Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ởng, chịu sự chỉ đạo của Giám đốc và chịu trách nhiệm thông báo cho Giám
đốc về tình hình tài chính của Công ty. Kế toán trởng đứng đầu phòng tài
chính - kế toán. Dới Kế toán trởng là một phó phòng và các nhân viên kế
toán.
Phòng tài chính kế toán của Công ty có chức năng theo dõi toàn bộ các
mặt liên quan đến tài chính kế toán của Công ty nhằm sử dụng vốn đúng mục
đích, đúng chế độ chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả.
Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán và thống
kê trong phạm vi doanh nghiệp, giúp ngời lãnh đạo Công ty tổ chức công tác
thông tin kinh tế và phân tích hợp đồng kinh tế: hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm
tra các bộ phận trong Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép, sổ sách,
hạch toán và quản lý kinh tế.
Phòng tài chính kế toán gồm 10 nhân viên kế toán chịu sự quản lý của
Kế toán trởng và phó phòng. Ngoài ra có 4 nhân viên kinh tế phân xởng ứng
với 4 phân xởng sản xuất, có nhiệm vụ thu thập thông tin tại từng phân xởng
cho kế toán.
+ Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán: có nhiệm vu theo dõi, giám
sát công việc của các kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt
động của Công ty. Kế toán trởng phụ trách chung mọi hoạt động của phòng
và quản lý về tài chính tại các phân xởng sản xuất. Đồng thời Kế toán trởng
là ngời chịu trách nhiệm giải thích các báo cáo tài chính cho các cơ quan
quản lý cấp trên cùng các đối tợng quan tâm đến các báo cáo tài chính và có
nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh
của Công ty.
+Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng: có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin
từ các nhân viên kế toán phần hành để lên bảng cân đối tài khoản và lập báo
cáo cuối kỳ. Phó phòng phụ trách các nhân viên kế toán các phần hành
TSCĐ, giá thành, tiêu thụ, thanh toán, kho. Ngoài ra, phó phòng còn quản lý
về mặt tài chính của các đề tài, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi đề tài,
làm báo cáo thống kê các loại.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Kế toán giá thành: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí baogồm
chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
để tính giá thành sản phẩm. Đối tợng tập hợp chi phí là theo từng loại sản
phẩm, từng phân xởng, từng thời điểm, từng khoản mục chi phí. Kế toán giá
thành cũng có nhiệm vụ theo dõi tình hình giá thành thực tế với giá thành kế
hoạch, xem xét giá thành của một số mặt hàng mới, định kỳ lập báo cáo chi
phí - giá thành theo các khoản mục yếu tố.
+ Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với
những nhà cung cấp, khách hàng và ngân hàng. Định kỳ kế toán thanh toán
tập hợp toàn bộ VAT đầu vào chuyển cho kế toán tiêu thụ lập báo cáo VAT
hàng tháng. Kế toán thanh toán còn theo dõi các khoản tạm ứng với khách
hàng và cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Kế toán lơng: có nhiệm vụ tính lơng, thởng và các chế độ chính sách
cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty dựa trên các quy định của
Nhà nớc. Kế toán lơng có mối quan hệ chặt chẽ với phòng tổ chức cán bộ.
+ Kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động về TSCĐ và
tính khấu hao hợp lý trên cơ sở phân loại TSCĐ phù hợp với tình hình sử
dụng và tỷ lệ khấu hao theo quy định.
+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi: theo dõi các khoản phát sinh tăng giảm liên
quan đến tiền mặt, tiền gửi,các khoản vay ngân hàng.
+ Kế toán vật t: theo dõi việc xuất nguyên vật liệu cho sản xuất, nhập
nguyên vật liệu từ ngoài vào. Kế toán vật t phải tập hợp, lu trữ các chứng từ
liên quan, tập hợp chi phí NVL và công cụ dụng cụ. Mặt khác, kế toán vật t
theo dõi việc xuất nhập các thành phẩm, hàng hóa từ ngoài vào kho và ngợc
lại.
+ Kế toán tiêu thụ có nhiệm vụ tập hợp lu trữ các chứng từ có liên quan
đến tiêu thụ hàng hoá thành phẩm
+ Thủ quỹ: là ngời quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, thu chi tiền mặt
phải có chứng từ, cuối ngày lập báo cáo quỹ.
+ Thu ngân: hàng ngày có nhiệm vụ thu tiền bán hàng từ dới cửa hàng
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
của Công ty và nộp cho thủ quỹ.
4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty.
4.2.1. Chính sách kế toán tại Công ty.
- Niên độ kế toán: Để tiện cho việc hạch toán kế toán Công ty tính niên
độ kế toán theo năm tài chính, ngày bắt đầu một niên độ kế toán mới là ngày
1/1 dơng lịch và ngày kết thúc niên độ là ngày 31/12 của năm.
- Kỳ kế toán của Công ty tính theo tháng.
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Phơng pháp theo dõi vật t là phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Giá vật t, thành phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình quân cả
kỳ dự trữ. Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ
và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân của một đơn vị NVL.
Căn cứ vào lợng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá
thực tế xuất trong kỳ.
- Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang là đánh giá theo nguyên
vật liệu chính. Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết
cho thành phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu
chính mà thôi.
- Phơng pháp hạch toán ngoại tệ là phơng pháp tỷ giá hạch toán.
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng
4.2.2. Hệ thống chứng từ.
Hệ thống chứng từ mà Công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theo
biểu mẫu đã có quy định chung của Bộ Tài chính. Ngoài ra, để phục vụ cho
công tác kế toán tại đơn vị, Công ty còn quy định thêm một số chứng từ
riêng.
Các chứng từ theo quy định chung của Bộ Tài chính gồm có:
- Chứng từ về lao động tiền lơng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền
lơng, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thởng, Bảng thanh toán lơng độc hại, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêm giờ, Biên bản điều tra tai nạn lao động.
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức, Biên bản kiểm
nghiệm, Thẻ kho, Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, Biên bản kiểm kê vật t, sản
phẩm, hàng hóa.
- Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,
Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi), Thẻ quầy hàng.
- Chứng từ về tiền: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có,
Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kiêm
kê quỹ, Khế ớc cho vay.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản
thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản
đánh giá lại TSCĐ.
Công ty còn quy định một số chứng từ khác:
- Về thanh toán, Công ty quy định lập Bảng kê thanh toán nợ để theo
dõi chi tiết về tạm ứng, thanh toán theo từng đối tợng (các khách hàng hoặc
cán bộ công nhân viên). Bảng kê này đợc kế toán lập ra với số liệu trên các
sổ theo dõi chi tiết về tạm ứng và thanh toán theo từng đối tợng.
- Do hoạt động của Công ty có nhiều khi bán chịu cho khách hàng,
Công ty đã quy định lập Giấy xin khất nợ, mục đích xác định chắc chắn
nghĩa vụ trả tiền của ngời nhận nợ.
4.2.3. Hệ thống tài khoản.
Công ty đang hiện sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các
doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 QĐ-TC-CĐKT ra ngày
1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính.
Hệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3 của Công ty đợc mở theo đúng ký
hiệu TK đã quy định. Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, Công ty đã đăng
ký một số tài khoản cấp 2 và cấp 3 để phù hợp với việc theo dõi chi tiết và
hạch toán các nghiệp vụ phát sinh.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.2.4. Hệ thống sổ sách kế toán.
Công ty hiện đang áp dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức
Nhật ký chứng từ. Theo đó sổ sách kế toán của Công ty gồm có:
- Các Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 (không có NKCT số 3, 6, 9)
- Các Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 10, 11 (không sử dụng Bảng kê số 3, 9)
- Sổ chi tiết các TK và thẻ nh: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi Ngân hàng
(mỗi Ngân hàng một sổ), Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết TK 131, 141, 142, 331, 1521,
1522, 1523, 1524, 1525, 1527, 15311, 15312, các Sổ theo dõi chi phí 621,
622, 627 (chi tiết theo từng phân xởng),
4.2.5. Hệ thống báo cáo kế toán ở Công ty.
Hàng quý Công ty lập 3 Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh Báo cáo tài chính. Báo cáo lu chuyển
tiền tệ không đợc lập tại Công ty. Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả
kinh doanh đợc kế toán Công ty lập ra hàng quý. Thuyết minh Báo cáo tài
chính đợc lập vào cuối năm. Các báo cáo này có giá trị khi có đầy đủ chữ ký
của kế toán tổng hợp, Kế toán trởng và quyền Giám đốc.
