Chơng I
Lý luận chung về đầu t và thẩm định
dự án đầu t.
I-/ Đầu t và dự án đầu t.
A-/ Đầu t.
1-/ Khái niệm đầu t.
Trong thời đại hiện nay thuật ngữ Đầu t đang đợc sử dụng rộng rãi
trong mọi lĩnh vực về lý luận cũng nh thực tiễn, song thuật nhữ này cũng có
nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau.
Đầu t là đem lại một khoản tiền của đã đợc tích luỹ để sử dụng vào một
việc nhất định nhằm thu lại các lợi ích có gái trị lớn hơn hay vì một mục
đích sinh lợi trong tơng lai.
Đầu t là những biện pháp cờng độ hoá quá trình tái sản xuất thông qua
việc tạo ra những tài sản cố định mới mở rộng hay hiện đại hóa những tài
sản hiện có nhằm thay thế đổi mới hoặc nâng cao chất lợng, trình độ của
các tài sản cố định đã đợc sử dụng trong tất cả các khu vực của nền kinh tế.
Nh vậy, khái niệm vốn đầu t sẽ đợc hiểu là quá trình sử dụng vốn đầu
t nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế nói chung và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
nói riêng.
Vốn đầu t là khoản tiền tích luỹ của xã hội từ các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và số tiền có thể huy động đợc từ
các nguồn khác nhau nh liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nớc ngoài đợc
sử dụng cho hoạt động đầu t.
Với quan niệm nh đã trình bày ở trên, vốn đầu t đợc hiểu nh là phơng
tiện và có khả năng sinh lợi tại mọi thời điểm và mọi nơi. Quan niệm này
cần đợc coi là chủ đạo, xuyên suốt trong quá trình thẩm dịch, phân tích,
đánh giá dự án.
2-/ Vai trò của hoạt động đầu t.
5
Ngày nay đầu t càng chứng tỏ đợc sức mạnh của nó trong nền kinh tế
quốc dân. Đầu t giữ một vị trí quan trọng:
+ Đầu t là một hoạt động cơ bản thúc đẩy phát triển nền kinh tế nhằm
thoa mãn nhu cầu vật chất tinh thần cua nhân dân.
+ Đầu t sẽ tạo ra và đổi mới cơ cấu kinh tế, hình thành nên các ngành
sản xuất mới, làm tiền đề cho việc chuyên môn hoá và phân công lao động
xã hội.
+ Đầu t tạo ra hoặc đa vò áp dụng công nghệ mới tăng năng suất lao
động và chất lợng sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân.
+ Đầu t nhằm phát trển sản xuất và phát triển các cơ sở phục vụ cho
các nhu cầu văn hoá,tinh thần, nâng cao chất lợng sống và tiến bộ xã hội.
3-/ Các đặc điểm cơ bản của hoạt động đầu t.
Để làm rõ hơn nội dung của khái niệm đầu tchúng ta đi sâu phân tích
các đặc điểm cơ bản của hoạt động này, làm rõ sự khác biệt của hoạt động
đầu t với các hoạt động khác, đồng thời cũng thấy rõ yêu cầu và nội dung
đối với công tác thẩm định dự án.
Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn:Để thực hiện đầu t trớc hết cần có
vốn. Số vốn chi phí cho một công cuộc đầu t khá lớn và đợc hiểu nh là các
nguồn sinh lợi. Vì vậy, các quyết định đầu t thờng đợc xem xét từ phơng
diện tài chính (số vốn bỏ ra là bao nhiêu ). Trên thực tế hoat động đầu t,
các quyết định chi tiêu thờng đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của ngân sách
(Nhà nớc, địa phơng, cá nhân) và luôn đợc xem xét từ những khía cạnh tài
chính nêu trên. Nhiều dự án có thể khả thi ở các phơng diện khác (kinh tế,
xã hội) nhng không khả thi về phơng diện tài chính và vì thế cũng không thể
thực hiện trên thực tế.
Hoạt động đầu t là hoạt động có tính chất lâu dài: Thời gian kể từ khi
bắt đầu một hoạt động đầu t, cho đến khi các thành quả của công cuộc đầu
t đó phát huy tác dụng và đem lại lợi ích kinh tế xã hội phải kéo dài trong
nhiều năm. Đây là đặc điểm có ảnh hởng rất cơ bản đến hoạt động đầu t. Do
tính lâu dài nên với mọi sự túc liệu đều là dự tính chịu một xác suất biến đổi
nhất đinịh do nhiều nhân tố. Chính điều này là một trong những vấn đề cần
6
phải tính đến trong nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự
án.
Hoạt động đầu t là hoạt động luôn có sự cân nhắc giữa lợi ích trớc mắt
và lợi trong tơng lai: đầu t về một phơng diện nào đó là sự hy sinh lợi ích
hiện tại để đánh đổi lấy lợi ích tơng lai. Nhà đầu t mong muốn và chấp nhận
đầu t trong điều kiện lợi ích thu đợc trong tơng lai lớn hơn lợi ích hiện nay
họ tạm thời phải hi sinh (không tiêu dùng hoặc không đầu t vào nơi khác).
Vì vậy luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tơng lai.
Hoạt động đầu t là hoạt động mang nặng rủi ro. Từ các đặc điểm trên đã cho
thấy hoạt động đầu t là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, bất trắc. Bản chất
của sự đánh đổi lợi ích và thời gian thực hiện dài không cho phép nhà đầu t
lờng hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu t so với
dự tính. Nhận thức đợc điều này, nhà đầu t cũng có những cách thức, biện
pháp ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng xảy ra rủi là ít nhất.
Những đặc điểm này đặt ra cho ngời phân tích đánh giá đầu t chẳng
những quan tâm về mặt nội dung xem xét mà còn tìm các phơng pháp, cách
thức đo lờng, đánh giá để có những kết luận giúp cho việc lựa chọn và ra
quyết định đầu t một cách có căn cứ.
Nh vậy để đảm bảo cho mọi hoạt động đầu t là khả thi, đạt mục tiêu
mong và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội thì trớc khi bỏ vốn cần phải có sự
chuẩn bị kỹ lỡng bằng việc nghiên cứu, soạn thảo dự án đầu t.
B-/ Dự án đầu t.
1-/ Khái niệm về dự án đầu t.
Mỗi hoạt động đầu t đợc tiến hành với rất nhiều công việc có những
đặc điểm kinh tế đa dạng. Nguồn lực cần huy động thờng rất lớn. Thời gian
thực hiện và kết thúc đầu t, nhất là việc thu hồi đầu t vốn đã bỏ ra, hoặc đem
lại những lợi ích cho xã hội, là một quá trình có thời gian dài. Vì vậy cần
phải đầu t theo dự án. Có thể xem xét dự án đầu t dới nhiều góc độ khác
nhau:
7
Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một
cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt
đợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý: Dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế
hoạch chi tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh phát triển kinh
tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu t vào túi họ. Nó là một hoạt
động kinh tế riêng biệt, là khâu đầu tiên trong công tác kế hoạch hoá nền
kinh tế nói chung.
Về mặt nội dung: dự án đầu t là một hợp các hoạt động có liện quan
đến nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng
các nguồn lực xác định.
Nh vậy dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng
trởng về số lợng, cải tiến hoặc nâng cao chát lợng của sản phẩm hay dịch vụ
nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
2-/ Nội dung dự án đầu t:
* Mục tiêu của dự án: Đó là những lợi ích kinh tế - xã hội do thực
hiện dự án mang lại hoặc là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việc thực
hiện dự án. Mục tiêu trực tiếp phải đợc lợng hóa bằng con số cụ thể và
không đợc đối lập với mục tiêu phát triển.
* Các kết quả của dự án: Đó là những kết quả cụ thể, có định hớng,
dợc tạo ra từ những hoạt động khác nhau của dự án. Thực hiện đợc các kết
quả sẽ gopa phần thực hiện đợc các mục tiêu trực tiếp của dự án.
* Các hoạt động của dự án:
Đó là những nhiệm vụ hoặc hành động (các giải pháp kinh tế, kỹ thuật
cụ thể) đợc thực hiện trong dự án để tạo ra những kết quả nhất định. Những
8
nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể
của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
* Các nguồn lực của dự án (biểu hiện cụ thể của vốn đầu t): Đó là cac
nguồn về vật chất, tài chính và con ngời cần thiết để tiến hành các hoạt động
của dự án. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu t cần
thiết cho dự án.
Mối quan hệ giữa các thành phần của dự án đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Trên thực tế, để đánh giá tính khả thi của dự án ngời ta thờng xem xét
trên một số phơng diện chủ yếu sau. Các điều kiện pháp lý, các yếu tố công
nghệ, kỹ thuật, các yếu tố kinh tế, tài chính, các yếu tố tổ chc, thực hiện.
Nội dung của dự án đầu t dợc nêu trong thông t số 09 BKH/VPTĐ
ngày 21/9/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu t xin tóm tắt nh sau:
- Chủ đầu t:
+ Chức vụ.
+ Số điện thoại và địa chỉ liên lạc.
- Những căn cứ (xuất xứ và căn cứ pháp lý, nguồn gốc tài liệu sử dụng,
phân tích các kết quả điều tra cơ bản và tự nhiên, tài nguyên kinh tế - xã hội,
quy hoạch phát triển, ).
- Lựa chọn hình thức đầu t, công suất (đầu t sâu, mở tông, đầu t
mới, ).
- Chơng trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng (nhu cầu đầu vào cho dự
án và các giải pháp đảm bảo).
- Các phơng án về khu vực địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình).
- Phần công nghệ kỹ thuật của dự án: cần xác định rõ công nghệ phù
hợp với dự án nguồn cung cấp công nghệ và giá thành toàn bộ công nghệ).
9
Mục tiêu
phát triển
Các nguồn
lực
Các hoạt
động
Các kết quả Mục tiêu
trước mắt
Đánh giá tác động của môi trờng và giải pháp xử lý (phù hợp với yêu
cầu của Luật môi trờng và Thông t hớng dẫn của Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trờng).
- Phần xây dựng và tổ chức thi công xây lắp.
- Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động.
- Phân tích tài chính, kinh tế- xã hội của sự án.
- Tài chính (xác định tổng vốn đầu t, các biểu tính toán vốn đầu t.
- Phân tích kinh tế- xã hội (giá trị sản phẩm và dịch vụ gia tăng, việc
làm và thu nhập cho ngời lao động gia tăng, đóng góp ngân sách, các lợi ích
về mặt xã hội )
- Tổ chức thực hiện- kết luận- kiến nghị các chính sách và chế độ u đãi.
Quá trình nghiên cứu, soạn thảo một dự án đầu t đợc thực hiện theo
từng giai đoạn rất cẩn thận nhng vẫn không thể tránh khỏi những sai sót. Do
đó, chúng ta cần phải có một qui tính thẩm định các dự án nhằm phát hiện
và sửa chữa những sai sót, đồng thời bổ xung các biện pháp để đảm bảo tính
khả thi cao cho việc thực hiện dự án.
II-/ Thẩm định dự án đầu t.
1-/ Quản lý đầu t.
1.1-/ Tình hình quản lý đầu t ở n ớc ta hiện nay.
Trải qua hơn 10 năm đổi mới, từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền
kinh tế thị trờng với sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Trong thời gian qua qui mô và tốc độ đầu t đã tăng lên nhanh chóng,
công tác quản lý đầu t trở thành một nhiệm vụ quan trọng của nhà nớc. Để
hoạt động đầu t đạt đợc hiệu quả cao thì nhà nớc cần phải quản lý chặt chẽ
tất cả các khâu trong quá trình đầu t.
Vì vậy kiên tục trong một thời gian ngắn (1993 - 1999) Chính phủ đã
ban hành nhiều văn bản quan trọng trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu t
và xây dựng cũng nh sửa đổi thay thế các văn bản này cho phù hợp với tình
hình thực tế: Nghị định 385- HĐBT ngày 7/11/1993 của HĐBT nay là Chính
phủ. Nghị định 177/CP ngày 20/11/1997 của Chính phủ
10
Văn bản gần đây nhất là nghị định số 42CP. Ngày 16/7/1999 về việc
ban hành Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng và Nghị định số 92/CP ngày
23/8/2000, qui định về một số sửa đổi và bổ xung. Điều lệ quản lý đầu t và
xây dựng ban hành theo Nghị định 42 CP.
Sự ra đời các văn bản pháp lý này đã xác định rõ những yêu cầu và
nguyên tắc quản lý đầu t; thẩm quyền quyết định đầu t, cho phép đầu t và
cấp giấy phép đầu t. Đồng thời tạo lập một môi trờng pháp lý ổn định, đáp
ứng đợc những yêu cầu quản lý nhà nớc, quản lý đầu t và thuận lợi cho các
nhà đầu t.
Nh vậy, quản lý đầu t nhằm đáp ứng những yêu cầu cơ bản là đảm bảo
cho hoạt động đầu t đợc thực hiện theo đúng mục tiêu chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, theo
hớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng
kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Mặt khác
quản lý đầu t cũng góp phần to lớn vào việc huy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nh của nớc ngoài đầu t tại Việt
Nam, khai thác tốt mọi tiềm năng của đất nớc (lao động, tài nguyên ) bảo
vệ môi trờng sinh thái và chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt
động đầu t.
Hiện nay, nớc ta đang thực hiện quản lý đầu t theo nghuyên tắc nhà n-
ớc thống nhất quản lý đầu t đối với tất cả các thành phần kinh tế về mục tiêu
chiến lợc kinh tế xã hội, qui hoạch và kế hoạch phát triển của ngành , vùng
lãnh thổ, lựa chọn công nghệ, bảo vệ môi trờng sinh thái và các khía cạnh
khác của dự án. Đối với các dự án đầu t có sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
còn quản lý về các mặt thơng mại, tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của
dự án.
Những cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nớc về đầu t ở nớc ta hiện
nay gồm có: Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nơc Việt
Nam cùng các Bộ quản lý ngành khác có liên quanvà Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung Ương. Theo qui định nêu tại nghị định số 42/CP
. Thẩm quyền quyết định đầu t và cấp giấy phép đầu t cũng đợc tuân theo
nghị định này và phân loại theo nguồn vốn và nhóm dự án.
11
1.2-/ Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu t .
Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu t đợc coi là khâu then chốt trong việc
quản lý đầu t, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu t.
Thẩm định dự án đợc tiến hành trong các giai đoạn hình thành dự án, nó đợc
xem nh một yêu cầu không thể thiếu và là cơ sở để các cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền ra quyết định đầu t.
- Công tác lập và trình duyệt dự án: đợc qui dịnh theo nghị định 42/CP,
ngày 16 tháng 7 năm 1999 của chính phủ. Nghị định này qui định:
+Chủ đầu t có trách nhiệm lập nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu
khả thi để trình trực tiếp ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xét duyệt.
+ Trong nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi, chủ đầu t có
quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan của nhà nớc chỉ dẫn các vấn đề liên
quan đến dự án.
- Công tác thẩm định dự án.
Tuỳ theo mục tiêu của từng dự án mà có phơng pháp thẩm định cụ thể:
+ Đối các dự án nhằm thu lợi nhuận, công tác thẩm định kiểm tra sinh
lời về mặt tài chính của dự án.
- Đối với các dự án nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thì
công tác thẩm định tiến hành đánh giá những tác động cụ thể của dự án đến
chơng trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Theo qui định của nhà nớc tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, mọi
thành phần kinh tế đều phải thẩm định để có quyết định đầu t đúng đắn.
- Phê duyệt quyết định đầu t.
Sau khi có báo cáo quyết định thẩm định, các cấp có thẩm quyền qui
định tại văn bản nói trên xem xét ra quyết định đầu t.
2-/ Công tác thẩm định dự án đầu t.
2.1-/ Khái niệm thẩm định dự án:
12
Hoạt động đầu t đã đóng một vai trò không nhỏ vào việc xây dựng và
phát triển ổn định kinh tế xã hội. Để phát huy đợc mặt tích cực của các dự
án đầu t và hạn chế đợc những mặt tiêu cực của nó thì khi chấp thuận việc
thực hiện một dự án, ngời ta thờng phân tích, đánh giá, xem xét dự án về các
mặt tài chính, kinh tế xã hội Để có đợc một quyết định đúng đắn khi đa dự
án vào thực hiện. Những hoạt động xem xét, đánh giá dự án nhằm những
mục tiêu nói trên đợc gọi là thẩm định dự án.
Vậy: thẩm định đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi
của một dự án. Từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một
cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án đã tạo
ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu t có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ
quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra
quyết định đầu t và cho phép đầu t.
2.2-/ Sự cần thiết phải thẩm định đầu t .
Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích một loạt các vấn đề có
liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trờng, công
nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt đời
hoạt động về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp kinh tế của dự án vào
sự tăng trởng của nền kinh tế
Đồng thời thẩm định dự án đầu t là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản
lý vĩ mô của nhà nớc đối với các hoạt động đầu t. Nhà nớc với chức năng
công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu t.
Tất cả các dự án đầu t thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều
phải đóng góp vào lợi ích chung của đấtt nớc. Bởi vậy, trơc khi ra quyết định
đầu t, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc cần biết xem dự án có góp
phần đạt đợc mục tiêu của quốc gia hay không?
Sở dĩ cần phải qua các khâu trong thẩm định dự án vì trên thực tế cho
thấy rằng: Một dự án đầu t dù đợc tiến hành soạn thảo kỹ lỡng đến đâu cũng
vẫn mang tính chủ quan của ngời soạn thảo. Ngời soạn thảo thờng đứng trên
góc độ hẹp để hìn nhận các vấn đề của dự án. Còn các nhà thẩm định thờng
13
có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án. Họ xuất phát từ lợi ích
chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế xã
hội mà dự án đem lại.
Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có
thể mâu thuẫn nhau, không lôgic, thậm chí có thể có nhữg câu văn, những
chứ dùng sơ hở gây ra tanh cãi hoặc tranh chấp giữa các đối tác tham gia
đầu t. Công tác thẩm định dự án sẽ phát hện và sửa chữa đợc những sai sót
đó.
Nh vậy, thẩm định dự án là cần thiết, nó là một bộ phận không thể thiếu
của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu t có hiệu quả.
2.3-/ Vai trò của công tác thẩm định dự án.
Công tác thẩm định dự án có một vai trò quan trọng trong quá trình
đầu t theo dự án. Nó đem lại ý nghĩa to lớn đối với chủ đầu t, đối với nhà n-
ớc và cả đối với các nhà tài trợ.
Đối với chủ đầu t thì việc thẩm định dự án nh là một quá trình kiểm tra,
đánh giá lại toàn bộ các phơng diện của dự án dới một cái nhìn và quan
điểm khách quan hơn. Dới cách nhìn này, một dự án đầu t sẽ bị loại bỏ nếu
nó không thực sự đem lại lợi ích cho chủ đầu t và giúp cho chủ đầu t lựa
chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất.
Đối với nhà nớc thì việc thẩm định dự án sẽ xác định đợc phần lợi ích
mà dự án đóng góp cho xã hội và phần chi phí mà xã hội phải bỏ ra để xem
xét khả năng sinh lợi của dự án trên phơng diện toàn xã hội. Từ đó loại bỏ
những dự án không có hiệu quả về mặt kinh tế xã hội hay đạt hiệu quả thấp.
Còn đối với các nhà tài trợ thì việc thẩm định dự án mang lại cho họ
những thông tin về tính khả thi của dự án và các mặt của dự án mà họ quan
tâm. Để từ đó có quyết định chính xác có nên tài trợ hay không.
Nh vậy thẩm định dự án nhằm tránh thực hiện đầu t các dự án không
có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội đầu t có lợi.
2.4-/ Nhiệm vụ và yêu cầu của công tác thẩm định dự án.
a. Nhiệm vụ:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét