100 khán giả (số lẻ dưới một trăm tính tròn thêm một trăm).
5.2.1.6. Liên hệ giữa sảnh vào và hành lang nhà hát: Vì sảnh vào là nơi chưa xé vé, khách ra vào
tự do hoặc mới chỉ sơ bộ soát vé nên không được kết hợp liên thông giữa sảnh vào với hành lang
phân phối khách cũng như giữa sảnh vào với sảnh nghỉ.
5.2.1.7. Nơi gửi mũ áo: Trong các nhà nhà hát có phòng khán giả cỡ C, D, E cho phép kết hợp liên
thông sảnh vào với nơi gửi mũ áo, hoặc kết hợp hành lang phân phối khách với sảnh nghỉ. Khi đó
cho phép giảm bớt các chỉ tiêu diện tích yêu cầu trong Bảng 1.
5.2.1.8. Sảnh nghỉ: Sảnh nghỉ lưu thông trực tiếp với phòng khán giả, các ban công, các lô, các
khu căng tin giải khát, vệ sinh. Không lưu thông trực tiếp với sảnh vào, hoặc các không gian bên
ngoài.
5.2.1.9. Khu vệ sinh: Khu vệ sinh cho khách đã xé vé vào xem bố trí liên thông với sảnh nghỉ và
không liên thông với sảnh vào hoặc các không gian bên ngoài. Khu vệ sinh không được bố trí liên
thông trực tiếp với không gian phòng khán giả.
5.2.1.10. Căng tin - giải khát dành cho khách chưa soát vé, chưa xé vé: có thể bố trí liên thông với
sảnh vào và không được phép liên thông với hành lang phân phối khách hoặc sảnh nghỉ. Diện tích
căng tin giải khát này không tính vào chỉ tiêu diện tích trong Bảng 1.
5.2.1.11. Căng tin - giải káht dành cho khách đã xé vé vào xem: bố trí liên thông với sảnh nghỉ
hoặc hành lang phân phối khách. Diện tích căng tin này tính theo Bảng 1.
5.2.1.12. Chiều cao thông thủy:
- Phòng bán vé, nơi giữ mũ áo, căng tin - giải khát, hành lang phân phối khách : phải >= 3,3m.
- Sảnh vào: phải >= 3,6m.
- Sảnh nghỉ: phải >= 4,2m.
5.2.1.13. Kích thước ghế ngồi cho khán giả lấy như sau:
- Chiều rộng (khoảng cách thông thủy giữa hai tay ghế): 45 - 55 cm.
- Chiều sâu (khoảng cách giữa mép ghế với mặt tựa): 45 - 55cm.
- Chiều cao mặt ghế so với sàn: 40 - 45 cm.
5.2.1.14. Ghế ngồi phải được gắn chặt vào mặt sàn, trừ các ghế ở lô có sàn phẳng nhưng cũng
không được quá 8 ghế tự do, xe dịch được (Cho phép ngoại lệ đối với phòng khán giả đa năng
của nhà văn hóa, câu lạc bộ).
5.2.1.15. Các ghế lật: phải đảm bảo không gây tiếng động khi sử dụng.
5.2.1.16. Khoảng cách để đi lại giữa hai hàng ghế:
- Phải >= 45cm đối với phòng khán giả cỡ B trở lên.
- Phải >= 40cm đối với phòng khán giả cỡ C trở xuống.
Cách tính toán cụ thể khoảng cách này theo mức độ tiện nghi cho ở hình 2.
5.2.1.17. Số ghế tối đa được bố trí trong một hàng ghế liên tục: phụ thuộc vào khoảng cách
để đi lại giữa hai hàng ghế, lấy theo Bảng 3.
Bảng 3: Số ghế tối đa trong một hàng ghế liên tục:
Có lối đi vào từ cả
hai đầu hàng ghế
Chỉ có lối đi vào từ
một đầu hàng ghế
Chiều rộng khoảng cách đi lại giữa hai hàng
ghế (cm)
40 45 50 55 60 40 45 50 55 60
Số ghế tối đa được bố trí trong một hàng
ghế
28 34 40 46 52 14 16 16 16 16
5.2.1.18. Chỗ ngồi cho người tàn tật: phải bố trí tí nhất 1/3 số ghế hàng đầu có thể tháo rời ra
được để cho người tàn tật ngồi xe lăn, hoặc chừa khoảng cách ít nhất 3,2m từ hàng ghế đầu tới
lan can hố nhạc để sắp xếp chỗ ngồi cho người đi xe lăn.
5.2.1.19. Độ dốc sàn phòng khán giả: phải bảo đảm để tia nhìn của khán giả ngồi hàng ghế sau
không bị đầu khán giả ngồi hàng ghế trước che khuất. Yêu cầu nâng độ nâng cao tia nhìn tại mỗi
hàng ghế tối thiểu là 12 - 15cm.
5.2.1.20. Trong mỗi lô: không bố trí dưới hai ghế và trên 12 ghế.
Không bố trí quá 2 hàng ghế trong lô có sàn phẳng và quá 3 hàng ghế trong lô có sàn chia bậc.
5.2.1.21. Ban công, lan can ban công:
Khoảng cách đi lại giữa hàng ghế đầu trên ban công và lan can công không được nhỏ hơn 90cm.
Độ cao của lan can ban công không được nhỏ hơn 85cm.
5.2.1.22. Màn, rèm phòng khán giả:
- Làm bằng vật liệu không cháy hoặc không bén cháy.
- Không làm vướng lối đi lại, lối thoát người.
- Chỉ treo bằng méo trên chứ không cố định ở mép bên hoặc mép dưới.
- Điểm thấp nhất của mép dưới màn rèm phải cách mặt sản ít nhất 15cm.
5.2.1.23. Lô cho khách đặc biệt:
Nếu có bố trí lô cho khách đặc biệt thì gần đó phải có phòng khách nhỏ, có phòng vệ sinh riêng
(trong một số trường hợp cần bố trí cả lối thoát hiểm riêng biệt).
5.2.1.24. Lỗ thoát khói: Trên trần phòng khán giả phải bố trí lỗ thoát khói với tổng diện tích ít nhất
bằng 0,5% diện tích sàn phòng khán giả.
5.2.1.25. Diện tích hố nhạc: hố nhạc cho các thể loại nhà hát được tính khác nhau. Trung bình tính
cho mỗi nhạc công 1,2 m
2
, riêng cho pianô 4,5 m
2
.
Bảng 4: Kích thước của hố nhạc
Bộ phận Kích thước
1. Chiều rộng hố nhạc theo trục phòng khán giả
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
>= 3m
>= 4m
2. Chiều sâu hố nhạc (từ mép ngoài mặt sàn sân khấu tới sàn hố nhạc) 2,1 - 2,4m
3. Kích thước mỗi bậc sàn hố nhạc
a. Chiều rộng
b. Chiều sâu
1,3 - 1,6m
0,2m
4. Tỷ lệ phần đua ra của sân khấu, tiền đài so với chiều rộng miệng hố
nhạc, không được lớn hơn
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
1/3
1/4
5.2.1.26. Bục đứng của nhạc trưởng phải đảm bảo:
- Đầu và vai nhạc trưởng không che tầm mắt của khán giả nhìn lên sân khấu.
- Khán giả nhìn thấy nhạc trưởng từ lưng trở lên.
- Nhạc trưởng nhìn thấy diễn viên ở mọi vị trí trên sân khấu và ngược lại diễn viên ở mọi vị trí trên
sân khấu đều có thể nhìn thấy nhạc trưởng.
- Nhạc trưởng nhìn thấy nhạc công ở mọi vị trí trong hố nhạc và ngược lại nhạc công ở mọi vị trí
đều có thể nhìn thấy nhạc trưởng.
- Từ vị trí của nhạc trưởng phải có đường điện thoại liên lạc nội bộ với đạo diễn, người phụ trách
buổi diễn và phòng nghỉ của nhạc công. Điện thoại không reo chuông mà có đèn tín hiệu.
5.2.1.27. Tại các vị trí nhạc công phải có ổ cắm điện.
5.2.1.28. Từ hố nhạc phải có ít nhất hai lối ra vào.
Các phòng phụ trợ phần khán giả
5.2.1.29. Quầy gửi mũ áo: Chiều dài quầy gửi mũ áo tính 1m/150 người (tính cho 50% số khán
giả). Hoạt động ở khu vực gửi mũ áo không được ngăn trở luồng chính của khán giả ra vào. Chiều
cao thông thủy phải >= 3,3m. Chiều cao thông thủy nơi đặt mắc áo phải >= 2m. Phải có một tủ
riêng để giữ vũ khí, có nhiều ngăn, mỗi ngăn có chìa khóa riêng do người gửi vũ khí tự giữ.
5.2.1.30. Ở nhà hát cỡ C trở lên phải có phòng y tế cấp cứu riêng. Ở nhà hát cỡ nhỏ hơn có thể
bố trí nơi cấp cứu tại một phòng chức năng khác.
5.2.1.31. Phòng cấp cứu: phải nằm ở tầng trệt, đặt ở khoảng giữa hai phần sân khấu và khán giả,
có lối đi thuận tiện từ cả hai bộ phận nói trên, kể cả khi phải khiêng băng ca. Có lối trực tiếp
chuyển băng ca ra xe cứu thương không xuyên qua các sảnh và các không gian công cộng. Phòng
y tế - cấp cứu phải có điện thoại riêng nối ra ngoài và điện thoại nội bộ nối với các bộ phận trong
nhà hát.
5.2.1.32. Phòng máy chiếu: được tính toán để bố trí nhiều nhất là 3 máy chiếu phim và một máy
chiếu phim đèn chiếu. Phòng máy chiếu và các bộ phận liên quan đến chiếu bóng phải tuân theo
các tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu bóng.
5.2.1.33. Phòng phát thanh, truyền hình: Diện tích 25 - 40m
2
, bố trí tại điểm có tầm nhìn bao quát
sân khấu và phòng khán giả. Có điện thoại nối với mạng điện thoại thành phố và điện thoại nội bộ.
5.2.1.34. Phòng hút thuốc: Tính toán diện tích 0,5m
2
/người, tính cho 10% số khán giả. Phòng hút
thuốc phải có thông gió để thải khói ra ngoài trời. Sàn phải bằng vật liệu không bén cháy.
5.2.1.35. Phòng vệ sinh, rửa tay, sửa sang trang điểm cho khán giả: Bố trí gần quầy gửi mũ áo,
sảnh vào, sảnh nghỉ và tại tất cả các tầng của nhà hát. Phòng vệ sinh không mở cửa trực tiếp vào
phòng khán giả. Phải có vệ sinh nam - nữ riêng bịêt và tách riêng ngay từ cửa vào ngoài cùng. Nơi
sửa sang trang điểm bố trí trước khi vào tới phòng rửa tay, vệ sinh. Cần có ít nhất một phòng vệ
sinh cho người tàn tật.
5.2.1.36. Tính toán số lượng thiết bị vệ sinh: cho 100% khán giả, trong đó 50% là nam, 50% là nữ.
Vệ sinh nam: 100 người một xí Vệ sinh nữ 50 người một xí
35 người một tiểu 300 người một phòng
rửa
1 - 3 xí có một bồn rửa
tay
1 - 3 xí một bồn rửa
tay
Khu vệ sinh ở gần khu vực chỗ ngồi cho người tàn tật đi xe lăn cần bố trí ít nhất 1 thiết bị vệ sinh
đặc biệt cho người tàn tật.
5.2.1.37. Phòng nhân viên bộ phận khán giả (soát vé, hướng dẫn, an ninh, trông mũ áo, bán vé,
tạp vụ ): TÍnh toán diện tích 1,5 - 2 m
2
/ mỗi nhân viên.
5.2.2. Các yêu cầu thiết kế phần sân khấu chính
5.2.2.1. Miệng sân khấu: Kích thước miệng sân khấu là một chỉ số có tính chất hướng dẫn, phụ
thuộc vào số lượng khán giả và phải bảo đảm tỷ lệ hình học của hình chữ nhật, nhưng có khoảng
xe dịch cho phép khá rộng. Có thể tham khảo Bảng 5 dưới đây:
Bảng 5: Chỉ số hướng dẫn kích thước miệng sân khấu
Dung tích phòng khán giả Kích thước tốt nhất (1xh) Phạm vi xe dịch cho phép
Ngoại cỡ (> 1500 ghế) 16 x 10 1 = 14 - 18
H = 5,5 - 10
Cỡ A (1201 - 1500) 14 x 8 1 = 13 - 16
H = 5 - 8,5
Cỡ B (801 - 1200) 13 x 7,5 1 = 11,5 - 13
H= 4,5 - 8
Cỡ C (401 - 800) 12 x 6,5 1 = 10 - 12,5
h = 4 - 7
Cỡ D (251 - 400) 9,5 x 5 1 = 8,5 - 10,5
H = 4,5 - 7
Cỡ E (<= 250) 7 x 4,5 1 = 6 - 8
h = 4 - 6
trong đó: 1 - chiều rộng miệng sân khấu (m)
h - chiều cao miệng sân khấu (m)
5.2.2.2. Khung sân khấu:
Khung sân khấu nằm cách miệng sân khấu 1,2m. Kích thước khung sân khấu bằng kích thước
miệng sân khấu.
Hành lang thao tác trên cầu khung sân khấu rộng tối thiểu 0,6m; tại vị trí có lắp các đèn chiếu rộng
tối thiểu 1,2m. Chiều cao thông thủy để đi lại 2,1 m. Sàn phải bằng thép, trải vật liệu êm tiếng,
không bén cháy. Hai mép hành lang phải có thành cao 10 cm để chống vật trên sàn rơi xuống.
5.2.2.3. Sàn diễn: Sàn diễn nằm sau màn chính sân khấu, chiều rộng bằng chiều rộng miệng sân
khấu, rộng thêm mỗi bên một dải rộng 85 cm. Chiều sâu mặt diễn tính từ màn chính sân khấu tới
màn đáy sân khấu tính bằng 3/4 chiều rộng sàn diễn. Chềiu cao mặt sàn diễn so với mặt sàn trước
hàng ghế đầu tiên là 0,95 - 1,15m. Mặt sàn diễn phải bằng gỗ dày 4cm, bằng phẳng, không có khe
hở, cấu tạo sàn đòn gánh đàn hồi. kết cấu chịu lực sàn bằng bê tông hoặc thép. Nếu có sàn quay,
sàn trượt thì khe hlở không được lớn hơn 1cm, hai bên mép phải cao bằng nhau.
Hình 3: Kích thước miệng sân khấu, khung sân khấu và không gian kế cận
5.2.2.4. Không gian xung quanh sàn diễn: Hai bên sàn diễn cần có không gian mỗi bên 4m để đặt
giá đèn chiếu, các ca bin thay nhanh trang phục. Phía sau sàn diễn, sau màn đáy sân khấu cần có
đường chạy cho diễn viên qua lại, có chiều rộng >= 1,2m.
5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặt tiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài
đua ra che khuất miệng hố nhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.
5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặt tiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài
đua ra che khuất miệng hố nhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.
5.2.3. Yêu cầu thiết kế phần sân khấu phụ
5.2.3.1. Hai sân khấu phụ ở: bên phải và trái sân khấu có diện tích, kích thước tương đương với
sân khấu chính. Chiều cao sân khấu phụ bằng chiều cao miệng sân khấu chính cộng thêm 2,4m.
Trên suốt chiều cao đó không được có kết cấu cố định hoặc đường dây ngăn cản chuyển dịch
ngang của các bài trí, phông cảnh từ sân khấu chính sang các sân khấu phụ.
5.2.3.2. Sân khấu sau (Hậu đài): có diện tích, kích thước tương đương sân khấu chính, chiều cao
cũng bằng chiều cao miệng sân khấu cộng thêm 2,4m, đủ để lùi các bài trí phông cảnh từ sân
khấu chính ra phía sau không có kết cấu cố định ngăn cản.
5.2.3.3. Gầm sân khấu: Nếu gầm sân khấu bố trí các thiết bị mâm quay, sàn trượt, bàn nâng hạ thì
chiều cao phụ thuộc thiết kế cụ thể của các thiết bị đó. Nếu gầm sân khấu chỉ để bố trí các giá cất
các phông màn dạng cuộn và bố trí lối đi ra hố nhạc thì chiều cao thông thủy >=2,1m. Các lối đi
phải có lan can hai bên. Cần có ít nhất hai cửa ra vào gầm asn6 khấu ở hai phía đối diện nhau,
chiều rộng mỗi cửa >=1,2m. Sàn và tường gầm asn6 khấu phải bảo đảm ngăn nước ngầm chảy
vào. Tất cả mọi dây điện và dây thông tind 9i dưới gần phải là cáp chì hoặc cáp cao su tuyệt đối an
toàn, cách nước, cách ẩm và không bị côn trùng, chuột bọ phá hoại. Các thiết bị điện, động cơ,
đường dây, ổ cắm, đầu nối phải tính đến trường hợp bị ngập nước.
5.2.3.4. Thiên kiều (khoang treo): Chiều cao thiên kiều (H) tính từ mặt sàn sân khấu tới mặt dưới
kết cấu mái là:
H = 2h + p + 0,5m + 2,1m
Trong đó:
h là: Chiều cao miệng sân khấu + 2m.
p là: Chiều cao kết cấu hệ thống dàn thưa.
0,5m là: Khoảng không gian để mắc puli, cáp dưới dàn thưa.
2,1m là: Chiều cao thông thủy từ mặt dàn thưa tới mặt dưới kết cấu mái, là không gian để đi lại,
thao tác.
5.2.3.5. Dàn thưa: Toàn bộ hệ thống kết cấu chịu lực và sàn, hành lang phải bằng thép. Xung
quanh các sàn, hành lang phải có diềm cao 10 cm, độ rộng khe hở trên sàn không được lớn hơn
1cm, để phòng vật rơi lọt xuống sân khấu. Chiều cao thông thủy trên dàn thưa là 2,1m.
5.2.3.6. Hành lang thao tác: Chiều rộng các hành lang thao tác tối thiểu là 0,6m, tại các vị trí có
mắc đèn chiếu tối thiểu 1,2m. CHiều cao thông thủy tối thiểu 2,1m, trừ hành lang cao nhất nằm ở
tường sau thiên kiều có chiều cao thông thủy 1,6m. Kết cấu chịu lực và sàn hành lang thao tác
phải bằng bê tông hoặc thép, có chống trơn, không có khe hở lớn hơn 1cm và hai bên mép phải có
diềm cao 10 cm.
5.2.3.7. Bậc thang sân khấu: Ở nhà hát có phòng khán giả cỡ C trở lên phải làm bằng thép bản có
vằn chống trơn, cỡ D trở xuống có thê làm bằng thép tròn. Nếu thang có độ dốc trên 60
0
trở lên thì
từ độ cao 3m trên sàn sân khấu trở lên phải có lồng sắt an toàn bao quanh thang. Nếu thang thoải
hơn phải có lan can tay vịn từ mặt sàn sân khấu trở lên.
5.2.3.8. Cửa sổ thoát khói: Trên toàn bộ các tường bao quanh sân khấu, asn6 khấu phụ, thiên kềiu
không được thiết kế cửa sổ hoặc lỗ trống. Chỉ thiết kế các ô cửa sổ nằm ở phần cao nhất của
thiên kiều, trên dàn thưa và dưới kết cấu mái để thoát khói, hơi nóng và khí độc khi có cháy nổ.
Tổng diện tióch các ô cửa thoát khói không nhỏ hơn 1/20 - 1/30 diện tích sân khấu chính.
5.2.4. Các phòng chức năng phục vụ cho biểu diễn
(Các thành phần quy định bắt buộc phải có cho mọi nhà hát. Tuy nhiên số lượng phòng cho phép
linh hoạt theo yêu cầu cụ thể).
5.2.4.1. Lối đưa bài trí vào nhà hát: có chiều rộng 4 - 6m, chiều cao tối thiểu bằng chiều cao miệng
sân khấu. Phải bố trí cho xe tải lùi vào được đến tận cổng và mặt sàn xe tải vừa cao bằng mặt sàn
lối đưa bài trí vào.
5.2.4.2. Sảnh diễn viên, nhân viên: bố trí ở mặt sau nhà hát, có phòng thường trực, có hành lang
dẫn tới phòng khách, các phòng làm việc, phòng hóa trang, chờ diễn, các kho xưởng, phòng căng
tin giải khát, phòng gửi trẻ.
5.2.4.3. Phòng gửi trẻ (con diễn viên): bố trí gần sảnh diễn viên. Diện tích tính 3m
2
cho mỗi trẻn,
tính cho 10% diễn viên. Trong phòng gửi trẻ có phòng chơi, phòng ngủ, phòng vệ sinh trẻ em, tủ
thức ăn, tủ thuốc.
5.2.4.4. Phòng căng tin giải khát phục vụ diễn viên và nhân viên: bố trí gần sảnh và gần các phòng
hóa trang, chờ diễn. Diện tích tính toán 0,4m
2
cho mỗi người, tính cho 50% số diễn viên, nhân viên
có mặt động thời.
5.2.4.5. Phòng chờ diễn bố trí: gần sân khấu và cùng cốt với sàn sân khấu. Bố trí một hoặc hai
phòng chờ diễn ở hai phía sân khấu, diện tích mỗi phòng 30m
2
. Trong phòng có bố trí màn hình và
loa phòng thanh nối với camera đặt ở sân khấu để theo dõi diễn xuất. Phải có điện thoại nội bộ.
5.2.4.6. Phòng diễn tập: có diện tích đúng bằng sân khấu chính cộng với lối đi vòng xung quanh.
Bố trí ở xa sân khấu chính. Sàn phòng diễn tập cấu tạo giống như sàn sân khấu chính.
5.2.4.7. Phòng tập thoại: có diện tích 30m
2
, bố trí gần phòng diễn tập.
5.2.4.8. Phòng tập cho ban nhạc: tính toán cho 30 - 80 nhạc công, mỗi nhạc công 1,2m
2
diện tích
sàn và 5 - 6m
3
thể tích không gian. Phòng tập cho ban nhạc bố trí xa sân khấu chính.
5.2.4.9. Phòng tập cho dàn đồng ca: tính toán tối thiểu cho 30 người và tối đa cho 200 người hát,
mỗi người 0,8m
2
diện tích sàn và 4 - 6m
3
thể tích không gian. Phòng tập cho dàn đồng ca bố trí xa
sân khấu chính.
5.2.4.10. Phòng tập múa có diện tích đáy bằng sân khấu chính. Sàn thiết kế giống như sân khấu
chính. Yêu cầu cách âm va chạm ở dưới sàn và xung quanh sàn. Bố trí gương và gióng vịn ở tất
cả bốn mặt tường. Cho phép bố trí phòng tập múa chung với phòng diễn tập.
5.2.4.11. Phòng tập độc tấu: dùng cho ca sĩ lĩnh xướng, nhạc công độc tấu, bố trí từ 3 đến 6
phòng, mỗi phòng 20m
2
, phải bố trí gương lớn ở ít nhất một mặt tường.
5.2.4.12. Phòng hóa trang cá nhân: cho các diễn viên chính hóa trang và thay trang phục. Mỗi
phòng bố trí từ 1 đến 3 bàn hóa trang. Bàn hóa trang rộng 85 - 95 cm, sâu 55cm, bố trí gương 3
mặt trên bàn và gương đứng trên tường. Kèm theo mỗi bàn hóa trang có tủ rộng 1 - 1,2m, giá mắc
trang phục. Mỗi bàn hóa trang có một bồn rửa mặt riêng. Cứ 2 - 3 phòng, tức là 8 - 10 bàn hóa
trang cá nhân có một phòng vệ sinh có vòi tắn hương sen, một phòng nghỉ nhỏ có ghế bành, bàn
nước.
Một nhà hát có 5 - 10 phòng hóa trang cá nhân, tổng cộng 10 - 30 bàn hóa trang cá nhân.
5.2.4.13. Phòng hóa trang cho diễn viên thường, dàn đồng ca, ban nhạc: dành cho số đông diễn
viên. Chia riêng phòng cho nam, nữ. Mỗi phòng cho 8 - 10 diễn viên, mỗi diễn viên tính 3m
2
diện
tích sàn, có một bàn hóa trang rộng 70 - 80 cm, sâu 55 cm. Trong phòng có bố trí số tủ áo tương
đương với số bàn hóa trang, các mắc treo trang phục, các gương đứng, bồn rửa mặt, ghế bành,
bàn nước.
Cứ hai phòng có một phòng vệ sinh có vòi tắm hương sen.
5.2.4.14. Phòng hóa trang tập thể, cho diễn viên phụ, diễn viên quần chúng: nằm kề cận phòng
hóa trang cho dàn đồng ca, ban nhạc. Một phòng cho 50 - 70 diễn viên nam, một phòng cho 30 -
50 diễn iên nữ, mỗi diễn viên tính 2m
2
diện tích sàn. Sử dụng khu vệ sinh chung.
5.2.4.15. Phòng hóa trang cho diễn viên múa: bố trí giống như phòng hóa trang cá nhân cho diễn
viên chính hoặc phòng hóa trang cho dàn đồng ca, ban nhạc, nhưng cỉ tiêu diện tích tính 4m2/diễn
viên và có bố trí thêm phòng nghỉ có giường ngả lưng, có giường làm xoa bóp.
Chia ra phòng hóa trang cho các diễn viên múa chính và phòng hóa trang chung cho các diễn viên
đoàn múa. Tổng cộng các phòng hóa trang diễn viên múa là 20 - 60 diễn viên nam, nữ.
5.2.4.16. Phòng nghỉ cho diễn viên: đã hóa trang xong ngồi nghỉ để chờ diễn bố trí gần sân khấu
và cùng cốt với sàn sân khấu. Trong phòng có ghế ngồi, bàn nước, phương tiện liên lạc nội bộ với
mọi bộ phận trong nhà hát và màn hình hoặc loa phóng thanh để theo dõi diễn viến trên sân khấu.
Diện tích sàn tính cho 60% số diễn viên dự kiến đông nhất, mỗi người 1,2m
2
/người.
5.2.4.17. Phòng hút thuốc: cho diễn viên diện tích sàn 20 - 30m
2
, bố trí trong khu vực các phòng
hóa trang. Phòng phải có cửa đóng kín, có quạt hút khói đẩy ra ngoài trời, sàn phải bằng vật liệu
không bén cháy.
5.2.4.18. Phòng lên giây đàn: bố trí ở gần phòng nghỉ chờ diễn của nhạc công, gần lối ra hố nhạc
và cùng cốt với sàn hố nhạc. Bố trí thành một hoặc hai phòng, tổng diện tích tương đương sàn hố
nhạc.
5.2.4.19. Phòng tạo chân dung nhân vật:
Diện tích 20 - 30m
2
, bố trí tủ, giá kệ đặt chai lọ, giá mắc áo, mắc tóc giả, bồn rửa Bố trí ở vị trí
gần các phòng hóa trang.
5.2.4.20. Các ca bin thay nhanh trang phục: Bố trí 2 đến 3 ca bin ở kề cận với sân khấu, kích
thước mỗi ca bin là 1,5m x 1,5m, làm bằng kim loại nhẹ. Trong ca bin có mắc áo, mũ, tóc giả.
5.2.4.2.21. Kho trang phục dùng ngay: nằm gần các phòng hóa trang, Diện tích kho tính cho ít nhất
3 vở diễn, mỗi vở kịch nói 100 bộ trang phục, mỗi vở opera, nhạc vũ kịch 150 - 200 bộ, mỗi bộ tính
0,2m
2
mặt sàn kho (bao gồm cả quầy xuất hàng).
5.2.4.22. Kho nhạc cụ: bố trí gần các phòng lên giây đàn, diện tích 50m
2
. Phòng phải có thiết bị
điều hòa không khí để khống chế nhiệt độ và độ ẩn, tối thiểu phải có máy hút ẩm.
5.2.4.23. kho bản nhạc:
Diện tích 20 - 30 m
2
hoặc bằng 1/3 diện tích sàn hố nhạc, bố trí gần hố nhạc.
******I
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*********
Số: 35/2005/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TCXDVN 355: 2005 “TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN
GIẢ”
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCXDVN 355:2005
“Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - Phòng khán giả”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Liên
TIÊU CHUẨN
XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 355 - 2005
TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN GIẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT DESIGN
STANDARDS FOR THEATERS AND AUDIENCE HALLS TECHNICAL REQUIREMENTS
LỜI NÓI ĐẦU
TCXDVN 355: 2005 “Tiêu chuẩn thiết kế nhà hát - phòng khán giả - Yêu cầu kỹ thuật” quy định các
yêu cầu kỹ thuật đối với các nhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca múa nhạc Tiêu
chuẩn TCXDVN 355: 2005 được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 35/2005/QĐ-BXD
ngày 19 tháng 10 năm 2005.
TIÊU CHUẨN
XÂY DỰNG VIỆT NAM TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NHÀ HÁT - PHÒNG KHÁN GIẢ YÊU CẦU
KỸ THUẬT DESIGN STANDARDS FOR THEATERS AND AUDIENCE HALLS TECHNICAL
REQUIREMENTS
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc cho các nhà hát để biểu diễn kịch nói, nhạc kịch, vũ kịch, ca
múa nhạc Các thành phần không bắt buộc có chú thích riêng tại từng mục.
1.2. Các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các nhà hát có chức năng đặc biệt
như nhà hát nghệ thuật sân khấu truyền thống (tuồng, chèo, cải lương ), nhà hát sân khấu thể
nghiệm Tuy nhiên trong các trường hợp này cho phép có những ngoại lệ ở phần sân khấu. Phần
khán giả áp dụng như các nhà hát ở mục 1.1.
1.3. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các phòng khán giả của các tổ hợp công trình như Cung
văn hóa, câu lạc bộ, khu du lịch, hội trường, nhà hội nghị Phần sân khấu chỉ tham khảo, không
áp dụng bắt buộc.
1.4. Đối với các công trình biểu diễn có tính chất khác biệt hẳn như nhà hát ngoài trời, nhà hát
múa rối, rạp xiếc, phòng hòa nhạc hoặc công trình trùng tu sửa chữa, tiêu chuẩn này được coi như
hướng dẫn và tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các công việc: Lập dự án đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế cơ sở,
thiết kế kỹ thuật, đánh giá và xét duyệt các tài liệu nói trên, kiểm tra kỹ thuật và nghiệm thu công
trình.
2. Các tiêu chuẩn viện dẫn:
+ TCXDVN 264: 2002: Nhà và công trình - nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo tiếp
cận sử dụng.
+ TCVN 2622: 1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
3. Các thuật ngữ và định nghĩa:
3.1. Không gian nhà hát: Là không gian để biểu diễn và thưởng thức nghệ thuật sân khấu. Không
gian nhà hát bao gồm hai thành phần:
- Phần sân khấu
- Phần khán giả
a. Phần sân khấu: Là phần công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc biểu diễn. Phần sân
khấu bao gồm hai thành phần:
- Sân khấu: Nơi trực tiếp biểu diễn.
- Phần phục vụ sân khấu: Nơi diễn ra các hoạt động chuẩn bị và phục vụ biểu diễn.
b. Phần khán giả: Là phần công trình phục vụ cho người xem biểu diễn. Phần khán giả bao gồm
hai thành phần:
- Phòng khán giả: Nơi khán giả ngồi xem biểu diễn.
- Các không gian phục vụ khán giả.
3.2. Sân khấu: Là nơi trực tiếp biểu diễn nghệ thuật, bao gồm hai thành phần:
- Sàn diễn, sân khấu chính.
- Các không gian phụ trợ.
3.3. Sàn diễn: Là diện tích trên sàn sân khấu, nơi biểu diễn nghệ thuật để khán giả thưởng thức.
3.4. Các không gian phụ trợ: Là các không gian ngay liền kề sàn diễn, nằm trong khu vực sân khấu
và trực tiếp phục vụ buổi diễn. Các không gian phụ trợ bao gồm:
- Tiền đài.
- Hố nhạc.
- Các sân khấu phụ, thiên kiều, gầm sân khấu.
3.5. Tiền đài: Là phần diện tích sàn diễn mở rộng về phía khán giả. Khi đóng màn chính thì tiền đài
nằm ở phía trước màn chính.
3.6. Hố nhạc: Là phần không gian nằm giữa sân khấu và khán giả, được làm sâu xuống để ban
nhạc biểu diễn.
3.7. Các sân khấu phụ: Bao gồm các không gian có kích thước tương đương với sàn diễn để phục
vụ việc vận chuyển và xếp dọn các đạo cụ, bài trí sân khấu cũng như phục vụ các thủ pháp sân
khấu khác. Các sân khấu phụ nằm ở bên phải, bên trái và phía sau sân khấu chính. Sân khấu phụ
phía sau gọi là hậu đài. Dưới sân khấu chính có gầm sân khấu.
3.8. Sân khấu hộp: Là kiểu không gian nhà hát trong đó sân khấu và khán giả ở hai phía đối diện
nhau, ngăn chia bởi miệng sân khấu (miệng còn gọi là mặt tranh). Trong tiêu chuẩn này, kiểu nhà
hát sân khấu hộp được chọn làm tiêu biểu để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn.
3.9. Mặt tranh: Là mặt phẳng nằm giữa sân khấu và khán giả, qua đó khán giả theo dõi diễn xuất.
Mặt tranh có thể xác định bằng kết cấu xây dựng hoặc các vật liệu khác, hoặc xác định bằng các
giải pháp ước lệ, ánh sáng, vật thể đánh dấu. Thông thường, mặt tranh chính là miệng sân khấu,
nơi treo màn chính của sân khấu.
3.10. Đường đỏ sân khấu: Là đường thẳng giao tuyến giữa mặt tranh và mặt sàn sân khấu. Trung
điểm S của đường đỏ sân khấu là điểm nhìn để tính toán thiết kế đảm bảo cho mọi khán giả đều
nhìn thấy.
3.11. Độ dốc sàn phòng khán giả: là độ dốc để đảm bảo khán giả ngồi hàng ghế trước không che
khuất người ngồi hàng ghế sau.
3.12. Tia nhìn: là đường thẳng từ mắt khán giả ngồi xem kéo tới điểm nhìn S.
3.13. Dàn khung sân khấu: Là hệ thống kết cấu bằng thép, nằm phía sau miệng sân khấu. Dàn
khung gồm hai tháp khung thẳng đứng, nằm hai bên mặt tranh và cầu khung nằm ngang ở phía
trên mặt tranh. Trên dàn khung lắp các thiết bị kỹ thuật ánh sáng và các thiết bị khác. Trên cầu
khung có hành lang đi qua trên miệng sân khấu.
3.14. Thiên kiều (còn gọi là khoang treo): Là phần không gian tiếp tục sân khấu chính theo chiều
cao để kéo các phông màn, đạo cụ, bài trí lên cao và thực hiện các thủ pháp biểu diễn. Trong thiên
kêìu có các hành lang thao tác và dàn thưa.
3.15. Gầm sân khấu: Là phần không gian tương ứng với sân khấu, nằm ở dưới sàn sân khấu
(diện tích tương đương với sân khấu chính) để đặt các thiết bị quay, trượt, nâng hạ, cất phông
màn dạng cuộn và làm lối ra hố nhạc.
3.16. Các hành lang thao tác: Là các hành lang hẹp đi vòng quanh các phía tường bao của thiên
kêìu và sân khấu phụ để đi lại, thao tác và gắn các thiết bị phục vụ sân khấu.
3.17. Dàn thưa: Là một hệ thống dàn kết cấu và sàn nằm trên điểm cao nhất, dưới mái thiên kiều,
dùng để đi lại, thao tác và gắn các thiết bị, chủ yếu là hệ thống pu-li, tời, cáp treo các sào trên sân
khấu.
3.18. Các sào treo: Là hệ thống nhiều sào bằng thép hoặc hợp kim, treo trên các cáp. Trên các
sào gắn các thiết bị âm thanh, ánh sáng hoặc treo các phông màn bài trí. Nhờ hệ thống các dây
cáp, pu-li, tời kéo,c ác sào treo có thể hạ xuống thấp nhất tới mặt sàn sân khấu và kéo lên cao
nhất tới dưới dàn thưa.
3.19. Sàn sân khấu di động: Ngoài sân khấu chính, cố định còn có các lọai sàn sân khấu di động:
- Sân khấu quay: Thực hiện chuyển động xoay tròn quanh một tâm, trên mặt phẳng song song với
sàn sân khấu hoặc trùng với mặt sàn sân khấu.
- Sàn trượt: Thực hiện chuyển động ngang, trên mặt phẳng song song với mặt sàn sân khấu hoặc
trùng với mặt sàn sân khấu.
- Sàn nâng hạ: Một bộ phận sàn sân khấu có thể nâng lên cao hơn hoặc hạ xuống thấp hơn mặt
sàn sân khấu. Sàn nâng hạ nếu có kích thước nhỏ gọi là bàn nâng hạ.
Các sàn sân khấu di động dùng để thực hiện ba chức năng chính:
- Vận chuyển các trang thiết bị, bài trí thay cho việc phải khuân vác bằng sức người.
- Thay đổi bài trí, khung cảnh trên sân khấu ngay trong buổi diễn.
- Phục vụ một số thủ pháp diễn xuất.
3.20. Màn ngăn cháy: Là một màn lớn bằng kim loại và vật liệu chịu được cháy nổ, ngăn được áp
suất và lửa, khói, khí độc, dùng để ngăn sự truyền lan lửa, khói, khí độc từ phần này sang phần
khác trong nhà hát. Màn ngăn cháy thường nằm trên cao, phía trên trần, khi có sự cố, hỏa hoạn thì
được hạ xuống. Màn ngăn cháy quan trọng nhất nằm ở vùng miệnt sân khấu để ngăn chia vùng có
nguy cơ cháy cao nhất (sân khấu) với vùng cần bảo vệ nhất (khán giả). Trong nhà hát - phòng
khán giả quy mô lớn, màn ngăn cháy còn được bố trí ở một số khu vực khác nhằm phần chia, cô
lập vùng cháy khi có sự cố.
4. Phân loại nhà hát - phòng khán giả
4.1 Phân loại nhà hát - phòng khán giả
4.1.1. Phòng khán giả đa năng: Ngoài chức năng phục vụ biểu diễn nghệ thuật còn có thể sử dụng
cho các mục đích khác như hội nghị, liên hoan, khiêu vũ, thi đấu thể thao trong nhà như các
phòng khán giả của cung văn hóa, câu lạc bộ.
4.1.2. Phòng khán giả cho một thể loại nghệ thuật như: Rạp chiếu bóng (nghệ thuật điện ảnh), rạp
xiếc (cho nghệ thuật xiếc), nhà hát (các loại hình nghệ thuật sân khấu), hòa nhạc
4.1.3. Nhà hát đa năng: Phục vụ biểu diễn và thưởng thức các thể loại nghệ thuật sân khấu.
4.1.4. Nhà hát chuyên dụng: Chỉ dụng (hoặc chủ yếu dùng) cho một loại hình nghệ thuật sân khấu:
- Nhà hát kịch nói.
- Nhà hát ca kịch - vũ kịch (opera - balet).
- Nhà hát chèo.
- Nhà hát tuồng.
- Nhà hát cải lương.
- Nhà hát múa rối.
4.1.5. Nhà hát của một đoàn: Nhà hát riêng của một đoàn nghệ thuật, thuộc sở hữu của đoàn đó
và chỉ phục vụ cho đoàn đó luyện tập, chuẩn bị và biểu diễn.
4.1.6. Nhà hát thể nghiệm: Nhà hát của các trường nghệ thuật, các viện nghiên cứu nghệ thuật, có
thiết kế đặc biệt nhằm đáp ứng các nhu cầu nghiên cứu, thể nghiệm các sáng tạo trong nghệ thuật
biểu diễn với các không gian biểu diễn khác nhau.
4.2. Phân hạng theo quy mô nhà hát: Về quy mô, nhà hát được phân chia ra các hạng khác nhau
theo quy mô sân khấu, và các cỡ khác nhau theo quy mô phòng khán giả.
4.2.1. Phân hạng theo quy mô sân khấu:
1. Hạng I: Diện tích sàn diễn trên 100 m
2
(Cấp I)
2. Hạng II: Diện tích sàn diễn từ 60 đến 100 m
2
(Cấp II)
3. Hạng III: Diện tích sàn diễn dưới 60 m
2
(Cấp III)
4.2.2 Phân cỡ theo quy mô phòng khán giả:
1. Phòng khán giả ngoại cỡ: Trên 1.500 ghế (Cấp đặc biệt)
2. Phòng khán giả cỡ A: Từ 1201 đến 1500 ghế (Cấp đặc biệt)
3. Phòng khán giả cỡ B: Từ 801 đến 1200 ghế (Cấp I)
4. Phòng khán giả cỡ C: Từ 401 đến 800 ghế (Cấp I)
5. Phòng khán giả cỡ D: Từ 251 đến 400 ghế (Cấp II)
6. Phòng khán giả cỡ E: Dưới 250 ghế (Cấp III)
4.2.3. Phân cấp công trình (cả về độ bền vững và an toàn cháy nổ):
1. Phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A: (Cấp đặc biệt)
2. Hạng I, hoặc phòng khán giả cỡ B, C: (Cấp I)
3. Hạng II, hoặc phòng khán giả cỡ D: (Cấp II)
4. Hạng III, hoặc phòng khán giả cỡ E: (Cấp III)
(Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ, Phụ lục 1).
5. Các quy định cụ thể:
5.1. Các yêu cầu về quy hoạch, giao thông và thiết kế đô thị
5.1.1. Yêu cầu về địa điểm và diện tích khu đất:
a. Phải ở trung tâm đô thị để có sức hấp dẫn, đồng thời góp cho sự hoạt động và bề mặt của khu
trung tâm.
b. Ở gần các khu tập trung dân cư hoặc nằm trong khu cây xanh, khu công viên giữa các khu dân
cư.
c. Ở nơi có đường giao thông thuận tiện cho các phương tiện giao thông cá nhân và công cộng.
d. Xa các nguồn ồn lớn, nguồn khí độc hại, các nơi có nguy cơ cháy nổ cao.
e. Diện tích khu đất tính bình quân 6 - 10 m
2
/khán giả.
5.1.2. Đường vòng quanh công trình: Phải bố trí đường vòng quanh công trình để đảm bảo cho xe
chữa cháy có thể chạy liên thông, không phải lùi và có thể tiếp cận tất cả mọi phía của công trình.
5.1.3. Lối vào cho xe ôtô con: Khi bố trí lối vào cho xe ôtô con tiếp cnậ nhà hát thì phải làm đường
cho xe chạy liên thông, không phải lùi và chiều rộng đường phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
5.1.4. Lối vào cho xe tải: Nhà hát - phòng khán giả hạng II hoặc cỡ C trở lên phải bố trí đường cho
xe tải chở bài trí tiếp cận với kho bài trí, khi đó chiều rộng đường vào phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
Khi xe tải lùi vào, sàn xe phải ngang bằng với sàn kho. Nếu bố trí kho bên trong công trình thì
đường vào phải có chiều cao thông thủy lớn hơn hoặc bằng 4,5m.
5.1.5. Bãi đỗ xe: Ở gần nhà hát - phòng khán giả phải bố trí bãi đổ xe đủ diện tích cho xe ca, xe
ôtô con, xe máy, xe đạp và xe lăn của người khuyết tật. Chỗ để xe của người khuyết tật phải ở vị
trí gần cửa vào nhà hát. Nếu có thể, bố trí một không gian làm nơi để xe lăn ngay kề cửa vào hoặc
sảnh vào. Các lối đi lên bằng bậc phải có đường dốc cho xe lăn. Lối ra vào bãi đỗ xe không được
cắt ngang dòng người chính ra vào nhà hát. Diện tích các bãi đỗ xe, tùy thuộc vào đặc điểm của
từng đô thị nơi xây dựng nhà hát - phòng khán giả, cũng như hoàn cảnh thực tế. Có thể tính bình
quân 3 - 5 m
2
/khán giả.
5.1.6. Diện tích tản người: Trước mỗi lối ra khỏi nhà hát cần bố trí diện tích tản người. Diện tích
này được tính ít nhất là 30 m
2
/100 khán giả được phân bô thoát ra tại cửa đó.
Các diện tích tản người này không được bao bộc bởi tường, rào, mặt nước hoặc cây xanh liên tục
mà phải được mở tiếp ra các đường giao thông hoặc không gian mở rộng khác. Các lối ra vào của
ôtô, của các phương tiện giao thông công cộng, của xe chữa cháy không được tính vòa diện tích
tản người.
5.1.7. Mặt trước nhà hát - phòng khán giả (hoặc mặt hướng ra đường) phải có khoảng lùi cách xa
khỏi mép đường giao thông công cộng:
- 150 cm/100 khán giả.
- Phải >= 15 m đối với các nhà hát - phòng khán giả ngoại cỡ, cỡ A và B.
5.1.8. Các tổng kho và các xưởng lớn: Nếu không phục vụ hàng ngày cho các nhà hát không được
đặt chung trong công trình nhà hát mà phải bố trí thành công trình riêng, tách rời khỏi khu đất của
công trình nhà hát.
5.1.9. Trong công trình nhà hát - phòng khán giả không được bố trí nhà ở hoặc các cơ sở dân
dụng khác, không bố trí ga ra, kho xăng dầu, chất nổ và các kho tàng không phục vụ nhà hát.
5.2. Các yêu cầu thiết kế công trình:
5.2.1. Yêu cầu thiết kế phần khán giả:
5.2.1.1. Phần khán giả của nhà hát: bao gồm phòng khán giả (nơi khán giả ngồi xem) và các
không gian phục vụ khán giả: Lối vào, nơi mua vé, sảnh vào, nơi gửi mũ áo, hành lang, sảnh nghỉ,
các không gian xã hội (phòng khiêu vũ, phòng tiệc, phòng khách, phòng truyền thống), các phòng
phụ trợ (y tế - cấp cứu, bảo vệ, phòng nhân viên ) và các lối giao thông, hành lang, cầu thang,
căng tin, cà phê giải khát
5.2.1.2. Tiêu chuẩn diện tích, khối tích:
Tiêu chuẩn khối tích cho nhà hát kịch nói: 4 - 6 m
3
/khán giả, cho nhà hát nhạc kịch, balet, hòa
nhạc: 6-8 m
3
/khán giả.
Tiêu chuẩn diện tích cho các bộ phận thuộc phần khán giả được lấy theo bảng sau (Bảng 1).
Bảng 1: Tiêu chuẩn diện tích đối với phần khán giả
(Các thành phần quy định bắt buộc đối với mọi nhà hát)
Thứ tự Bộ phận Diện tích ứng với 1 khán giả (m
2
)
1 Phòng khán giả (bao gồm cả diện tích các
tầng gác, các ban công, các lô)
0,8 - 1,2
2 Phòng bán vé 0,05
3 Sảnh vào 0,15 - 0,18
4 Nơi gửi mũ áo 0,03
5 Hành lang phân phối khách 0,20
6 Sảnh nghỉ 0,30
7 Khu vệ sinh 0,03
8 Phòng y tế - cấp cứu 0,03
9 Căng tin, giải khát cho khán giả 0,10
10 Phòng chuẩn bị căng tin 0,03
5.2.1.3. Kích thước và thông số tính toán đối với phòng khán giả có sân khấu hộp:
Bảng 2: Kích thước, thông số đối với phòng khán giả có sân khấu hộp
Thứ
tự
Chỉ tiêu
Thông
số
Chú thích
1 Chiều sâu phòng khán giả
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
<=27m
<=30m
Là khoảng cách từ đường đỏ sân
khấu tới tường cuối phòng khán giả,
sau hàng ghế xa nhất.
2
Góc mở trên mặt bằng (γ)
<30
o
Góc mở (γ) lấy theo hình 1.
3 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng
ghế đầu (β)
<=110
0
Góc nhìn (β) lấy theo hình 1.
4 Góc nhìn của khán giả ngồi giữa hàng
ghế cuối (α)
>= 30
0
Góc nhìn (α) lấy theo hình 1.
5 Góc lệch của tia nhìn
a. Đối với khán giả ngồi trên trục phòng
khán giả
b. Đối với các lô ở trên gác, vị trí gần
<= 26
0
<= 40
0
Là góc tạo bởi mặt phẳng nằm ngang
với đường thẳng kéo từ mắt khán giả
tới trung điểm đường đỏ sân khấu
sân khấu nhất
6 Khoảng cách từ hàng ghế đầu tới lan
can hố nhạc không được nhỏ hơn
2,6m Nếu bố trí chỗ ngồi cho xe lăn phải để
3,2m
7 Độ cao sàn sân khấu 0,9 -
1,15m
Là độ cao đường đỏ sân khấu so với
sàn phòng khán gải ở hàng ghế đầu
8 Độ cao thông thủy phần thấp nhất
trong phòng khán giả
>=2,6m
Hình 1: Góc mở và các góc nhìn
trong đó: α tối thiểu bằng 30
0
và β tối đa bằng 110
0
5.2.1.4. Phòng bán vé: Có thể được bố trí ngoài công trình, trong công trình hoặc phòng bán vé kết
hợp với sảnh vào. Bố trí cho mỗi nhà hát từ 1 đến 3 ghi sê bán vé. Trước mỗi ghi sê có lan cn tay
vịn để định hướng cho khách xếp hàng. Tại nơi bán vé bố trí 1 hoặc 2 điện thoại công cộng. Trong
mọi trường hợp, điểm sóat vé và xé vé phải nằm ở sau sảnh vào.
5.2.1.5. Cửa vào của khán giả: Cửa vào phải làm kiểu cửa hai cánh, bản lề quay, mở ra ngoài theo
hướng thoát người. Có thể dùng bộ đẩy tự động khép cửa. Không được làm cửa cuốn, cửa kéo,
cửa sập, cửa chốt, cánh bản lề mở vào trong, không được làm bậu cửa, không treo rèm. Nếu cửa
mở hoặc cửa hãm có mặt kính thì phải làm bằng kính an toàn không vỡ, hoặc vỡ vụn. tính 60cm
bề rộng cửa/100 cm bề rộng cửa/100 khán giả (số lẻ dưới một trăm tính tròn thêm một trăm).
5.2.1.6. Liên hệ giữa sảnh vào và hành lang nhà hát: Vì sảnh vào là nơi chưa xé vé, khách ra vào
tự do hoặc mới chỉ sơ bộ soát vé nên không được kết hợp liên thông giữa sảnh vào với hành lang
phân phối khách cũng như giữa sảnh vào với sảnh nghỉ.
5.2.1.7. Nơi gửi mũ áo: Trong các nhà nhà hát có phòng khán giả cỡ C, D, E cho phép kết hợp liên
thông sảnh vào với nơi gửi mũ áo, hoặc kết hợp hành lang phân phối khách với sảnh nghỉ. Khi đó
cho phép giảm bớt các chỉ tiêu diện tích yêu cầu trong Bảng 1.
5.2.1.8. Sảnh nghỉ: Sảnh nghỉ lưu thông trực tiếp với phòng khán giả, các ban công, các lô, các
khu căng tin giải khát, vệ sinh. Không lưu thông trực tiếp với sảnh vào, hoặc các không gian bên
ngoài.
5.2.1.9. Khu vệ sinh: Khu vệ sinh cho khách đã xé vé vào xem bố trí liên thông với sảnh nghỉ và
không liên thông với sảnh vào hoặc các không gian bên ngoài. Khu vệ sinh không được bố trí liên
thông trực tiếp với không gian phòng khán giả.
5.2.1.10. Căng tin - giải khát dành cho khách chưa soát vé, chưa xé vé: có thể bố trí liên thông với
sảnh vào và không được phép liên thông với hành lang phân phối khách hoặc sảnh nghỉ. Diện tích
căng tin giải khát này không tính vào chỉ tiêu diện tích trong Bảng 1.
5.2.1.11. Căng tin - giải káht dành cho khách đã xé vé vào xem: bố trí liên thông với sảnh nghỉ
hoặc hành lang phân phối khách. Diện tích căng tin này tính theo Bảng 1.
5.2.1.12. Chiều cao thông thủy:
- Phòng bán vé, nơi giữ mũ áo, căng tin - giải khát, hành lang phân phối khách : phải >= 3,3m.
- Sảnh vào: phải >= 3,6m.
- Sảnh nghỉ: phải >= 4,2m.
5.2.1.13. Kích thước ghế ngồi cho khán giả lấy như sau:
- Chiều rộng (khoảng cách thông thủy giữa hai tay ghế): 45 - 55 cm.
- Chiều sâu (khoảng cách giữa mép ghế với mặt tựa): 45 - 55cm.
- Chiều cao mặt ghế so với sàn: 40 - 45 cm.
5.2.1.14. Ghế ngồi phải được gắn chặt vào mặt sàn, trừ các ghế ở lô có sàn phẳng nhưng cũng
không được quá 8 ghế tự do, xe dịch được (Cho phép ngoại lệ đối với phòng khán giả đa năng
của nhà văn hóa, câu lạc bộ).
5.2.1.15. Các ghế lật: phải đảm bảo không gây tiếng động khi sử dụng.
5.2.1.16. Khoảng cách để đi lại giữa hai hàng ghế:
- Phải >= 45cm đối với phòng khán giả cỡ B trở lên.
- Phải >= 40cm đối với phòng khán giả cỡ C trở xuống.
Cách tính toán cụ thể khoảng cách này theo mức độ tiện nghi cho ở hình 2.
5.2.1.17. Số ghế tối đa được bố trí trong một hàng ghế liên tục: phụ thuộc vào khoảng cách
để đi lại giữa hai hàng ghế, lấy theo Bảng 3.
Bảng 3: Số ghế tối đa trong một hàng ghế liên tục:
Có lối đi vào từ cả
hai đầu hàng ghế
Chỉ có lối đi vào từ
một đầu hàng ghế
Chiều rộng khoảng cách đi lại giữa hai hàng
ghế (cm)
40 45 50 55 60 40 45 50 55 60
Số ghế tối đa được bố trí trong một hàng
ghế
28 34 40 46 52 14 16 16 16 16
5.2.1.18. Chỗ ngồi cho người tàn tật: phải bố trí tí nhất 1/3 số ghế hàng đầu có thể tháo rời ra
được để cho người tàn tật ngồi xe lăn, hoặc chừa khoảng cách ít nhất 3,2m từ hàng ghế đầu tới
lan can hố nhạc để sắp xếp chỗ ngồi cho người đi xe lăn.
5.2.1.19. Độ dốc sàn phòng khán giả: phải bảo đảm để tia nhìn của khán giả ngồi hàng ghế sau
không bị đầu khán giả ngồi hàng ghế trước che khuất. Yêu cầu nâng độ nâng cao tia nhìn tại mỗi
hàng ghế tối thiểu là 12 - 15cm.
5.2.1.20. Trong mỗi lô: không bố trí dưới hai ghế và trên 12 ghế.
Không bố trí quá 2 hàng ghế trong lô có sàn phẳng và quá 3 hàng ghế trong lô có sàn chia bậc.
5.2.1.21. Ban công, lan can ban công:
Khoảng cách đi lại giữa hàng ghế đầu trên ban công và lan can công không được nhỏ hơn 90cm.
Độ cao của lan can ban công không được nhỏ hơn 85cm.
5.2.1.22. Màn, rèm phòng khán giả:
- Làm bằng vật liệu không cháy hoặc không bén cháy.
- Không làm vướng lối đi lại, lối thoát người.
- Chỉ treo bằng méo trên chứ không cố định ở mép bên hoặc mép dưới.
- Điểm thấp nhất của mép dưới màn rèm phải cách mặt sản ít nhất 15cm.
5.2.1.23. Lô cho khách đặc biệt:
Nếu có bố trí lô cho khách đặc biệt thì gần đó phải có phòng khách nhỏ, có phòng vệ sinh riêng
(trong một số trường hợp cần bố trí cả lối thoát hiểm riêng biệt).
5.2.1.24. Lỗ thoát khói: Trên trần phòng khán giả phải bố trí lỗ thoát khói với tổng diện tích ít nhất
bằng 0,5% diện tích sàn phòng khán giả.
5.2.1.25. Diện tích hố nhạc: hố nhạc cho các thể loại nhà hát được tính khác nhau. Trung bình tính
cho mỗi nhạc công 1,2 m
2
, riêng cho pianô 4,5 m
2
.
Bảng 4: Kích thước của hố nhạc
Bộ phận Kích thước
1. Chiều rộng hố nhạc theo trục phòng khán giả
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
>= 3m
>= 4m
2. Chiều sâu hố nhạc (từ mép ngoài mặt sàn sân khấu tới sàn hố nhạc) 2,1 - 2,4m
3. Kích thước mỗi bậc sàn hố nhạc
a. Chiều rộng
b. Chiều sâu
1,3 - 1,6m
0,2m
4. Tỷ lệ phần đua ra của sân khấu, tiền đài so với chiều rộng miệng hố
nhạc, không được lớn hơn
a. Đối với nhà hát kịch nói, ca kịch
b. Đối với nhà hát nhạc kịch, vũ kịch
1/3
1/4
5.2.1.26. Bục đứng của nhạc trưởng phải đảm bảo:
- Đầu và vai nhạc trưởng không che tầm mắt của khán giả nhìn lên sân khấu.
- Khán giả nhìn thấy nhạc trưởng từ lưng trở lên.
- Nhạc trưởng nhìn thấy diễn viên ở mọi vị trí trên sân khấu và ngược lại diễn viên ở mọi vị trí trên
sân khấu đều có thể nhìn thấy nhạc trưởng.
- Nhạc trưởng nhìn thấy nhạc công ở mọi vị trí trong hố nhạc và ngược lại nhạc công ở mọi vị trí
đều có thể nhìn thấy nhạc trưởng.
- Từ vị trí của nhạc trưởng phải có đường điện thoại liên lạc nội bộ với đạo diễn, người phụ trách
buổi diễn và phòng nghỉ của nhạc công. Điện thoại không reo chuông mà có đèn tín hiệu.
5.2.1.27. Tại các vị trí nhạc công phải có ổ cắm điện.
5.2.1.28. Từ hố nhạc phải có ít nhất hai lối ra vào.
Các phòng phụ trợ phần khán giả
5.2.1.29. Quầy gửi mũ áo: Chiều dài quầy gửi mũ áo tính 1m/150 người (tính cho 50% số khán
giả). Hoạt động ở khu vực gửi mũ áo không được ngăn trở luồng chính của khán giả ra vào. Chiều
cao thông thủy phải >= 3,3m. Chiều cao thông thủy nơi đặt mắc áo phải >= 2m. Phải có một tủ
riêng để giữ vũ khí, có nhiều ngăn, mỗi ngăn có chìa khóa riêng do người gửi vũ khí tự giữ.
5.2.1.30. Ở nhà hát cỡ C trở lên phải có phòng y tế cấp cứu riêng. Ở nhà hát cỡ nhỏ hơn có thể
bố trí nơi cấp cứu tại một phòng chức năng khác.
5.2.1.31. Phòng cấp cứu: phải nằm ở tầng trệt, đặt ở khoảng giữa hai phần sân khấu và khán giả,
có lối đi thuận tiện từ cả hai bộ phận nói trên, kể cả khi phải khiêng băng ca. Có lối trực tiếp
chuyển băng ca ra xe cứu thương không xuyên qua các sảnh và các không gian công cộng. Phòng
y tế - cấp cứu phải có điện thoại riêng nối ra ngoài và điện thoại nội bộ nối với các bộ phận trong
nhà hát.
5.2.1.32. Phòng máy chiếu: được tính toán để bố trí nhiều nhất là 3 máy chiếu phim và một máy
chiếu phim đèn chiếu. Phòng máy chiếu và các bộ phận liên quan đến chiếu bóng phải tuân theo
các tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu bóng.
5.2.1.33. Phòng phát thanh, truyền hình: Diện tích 25 - 40m
2
, bố trí tại điểm có tầm nhìn bao quát
sân khấu và phòng khán giả. Có điện thoại nối với mạng điện thoại thành phố và điện thoại nội bộ.
5.2.1.34. Phòng hút thuốc: Tính toán diện tích 0,5m
2
/người, tính cho 10% số khán giả. Phòng hút
thuốc phải có thông gió để thải khói ra ngoài trời. Sàn phải bằng vật liệu không bén cháy.
5.2.1.35. Phòng vệ sinh, rửa tay, sửa sang trang điểm cho khán giả: Bố trí gần quầy gửi mũ áo,
sảnh vào, sảnh nghỉ và tại tất cả các tầng của nhà hát. Phòng vệ sinh không mở cửa trực tiếp vào
phòng khán giả. Phải có vệ sinh nam - nữ riêng bịêt và tách riêng ngay từ cửa vào ngoài cùng. Nơi
sửa sang trang điểm bố trí trước khi vào tới phòng rửa tay, vệ sinh. Cần có ít nhất một phòng vệ
sinh cho người tàn tật.
5.2.1.36. Tính toán số lượng thiết bị vệ sinh: cho 100% khán giả, trong đó 50% là nam, 50% là nữ.
Vệ sinh nam: 100 người một xí Vệ sinh nữ 50 người một xí
35 người một tiểu 300 người một phòng
rửa
1 - 3 xí có một bồn rửa
tay
1 - 3 xí một bồn rửa
tay
Khu vệ sinh ở gần khu vực chỗ ngồi cho người tàn tật đi xe lăn cần bố trí ít nhất 1 thiết bị vệ sinh
đặc biệt cho người tàn tật.
5.2.1.37. Phòng nhân viên bộ phận khán giả (soát vé, hướng dẫn, an ninh, trông mũ áo, bán vé,
tạp vụ ): TÍnh toán diện tích 1,5 - 2 m
2
/ mỗi nhân viên.
5.2.2. Các yêu cầu thiết kế phần sân khấu chính
5.2.2.1. Miệng sân khấu: Kích thước miệng sân khấu là một chỉ số có tính chất hướng dẫn, phụ
thuộc vào số lượng khán giả và phải bảo đảm tỷ lệ hình học của hình chữ nhật, nhưng có khoảng
xe dịch cho phép khá rộng. Có thể tham khảo Bảng 5 dưới đây:
Bảng 5: Chỉ số hướng dẫn kích thước miệng sân khấu
Dung tích phòng khán giả Kích thước tốt nhất (1xh) Phạm vi xe dịch cho phép
Ngoại cỡ (> 1500 ghế) 16 x 10 1 = 14 - 18
H = 5,5 - 10
Cỡ A (1201 - 1500) 14 x 8 1 = 13 - 16
H = 5 - 8,5
Cỡ B (801 - 1200) 13 x 7,5 1 = 11,5 - 13
H= 4,5 - 8
Cỡ C (401 - 800) 12 x 6,5 1 = 10 - 12,5
h = 4 - 7
Cỡ D (251 - 400) 9,5 x 5 1 = 8,5 - 10,5
H = 4,5 - 7
Cỡ E (<= 250) 7 x 4,5 1 = 6 - 8
h = 4 - 6
trong đó: 1 - chiều rộng miệng sân khấu (m)
h - chiều cao miệng sân khấu (m)
5.2.2.2. Khung sân khấu:
Khung sân khấu nằm cách miệng sân khấu 1,2m. Kích thước khung sân khấu bằng kích thước
miệng sân khấu.
Hành lang thao tác trên cầu khung sân khấu rộng tối thiểu 0,6m; tại vị trí có lắp các đèn chiếu rộng
tối thiểu 1,2m. Chiều cao thông thủy để đi lại 2,1 m. Sàn phải bằng thép, trải vật liệu êm tiếng,
không bén cháy. Hai mép hành lang phải có thành cao 10 cm để chống vật trên sàn rơi xuống.
5.2.2.3. Sàn diễn: Sàn diễn nằm sau màn chính sân khấu, chiều rộng bằng chiều rộng miệng sân
khấu, rộng thêm mỗi bên một dải rộng 85 cm. Chiều sâu mặt diễn tính từ màn chính sân khấu tới
màn đáy sân khấu tính bằng 3/4 chiều rộng sàn diễn. Chềiu cao mặt sàn diễn so với mặt sàn trước
hàng ghế đầu tiên là 0,95 - 1,15m. Mặt sàn diễn phải bằng gỗ dày 4cm, bằng phẳng, không có khe
hở, cấu tạo sàn đòn gánh đàn hồi. kết cấu chịu lực sàn bằng bê tông hoặc thép. Nếu có sàn quay,
sàn trượt thì khe hlở không được lớn hơn 1cm, hai bên mép phải cao bằng nhau.
Hình 3: Kích thước miệng sân khấu, khung sân khấu và không gian kế cận
5.2.2.4. Không gian xung quanh sàn diễn: Hai bên sàn diễn cần có không gian mỗi bên 4m để đặt
giá đèn chiếu, các ca bin thay nhanh trang phục. Phía sau sàn diễn, sau màn đáy sân khấu cần có
đường chạy cho diễn viên qua lại, có chiều rộng >= 1,2m.
5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặt tiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài
đua ra che khuất miệng hố nhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.
5.2.2.5. Tiền đài: Các yêu cầu của bề mặt tiền đài phải đúng như bề mặt sàn diễn. Phần tiền đài
đua ra che khuất miệng hố nhạc quy định tại Bảng 4, mục 5.2.1.25.
5.2.3. Yêu cầu thiết kế phần sân khấu phụ
5.2.3.1. Hai sân khấu phụ ở: bên phải và trái sân khấu có diện tích, kích thước tương đương với
sân khấu chính. Chiều cao sân khấu phụ bằng chiều cao miệng sân khấu chính cộng thêm 2,4m.
Trên suốt chiều cao đó không được có kết cấu cố định hoặc đường dây ngăn cản chuyển dịch
ngang của các bài trí, phông cảnh từ sân khấu chính sang các sân khấu phụ.
5.2.3.2. Sân khấu sau (Hậu đài): có diện tích, kích thước tương đương sân khấu chính, chiều cao
cũng bằng chiều cao miệng sân khấu cộng thêm 2,4m, đủ để lùi các bài trí phông cảnh từ sân
khấu chính ra phía sau không có kết cấu cố định ngăn cản.
5.2.3.3. Gầm sân khấu: Nếu gầm sân khấu bố trí các thiết bị mâm quay, sàn trượt, bàn nâng hạ thì
chiều cao phụ thuộc thiết kế cụ thể của các thiết bị đó. Nếu gầm sân khấu chỉ để bố trí các giá cất
các phông màn dạng cuộn và bố trí lối đi ra hố nhạc thì chiều cao thông thủy >=2,1m. Các lối đi
phải có lan can hai bên. Cần có ít nhất hai cửa ra vào gầm asn6 khấu ở hai phía đối diện nhau,
chiều rộng mỗi cửa >=1,2m. Sàn và tường gầm asn6 khấu phải bảo đảm ngăn nước ngầm chảy
vào. Tất cả mọi dây điện và dây thông tind 9i dưới gần phải là cáp chì hoặc cáp cao su tuyệt đối an
toàn, cách nước, cách ẩm và không bị côn trùng, chuột bọ phá hoại. Các thiết bị điện, động cơ,
đường dây, ổ cắm, đầu nối phải tính đến trường hợp bị ngập nước.
5.2.3.4. Thiên kiều (khoang treo): Chiều cao thiên kiều (H) tính từ mặt sàn sân khấu tới mặt dưới
kết cấu mái là:
H = 2h + p + 0,5m + 2,1m
Trong đó:
h là: Chiều cao miệng sân khấu + 2m.
p là: Chiều cao kết cấu hệ thống dàn thưa.
0,5m là: Khoảng không gian để mắc puli, cáp dưới dàn thưa.
2,1m là: Chiều cao thông thủy từ mặt dàn thưa tới mặt dưới kết cấu mái, là không gian để đi lại,
thao tác.
5.2.3.5. Dàn thưa: Toàn bộ hệ thống kết cấu chịu lực và sàn, hành lang phải bằng thép. Xung
quanh các sàn, hành lang phải có diềm cao 10 cm, độ rộng khe hở trên sàn không được lớn hơn
1cm, để phòng vật rơi lọt xuống sân khấu. Chiều cao thông thủy trên dàn thưa là 2,1m.
5.2.3.6. Hành lang thao tác: Chiều rộng các hành lang thao tác tối thiểu là 0,6m, tại các vị trí có
mắc đèn chiếu tối thiểu 1,2m. CHiều cao thông thủy tối thiểu 2,1m, trừ hành lang cao nhất nằm ở
tường sau thiên kiều có chiều cao thông thủy 1,6m. Kết cấu chịu lực và sàn hành lang thao tác
phải bằng bê tông hoặc thép, có chống trơn, không có khe hở lớn hơn 1cm và hai bên mép phải có
diềm cao 10 cm.
5.2.3.7. Bậc thang sân khấu: Ở nhà hát có phòng khán giả cỡ C trở lên phải làm bằng thép bản có
vằn chống trơn, cỡ D trở xuống có thê làm bằng thép tròn. Nếu thang có độ dốc trên 60
0
trở lên thì
từ độ cao 3m trên sàn sân khấu trở lên phải có lồng sắt an toàn bao quanh thang. Nếu thang thoải
hơn phải có lan can tay vịn từ mặt sàn sân khấu trở lên.
5.2.3.8. Cửa sổ thoát khói: Trên toàn bộ các tường bao quanh sân khấu, asn6 khấu phụ, thiên kềiu
không được thiết kế cửa sổ hoặc lỗ trống. Chỉ thiết kế các ô cửa sổ nằm ở phần cao nhất của
thiên kiều, trên dàn thưa và dưới kết cấu mái để thoát khói, hơi nóng và khí độc khi có cháy nổ.
Tổng diện tióch các ô cửa thoát khói không nhỏ hơn 1/20 - 1/30 diện tích sân khấu chính.
5.2.4. Các phòng chức năng phục vụ cho biểu diễn
(Các thành phần quy định bắt buộc phải có cho mọi nhà hát. Tuy nhiên số lượng phòng cho phép
linh hoạt theo yêu cầu cụ thể).
5.2.4.1. Lối đưa bài trí vào nhà hát: có chiều rộng 4 - 6m, chiều cao tối thiểu bằng chiều cao miệng
sân khấu. Phải bố trí cho xe tải lùi vào được đến tận cổng và mặt sàn xe tải vừa cao bằng mặt sàn
lối đưa bài trí vào.
5.2.4.2. Sảnh diễn viên, nhân viên: bố trí ở mặt sau nhà hát, có phòng thường trực, có hành lang
dẫn tới phòng khách, các phòng làm việc, phòng hóa trang, chờ diễn, các kho xưởng, phòng căng
tin giải khát, phòng gửi trẻ.
5.2.4.3. Phòng gửi trẻ (con diễn viên): bố trí gần sảnh diễn viên. Diện tích tính 3m
2
cho mỗi trẻn,
tính cho 10% diễn viên. Trong phòng gửi trẻ có phòng chơi, phòng ngủ, phòng vệ sinh trẻ em, tủ
thức ăn, tủ thuốc.
5.2.4.4. Phòng căng tin giải khát phục vụ diễn viên và nhân viên: bố trí gần sảnh và gần các phòng
hóa trang, chờ diễn. Diện tích tính toán 0,4m
2
cho mỗi người, tính cho 50% số diễn viên, nhân viên
có mặt động thời.
5.2.4.5. Phòng chờ diễn bố trí: gần sân khấu và cùng cốt với sàn sân khấu. Bố trí một hoặc hai
phòng chờ diễn ở hai phía sân khấu, diện tích mỗi phòng 30m
2
. Trong phòng có bố trí màn hình và
loa phòng thanh nối với camera đặt ở sân khấu để theo dõi diễn xuất. Phải có điện thoại nội bộ.
5.2.4.6. Phòng diễn tập: có diện tích đúng bằng sân khấu chính cộng với lối đi vòng xung quanh.
Bố trí ở xa sân khấu chính. Sàn phòng diễn tập cấu tạo giống như sàn sân khấu chính.
5.2.4.7. Phòng tập thoại: có diện tích 30m
2
, bố trí gần phòng diễn tập.
5.2.4.8. Phòng tập cho ban nhạc: tính toán cho 30 - 80 nhạc công, mỗi nhạc công 1,2m
2
diện tích
sàn và 5 - 6m
3
thể tích không gian. Phòng tập cho ban nhạc bố trí xa sân khấu chính.
5.2.4.9. Phòng tập cho dàn đồng ca: tính toán tối thiểu cho 30 người và tối đa cho 200 người hát,
mỗi người 0,8m
2
diện tích sàn và 4 - 6m
3
thể tích không gian. Phòng tập cho dàn đồng ca bố trí xa
sân khấu chính.
5.2.4.10. Phòng tập múa có diện tích đáy bằng sân khấu chính. Sàn thiết kế giống như sân khấu
chính. Yêu cầu cách âm va chạm ở dưới sàn và xung quanh sàn. Bố trí gương và gióng vịn ở tất
cả bốn mặt tường. Cho phép bố trí phòng tập múa chung với phòng diễn tập.
5.2.4.11. Phòng tập độc tấu: dùng cho ca sĩ lĩnh xướng, nhạc công độc tấu, bố trí từ 3 đến 6
phòng, mỗi phòng 20m
2
, phải bố trí gương lớn ở ít nhất một mặt tường.
5.2.4.12. Phòng hóa trang cá nhân: cho các diễn viên chính hóa trang và thay trang phục. Mỗi
phòng bố trí từ 1 đến 3 bàn hóa trang. Bàn hóa trang rộng 85 - 95 cm, sâu 55cm, bố trí gương 3
mặt trên bàn và gương đứng trên tường. Kèm theo mỗi bàn hóa trang có tủ rộng 1 - 1,2m, giá mắc
trang phục. Mỗi bàn hóa trang có một bồn rửa mặt riêng. Cứ 2 - 3 phòng, tức là 8 - 10 bàn hóa
trang cá nhân có một phòng vệ sinh có vòi tắn hương sen, một phòng nghỉ nhỏ có ghế bành, bàn
nước.
Một nhà hát có 5 - 10 phòng hóa trang cá nhân, tổng cộng 10 - 30 bàn hóa trang cá nhân.
5.2.4.13. Phòng hóa trang cho diễn viên thường, dàn đồng ca, ban nhạc: dành cho số đông diễn
viên. Chia riêng phòng cho nam, nữ. Mỗi phòng cho 8 - 10 diễn viên, mỗi diễn viên tính 3m
2
diện
tích sàn, có một bàn hóa trang rộng 70 - 80 cm, sâu 55 cm. Trong phòng có bố trí số tủ áo tương
đương với số bàn hóa trang, các mắc treo trang phục, các gương đứng, bồn rửa mặt, ghế bành,
bàn nước.
Cứ hai phòng có một phòng vệ sinh có vòi tắm hương sen.
5.2.4.14. Phòng hóa trang tập thể, cho diễn viên phụ, diễn viên quần chúng: nằm kề cận phòng
hóa trang cho dàn đồng ca, ban nhạc. Một phòng cho 50 - 70 diễn viên nam, một phòng cho 30 -
50 diễn iên nữ, mỗi diễn viên tính 2m
2
diện tích sàn. Sử dụng khu vệ sinh chung.
5.2.4.15. Phòng hóa trang cho diễn viên múa: bố trí giống như phòng hóa trang cá nhân cho diễn
viên chính hoặc phòng hóa trang cho dàn đồng ca, ban nhạc, nhưng cỉ tiêu diện tích tính 4m2/diễn
viên và có bố trí thêm phòng nghỉ có giường ngả lưng, có giường làm xoa bóp.
Chia ra phòng hóa trang cho các diễn viên múa chính và phòng hóa trang chung cho các diễn viên
đoàn múa. Tổng cộng các phòng hóa trang diễn viên múa là 20 - 60 diễn viên nam, nữ.
5.2.4.16. Phòng nghỉ cho diễn viên: đã hóa trang xong ngồi nghỉ để chờ diễn bố trí gần sân khấu
và cùng cốt với sàn sân khấu. Trong phòng có ghế ngồi, bàn nước, phương tiện liên lạc nội bộ với
mọi bộ phận trong nhà hát và màn hình hoặc loa phóng thanh để theo dõi diễn viến trên sân khấu.
Diện tích sàn tính cho 60% số diễn viên dự kiến đông nhất, mỗi người 1,2m
2
/người.
5.2.4.17. Phòng hút thuốc: cho diễn viên diện tích sàn 20 - 30m
2
, bố trí trong khu vực các phòng
hóa trang. Phòng phải có cửa đóng kín, có quạt hút khói đẩy ra ngoài trời, sàn phải bằng vật liệu
không bén cháy.
5.2.4.18. Phòng lên giây đàn: bố trí ở gần phòng nghỉ chờ diễn của nhạc công, gần lối ra hố nhạc
và cùng cốt với sàn hố nhạc. Bố trí thành một hoặc hai phòng, tổng diện tích tương đương sàn hố
nhạc.
5.2.4.19. Phòng tạo chân dung nhân vật:
Diện tích 20 - 30m
2
, bố trí tủ, giá kệ đặt chai lọ, giá mắc áo, mắc tóc giả, bồn rửa Bố trí ở vị trí
gần các phòng hóa trang.
5.2.4.20. Các ca bin thay nhanh trang phục: Bố trí 2 đến 3 ca bin ở kề cận với sân khấu, kích
thước mỗi ca bin là 1,5m x 1,5m, làm bằng kim loại nhẹ. Trong ca bin có mắc áo, mũ, tóc giả.
5.2.4.2.21. Kho trang phục dùng ngay: nằm gần các phòng hóa trang, Diện tích kho tính cho ít nhất
3 vở diễn, mỗi vở kịch nói 100 bộ trang phục, mỗi vở opera, nhạc vũ kịch 150 - 200 bộ, mỗi bộ tính
0,2m
2
mặt sàn kho (bao gồm cả quầy xuất hàng).
5.2.4.22. Kho nhạc cụ: bố trí gần các phòng lên giây đàn, diện tích 50m
2
. Phòng phải có thiết bị
điều hòa không khí để khống chế nhiệt độ và độ ẩn, tối thiểu phải có máy hút ẩm.
5.2.4.23. kho bản nhạc:
Diện tích 20 - 30 m
2
hoặc bằng 1/3 diện tích sàn hố nhạc, bố trí gần hố nhạc.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)