Những Báo cáo kế toán dùng để nộp cho cơ quan thuế, cơ quan chủ
quản, cơ quan quản lý vốn.
Ngoài ra, Công ty còn lập báo cáo nội bộ khi Giám đốc yêu cầu nh: Báo
cáo tình hình công nợ, Báo cáo tình hình sản xuất, Báo cáo nộp ngân sách.
II- Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại
Công ty Cổ phần Dợc phẩm TWII.
1. Đặc điểm thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm và công tác
quản lý tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Dợc phẩm TWII.
a. Đặc điểm thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm.
Thành phẩm của Công ty Cổ phần Dợc phẩm TWII là những sản phẩm
thuốc thuộc các loại đã hoàn thành bớc cuối cùng của dây chuyền sản xuất và
đợc phòng KCS kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật rồi mới tiến hành nhập kho
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sản phẩm. Sản phẩm thuốc của Công ty rất đa dạng, gồm trên 50 loại thuốc
tiêm, 95 loại thuốc viên, 5 loại cao xoa, thuốc nớc.
Bên cạnh các mặt hàng truyền thống, Công ty Cổ phần Dợc phẩm TWII
còn nghiên cứu sản xuất các mặt hàng mới nhằm góp phần chữa bệnh cho
nhân dân, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Hiện nay, Công ty đã nghiên
cứu đợc trên 50 sản phẩm mới và đa ra thị trờng đợc 10 loại (nh Rotunda,
RutinC, ) số còn lại đang đ ợc tiến hành thử nghiệm, trong tơng lai không
xa sẽ đợc đa ra thị trờng phục vụ cho nhân dân. Những mặt hàng mới của
Công ty tuy cha phải đã có doanh số chiếm tỷ lệ cao trong doanh số của
Công ty nhng kết quả kinh doanh trong những năm gần đây cho thấy các loại
thuốc đang dần chiếm đợc thị trờng.
Một đặc điểm rất quan trọng về thành phẩm của Công ty Cổ phần Dợc
phẩm TWII (nói riêng và các Công ty khác nói chung ) là sản phẩm liên
quan trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của con ngời, thể tích nhỏ nhng lại
có giá trị rất lớn cho nên công tác quản lý thành phẩm phải rất chặt chẽ.
Mặt hàng thuốc của Công ty hiện đang có mặt nhiều nơi. Thị trờng tiêu
thụ hiện nay của Công ty chủ yếu là các tỉnh phía Bắc. Từ Thanh Hoá trở ra
có tới 50 đơn vị khách hàng thờng xuyên với lợng mua của khách hàng lớn
nhất 300 triệu đồng/tháng, trung bình là 100 triệu đồng. Khu vực tứ Thanh
Hoá tới Quảng Bình có tới 24 đơn vị, trung bình là 150 triệu đồng/tháng. Tại
Hà Nội, Công ty có 3 cửa hàng: Cửa hàng số 7 - Ngọc Khánh, cửa hàng số
168 - Ngọc Khánh, cửa hàng 95 - Láng Hạ và cửa hàng giới thiệu cửa hàng.
Ngoài những cửa hàng trên còn có nhóm tiếp thị sản phẩm. Nhiệm vụ của
nhóm này và cửa hàng giới thiệu sản phẩm mang tính chất của những cửa
hàng bán thuốc lu động. Ngoài ra, Công ty còn có một số khách hàng đến
thẳng Công ty để mua hàng nhng không có tính chất thờng xuyên. Lợng hàng
này chiếm tỷ trọng không đáng kể trong doanh thu. Qua đó, chúng ta có thể
thấy thị trờng của Công ty là tơng đối ổn định vì tỷ lệ doanh thu từ phía các
khách hàng ổn định chiếm tỷ lệ cao.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b. Công tác quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của Công ty.
Để thích nghi với nền kinh tế thị trờng, giữ chữ tín với khách hàng
không ngừng đẩy mạnh khối lợng sản xuất và tiêu thụ, công tác bán hàng tại
Công ty đã có chú ý đến các mặt sau:
- Về khối lợng và chất lợng thành phẩm: Công ty sản xuất dựa trên
những hợp đồng đã ký kết với khách hàng hoặc trên cơ sở nghiên cứu thị tr-
ờng (đối với trờng hợp sản xuất hàng bán lẻ). Do đó, lợng hàng tồn kho là rất
lớn đòi hỏi Công ty cần có biện pháp bảo quản để tránh h hỏng số lợng thuốc
tồn kho. Bên cạnh đó, chất lợng thành phẩm của Công ty cũng là vấn đề đợc
quan tâm hàng đầu bởi vì thuốc là sản phẩm liên quan trực tiếp đến tính
mạng và sức khoẻ của con ngời. Để đảm bảo chất lợng, Công ty phải kiểm tra
các nguyên vật liệu đầu vào trớc khi sản xuất và kiểm tra thành phẩm trớc khi
nhập kho. Cả hai công đoạn này do phòng KCS đảm nhiệm. Khi xuất kho
thành phẩm, Công ty chỉ xuất những loại thuốc có thời hạn sử dụng mới nhất
các loại thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc chất lợng kém không đa ra thị trờng
tiêu thụ.
- Về vận chuyển: Khách hàng đến mua hàng tại Công ty có thể tự vận
chuyển hoặc Công ty có phơng tiện vận chuyển nếu khách hàng yêu cầu, chi
phí vận chuyển sẽ đợc trừ vào công nợ của khách hàng (nếu khách hàng tự
vận chuyển hạch toán vào chi phí bán hàng).
- Về giá bán: Việc xác định giá bán là một trong những nhân tố quan
trọng, nó phải đợc tính toán dựa trên cơ sở giá thành thực tế thành phẩm xuất
kho và dựa trên sự biến động của giá cả thị trờng. Giá bán tại các cửa hàng có
thể dao động trong phạm vi nhất định theo sát giá chỉ đạo của Công ty. Khi
có quyết định tăng hoặc giảm bất kỳ một mặt hàng nào phải có quyết định
của Giám đốc và Phòng thị trờng phải thông báo cho các cửa hàng.Các cửa
hàng sẽ phải kiểm kê số lợng thành phẩm tại thời điểm thay đổi giá. Tuỳ vào
từng thời điểm khác nhau Công ty đa ra các giá bán khác nhau để bán đợc
hàng sao cho Công ty vừa bù đắp đợc chi phí sản xuất kinh doanh và đảm bảo
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
có lãi. Với khách hàng mua số lợng lớn, thờng xuyên có thể đợc giảm giá
theo tỷ lệ % thích hợp.
- Về phơng thức bán hàng: Sản phẩm của Công ty đợc tiêu thụ theo hai
phơng thức: Bán hàng trực tiếp cho khách hàng hoặc bán theo hợp đồng và
bán gửi qua các cửa hàng.
+ Công ty bán theo hợp đồng và bán trực tiếp tại kho hay phân xởng sản
xuất cho các cửa hàng thuốc, các Công ty Dợc các tỉnh Theo ph ơng thức
này sản phẩm đợc trao đổi trực tiếp với ngời mua. Việc thoả thuận giá cả, ph-
ơng thức thanh toán, đợc giao dịch trực tiếp giữa Công ty và khách hàng.
Ngoài ra khách hàng còn có thể đợc hởng chiết khấu 1,5 - 2% tuỳ theo thời
hạn thanh toán.
Đối với phơng thức tiêu thụ này thì phơng thức thanh toán chủ yếu là trả
trực tiếp bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, một số khách hàng có quan
hệ lâu dài với Công ty có thể áp dụng theo phơng thức thanh toán trả chậm.
Chứng từ sử dụng "Hoá đơn GTGT"
+ Xuất giao cho các cửa hàng Công ty: Cửa hàng số 7 - Ngọc Khánh,
cửa hàng số 168- Ngọc Khánh, 95 Láng Hạ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
Công ty xuất giao cho các cửa hàng này dới hình th cs giao khoán. Nhân viên
bán hàng đợc hởng lơng của Công ty và ngoài ra nếu bán vợt mức qui định sẽ
đợc thởng.
Hàng tháng, các cửa hàng này nộp hoá đơn bán hàng và nộp tiền lên
phòng kế toán, nộp Báo cáo kiểm kê cho bộ phận kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm. ở các cửa hàng này sẽ trực tiếp bán buôn hoặc bán lẻ cho
khách hàng.
Khi Công ty xuất hàng cho các cửa hàng này thờng sử dụng "Phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ".
Công ty bán thuốc cho khách hàng có kèm theo các hình thức u đãi nh:
Chiết khấu, giảm giá, hỗ trợ vận chuyển . Bên cạnh đó, Công ty còn có các
hình thức để tăng tiêu thụ sản phẩm của mình nh: quảng cáo, khuyến mại,
mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tham gia các hội chợ triển lãm về
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thuốc nói riêng và hàng tiêu dùng nói chung (hàng năm Công ty đều tham gia
đều đặn các hoạt động này).
Chính vì Công ty có biện pháp quản lý tốt khâu tiêu thụ nên thị trờng
của Công ty không ngừng đợc mở rộng, mặt hàng của Công ty ngày càng có
uy tín trên thị trờng.
2. Khái quát hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Dợc phẩm TWII.
Các chứng từ sử dụng: Để hạch toán ban đầu các nghiệp vụ phát sinh,
phòng kế toán sử dụng 3 loại chứng từ chính sau:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu nhập kho
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các loại chứng từ thanh toán nh phiếu thu,
séc uỷ nhiệm chi (UNC), bảng tiêu thụ tháng.
Tài khoản sử dụng:
TK 155 "Thành phẩm" - TK 157 "Hàng gửi bán"
TK511 "Doanh thu bán hàng" đợc chi tiết
TK 5111 "Doanh thu bán hàng hoá" (Nhợng bán nguyên vật liệu, bao bì
phụ liệu, bán thành phẩm tự chế )
TK5112 "Doanh thu bán sản phẩm thuốc"
TK 5151 Thu từ lãi ngân hàng
TK 5152 Thu từ cho thuê kiốt
TK 5212 Chiết khấu
TK 5312 "Hàng bán bị trả lại"
TK 532 "Giảm giá hàng bán"
TK 632 "Giá vốn hàng bán"
TK 6321 "Giá vốn bán hàng hoá"
TK 6322 "Giá vốn bán sản phẩm thuốc"
TK 641 "Chi phí bán hàng"
TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp"
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp"
TK 7111 "Thu nhập từ bán nớc cất "
TK 7112 Thu nhập khác
TK 911 "Xác định kết quả"
TK 131 "Phải thu khách hàng"
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản 111, 112,
Sổ sách sử dụng: Quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm công ty sử
dụng các loại sổ kế toán sau:
Sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết hàng gửi bán, bảng tổng hợp nhập -
xuất - tồn thành phẩm, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn HGB; Bảng kê hoá
đơn bán hàng; Bảng kê chứng từ đợc sử dụng để theo dõi doanh thu bán hàng
và các khoản giảm trừ doanh thu; Bảng tổng hợp phát sinh một tài khoản: TK
155, TK 157, 632, 511; Sổ chi tiết công nợ; Bảng kê 11, Nhật ký chứng từ số
8, Sổ cái các tài khoản; Báo cáo tiêu thụ.
Công việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại phòng tài
chính - kế toán ở xí nghiệp do 2 nhân viên kết toán đảm nhận. Có thể khái
quát qui trình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Xí nghiệp D-
ợc phẩm Trung ơng II qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Qui trình hạch toán chi tiết, tổng hợp tiêu thụ thành phẩm tại Xí
nghiệp Dợc phẩm Trung ơng II.
3. Hạch toán thành phẩm.
3.1. Phơng thức tính giá thành phẩm.
- Giá thực tế thành phẩm nhập kho: Bộ phận kế toán chi phí và giá thành
sẽ căn cứ vào các khoản chi phí sản xuất bao gòm: chi phí nguyên vậtl iệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong
kỳ, tiến hành tập hợp và tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại thành
phẩm hoàn thành. Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho là giá thành
sản xuất thực tế.
- Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét