Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Trắc nghiệm kiến thức THPT
5
Tác nhân ngồi: là một người,hay nhóm ngưòi
có trao đổi thơng tin với hệ thống.
Chức năng xử lý làm biến đổi thơng tin.
Luồng dữ liệu vào hay ra của hệ thống
Nơi lưu trữ thơng tin cần cho hệ thống.
1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.
Thể hiện chức năng tổng thể, các luồng thơng tin vào, mối quan hệ của hệ
thống với tác nhân ngồi.
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
ban giám hiệu
Hoc sinh giáo viên
Quản lý trắc nghiệm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Hình 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống
2.Luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
a.Chức năng “Trắc nghiệm ở khoa Tự Nhiên”:
gồm các chức năng con Tốn,lý Hố,Sinh
Ban giám
hiệu
Học Sinh
Giáo viên Đáp án
K
ết quả trắc
nghi
ệm
S
ố học sinh
trác nghi
ệm
ph
ản hồi từ học sinh
Ki
ểm tra tr
ình
đ
ộ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Hình 4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng "Trắc nghiệm khoa
tự nhiên"
TỐN
Ban
giám
hiệu
VẬT LÝ
HỐ HỌC
SINH HỌC
Học sinh
D/S
HS
KQ
D/S HS
KQ
DS HS
DS HS
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Hình 5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng "Trắc nghiệm khoa
xã hội"
1. Hệ thống menu
Menu chính của chương trình gồm có các mục sau:
I. Khoa học tự nhiên
Phần này là các bài trắc nghiệm về các mơn khoa học tự nhiên: tốn, lý,
hóa, sinh:
+ FrmToan.frm
+ FrmLy.frm
+ FrmHoa.frm
+ FrmSinh.frm
VĂN HỌC
Ban
giám
hiệu
LỊCH SỬ
ĐỊA LÝ
Học sinh
D/S
HS
KQ
D/S HS
KQ
DS HS
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
II. Khoa học xã hội
Phần này là các bài trắc nghiệm về các mơn khoa học xã hội như: văn
học, lịch sử, địa lý
+ Frmvan.frm
+ Frmsu.frm
+ Frmdia.frm
III. Giải trí
Phần giải trí gồm hai phần:
1. FrmCa nhạc.frm
Bạn có thể chọn nghe theo theo bài hát mà bạn yeu thích.
2. FrmGame.frm
Để thư giãn đầu óc, đỡ căng thăng bạn có thể vào mục game và chọn lọa
trò chơi mà bạn u thích.
IV. Hướng dẫn sử dựng
Phần này có hai mục:
1. FrmGioithieu: Giới thiệu chương trình
Phần này giới thiệu và chương trình trắc nghiệm.
2. Frmhoatdong: Hướng dẫn sứ dụng
Phần này hướng dẫn sử dụng, hoạt động của chương trình.
V. Thốt
Thốt khỏi chương trình.
2. Hoạt động của chương trình.
2.1. Form chính:frmmain.frm.
Bên phải của form là phần giới thiệu về chương trình trắc nghiệm, bên trái
là phần giới thiệu về các form trong chương trình, bạn Click chuột vào mục nào
thì mục đó đỏi màu và xuất hiện dòng giới thiệu vỊ mục đó ở bên dưới.
Bạn có thể truy cập nhanh vào các form bằng cách nhấn chuột phải vào
form chính để vào bài trắc nghiệm của mơn nào đó.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
2.2. Form trắc nghiệm
Đối với mỗi bài trắc nghiệm của mỗi mơn bận sẽ có tùy chọn là 5
câu hay 10 câu trắc nghiệm và trong khoảng thời gian là 2 phút hay 5 phút
theo lựa chọn. Khi Click vào một mơn sẽ có 1 form làm trắc nghiệm hiện
ra.
Chẳng hạn khi bạn Click vào form “Văn “ form hiển thị với các chức
năng sau.
+ Command cău tiếp: bạn nhấn vào đây để đến câu hỏi kế tiếp.
+ Command câu trước: bạn nhấn vào đây để xem hoặc trả lời câu hỏi
trước.
+ Command kết quả: bạn click vào mục này thì một hộp thoại xuất hiện
u cầu bạn nhập tên của mình vào, tiếp đó mét hộp thoại hiện ra cho biết kết
quả điểm bài trắc nghiệm của bạn,bạn nhấn OK một hộp thoại khác hiện ra hỏi
bạn có muốn ghi tên vào danh sách những người đã làm bài trắc nghiệm khơng,
bạn chọn có thì tên bạn sẽ được ghi trong khung danh sách bên cạnh.
+ Command đáp án: bạn nhấn vào đây để xem đáp án bài trắc nghiệm của
bạn để kiểm tra xem mình lám đúng hay sai.
+ Command xóa danh sách: bạn nhấn vào đây để xóa khái danh sách
những người đã làm bài trắc nghiệm.
+ Command thêm: bạn có thể thêm những câu hỏi để chương trình thêm
phong phú khi bạn nhấn vào nút này.
+ Command thốt: bạn nhấn vào đây để kết thúc bài trắc nghiệm để trở về
chương trình chính, bạn có thể làm tiếp bài trắc nghiệm các mơn khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Chương II: Nội dung chính
1. Tập tin văn bản *.Txt
Các câu hỏi trắc nghiệm được soạn sẵn trong một tập tin văn bản (ví dụ
như: Toan.txt, Vatly.txt ). Mọi câu trăc nghiệm chiếm 6 dòng trong tập tin (1
câu hỏi, 4 cách lựa chọn và một đáp án ).
Số đơng chương trình Notepad trong Windows hay bất kỳ một trình soạn
thảo văn bản nào khác để tạo tập tin *.Txt(ví dụ như: Toan.txt, Hoa.txt ) lưu
danh sách câu trắc nghiệm với nội dung như sau, với tệp Toan.txt:
Giao điểm của 3 đường cao là:
A. Trọng tâm
B. Trực tâm
C. Tâm đường tròn ngoại tiếp
D. Tâm đường tròn nội tiếp
B
Số 2340
A. Chỉ chia hết cho 2
B. Chỉ chia hết cho 2 và 5
C. Chia hết cho 2,3,5
D. Chia hết cho 2,3,5,9
D
Từ các số 2,4,6,8 có thể lập được bao nhiêu số gồm 4 chữ số
A. 256
B. 24
C. 64
D.Một số khác
A
2. Module của chương trình: Mymodule
Public totals, counts As Integer 'khai bao bien toan cuc
Public question(20) As Byte 'Mang luu so hieu cac cau da ra
Public sentence(20, 6) As String 'Mang chua noi dung 20 cau trac nghiem
Public orderno, curnum, grade, sumsent As Integer
Public Dialy(20, 6) As String
Public English(20, 6) As String
Public Hoa(20, 6) As String
Public Lichsu(20, 6) As String
Public Vatli(20, 6) As String
Public Vanhoc(20, 6) As String
Public Toan(20, 6) As String
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
Public Sinhhoc(20, 6) As String
Public Tinhoc(20, 6) As String
3. Form chính: Frmmain.frm
3.1. Thiết kế
+ Thiết kế menu: Chọn lệnh Tools Menu Editor
+Thiết kế Statusbar: Chọn lệnh Project components. Nhập trang
Controls, đánh dấu chọn Microsoft Windows Common Controls 6.0 để thêm
điều khiển Status bar vào Toolbox.
+ PictureBox
+ Lable: ghi các nhãn giới thiệu
+ Frame
+ Textbo.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
3.2. Code lệnh của Form này:
Private Sub cau_Click(Index As Integer)
Select Case Index
Case 0: totals = 5 ‘
cau(0).Checked = True
cau(1).Checked = False
Case 1: totals = 10 ‘
cau(0).Checked = False cau(1).Checked = True
End Select
End Sub
Private Sub cau1_Click(Index As Integer)
Select Case Index
Case 0: totals = 5
cau1(0).Checked = True
cau1(1).Checked = False
Case 1: totals = 10
cau1(0).Checked = False
cau1(1).Checked = True
End Select
End Sub
Private Sub cau2_Click(Index As Integer)
Select Case Index
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Case 0: totals = 5
cau2(0).Checked = True
cau2(1).Checked = False
Case 1: totals = 10
cau2(0).Checked = False
cau2(1).Checked = True
End Select
End Sub
Private Sub cau3_Click(Index As Integer)
Select Case Index
Case 0: totals = 5
cau3(0).Checked = True
cau3(1).Checked = False
Case 1: totals = 10
cau3(0).Checked = False
cau3(1).Checked = True
End Select
End Sub
Private Sub cau4_Click(Index As Integer)
Select Case Index
Case 0: totals = 5
cau4(0).Checked = True
cau4(1).Checked = False
Case 1: totals = 10
cau4(0).Checked = False
cau4(1).Checked = True
End Select
End Sub
Private Sub cau5_Click(Index As Integer)
Select Case Index
Case 0: totals = 5
cau5(0).Checked = True
cau5(1).Checked = False
Case 1: totals = 10
cau5(0).Checked = False
cau5(1).Checked = True
End Select
End Sub
Private Sub cau6_Click(Index As Integer)
Select Case Index
Case 0: totals = 5
cau6(0).Checked = True
cau6(1).Checked = False
Case 1: totals = 10
cau6(0).Checked = False
cau6(1).Checked = True
End Select
End Sub
Private Sub cau7_Click(Index As Integer)
Select Case Index
Case 0: totals = 5
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét