Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1. Khái niệm đầu t nớc ngoài.
- Đầu t nớc ngoài là những phơng thức đầu t vốn, tài sản ở nớc ngoài để
tiến hành sản xuất, kinh doanh dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và
những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
Về bản chất đầu t quốc tế là những hình thức xuất khẩu t bản, một hình
thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Đây là hai hình thức xuất khẩu luôn bổ
xung và hỗ trợ nhau trong chiến lợc thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng của các
công ty, tập đoàn nớc ngoài hiện nay. Nhiều trờng hợp việc buôn bán hàng hoá
ở nớc sở tại là bớc đi tìm hiểu thị trờng, luật lệ để đi đến quyết định đầu t. Mặt
khác việc thành lập các doanh nghiệp đầu t ở nớc sở tại là điều kiện để xuất
khẩu máy móc vật t nguyên liệu và khai thác tài nguyên của nớc chủ nhà. Cùng
với hoạt động thơng mại quốc tê, hoạt động đầu t quốc tế phát triển mạnh mẽ đã
hợp thành những hoạt động chính trong trào lu có tính quy luật trong xu thế
phát triển kinh tế toàn cầu hiện nay
+ Đầu t nớc ngoài bao gồm hai hình thức:
- Đầu t gián tiếp nớc ngoài.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài
Khái niệm đầu t nớc ngoài trong Luật đầu t của Việt Nam đợc hiểu là đầu
t trực tiếp, tức là " Việc các tổ chức cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt
Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt Nam
chấp nhận đề hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp
liên doanh, hoặc doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài" Đây là quy định thể hiện
nhất quán quan điểm trung của các nớc về đầu t trực tiếp nớc ngoài, quan điểm
này đợc thông nhất trong khoa học pháp lý của các quốc gia trên thế giới.
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn góp bằng tiền mặt hoặc
bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sự khác biệt của FDI so với đầu t gián tiếp là ở vai trò và mức độ tham
gia quản lý, điều hành cơ sở kinh doanh của chủ đầu t. Quyền quản lý doanh
nghiệp của bên đầu t nớc ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn, nếu góp 100% vốn
thì cơ sở đợc đầu t do bên nớc ngoài toàn quyền điều hành. Lợi nhuận thu đợc
sau khi đã trừ thuế và các khoản đóng góp cho nớc chủ nhà sẽ đợc phân chia
cho các bên tham gia tuỳ theo tỷ lệ góp vốn này các nhà đầu t trực tiếp điều
hành quá trình sản xuất kinh doanh cơ sở mà họ đã bỏ vốn đầu t, đồng thời họ
có điều kiện chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ sản phẩm và nguồn cung cấp nguyên
liệu của nớc chủ nhà, lại tránh đợc các hàng rào bảo hộ mậu dich. Với bên tiếp
nhận đầu t, FDI đợc coi là biện pháp khai thác vốn tốt nhất kèm theo tiếp thu
công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
* Đầu t gián tiếp nớc ngoài
Là việc nhà đầu t nớc ngoài góp vốn kinh doanh vào doanh nghiệp nớc sở
tại và không tham gia quản lý điều hành cơ sở việc đầu t đó.
Hoạt động đầu t gián tiếp nớc ngoài có nhiều hình thức nh: Tín dụng
quốc tế, mua trái phiếu, ODA (vốn tài trợ phát triển chính thức) Trong đó
đáng chú ý nhất là ODA - một loại hình đầu t từ bên ngoài có nhiều đặc thù,
phần lớn do các nớc công nghiệp phát triển và các tổ chức tài chính quốc tế
cung cấp.
Các lĩnh vực đợc u tiên đầu t là các dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu
t cho phát triển y tế giáo dục Ngoài ra đầu t gián tiếp nớc ngoài có những u
đãi nhất định nh: Thời gian vay nợ dài, lãi suất thấp, có một phần đợc hỗ trợ
không hoàn lại và trong mục đích của mình vốn ODA đợc trợ giúp trên tinh
thần nhân đạo. Vì tất cả những lý do nêu trên nên ODA dù là song phơng hay
đa phơng thờng gắn với những điều kiện nhất định về chính trị. Do vậy khai
thông chính trị là cơ sở để thu hút vốn ODA- đây nh là điều kiện tiên quyết của
ODA.
Nhìn chung đầu t gián tiếp nớc ngoài tuy có u điểm là tránh đợc rủi do,
nhng các chủ đầu t lại không đợc tham gia quản lý điều hành hoạt động đầu t,
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mặt khác lợi nhuận thu đợc không phải là động lực hấp dẫn đối với nớc sở tại,
nguồn vốn thu đợc từ đầu t gián tiếp nớc ngoài rất cần thiết nhng trong thực tế
không lớn.
Nh vậy có thể nói rằng hình thức đầu t gián tiếp nớc ngoài hoàn toàn hấp
dẫn các nhà đầu t nớc ngoài, đồng thời Việt Nam cũng không thể phát triển và
tăng trởng nền kinh tế mạnh mẽ nếu chỉ trông đợi vào nguồn vốn do hoạt động
đầu t này mang lại.
1.2. Vai trò của đầu t trực tiếp vốn nớc ngoài (FDI) đối với nền kinh tế
Việt Nam.
Hầu hết các nớc đang phát triển đều phải đơng đầu với sự khan hiếm các
yếu tố quan trọng cho sự tăng trởng nền kinh tế nh: vốn, công nghệ và kiến thức
kinh doanh. Do vậy để đạt đợc sự tăng trởng cao và ổn định nhằm đa đất nớc ra
khỏi cảnh nghèo nàn thì các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói
riêng phải tìm kiếm các nguồn lực thiếu hụt đó ở các nớc công nghiệp phát triển
cao, thông qua việc thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài. ở Việt Nam hiện nay
nguồn vốn đợc bổ xung từ bên ngoài gồm FDI và ODA, trong đó FDI là chủ
yếu.
Qua việc phân tích quan điểm của các nhà kinh điển về vai trò của FDI ta
thấy FDI có những thế mạnh của nó. Dù vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ,
nhng FDI ít lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa hai bên. Mặt khác bên nớc
ngoài trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh nên mức độ khả thi của dự
án khá cao đặc biệt là trong việc tiếp cận thị trờng quốc tế để mở rộng xuất
khẩu. Do quyền lợi gắn chặt với dự án, họ quan tâm đến hiệu quả kinh doanh
nên có thể lựa chọn công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề
của công nhân. Vì vậy FDI ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá
trình phát triển kinh tế ở các nớc đầu t và các nớc nhận đầu t, vai trò này đợc cụ
thể nh sau:
- Đối với các nớc đầu t, việc đầu t ra nớc ngoài giúp nâng cao hiệu quả xử
dụng những lợi thế sản xuất ở nơi tiếp nhận đầu t, hạ giá thành sản phẩm và
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nâng cao tỷ xuất lợi nhuận của vốn đầu t và xây dựng đợc thị trờng cung cấp
nguyên liệu ổn định với giá phải chăng. Mặt khác đầu t ra nớc ngoài mở rộng
sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị; thông qua việc xây dựng nhà máy
sản xuất và tạo thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài mà các nớc đầu t mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm, tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nớc.
- Đối với các nớc nhận đầu t hiện nay có hai dòng chảy của vốn đầu t nớc
ngoài. đó là dòng chảy vào các nớc phát triển và dòng chảy vào các nớc đang
phát triển.
+ Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giải
quyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm phát qua FDI
các tổ chức kinh tế nớc ngoài mua lại những công ty, doanh nghiệp có nguy cơ
bị phá sản, cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động.
FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để
cải thiện tình hình bội chi ngân sách quốc gia, tạo môi trờng cạnh tranh, thúc
đẩy sự phát triển kinh tế và thơng mại, giúp ngời lao động và cán bộ quản lý
học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nớc khác.
+ Đối với các nớc đang phát triển, FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triển
kinh tế thông qua việc tạo ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động,
giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nớc này. Theo thống kế của Liên
Hợp Quốc số ngời thất nghiệp và bán thất nghiệp của các nớc đang phát triển
chiếm khoảng 35% đến 38% tổng số lao động.
FDI giúp các nớc đang phát triển khắc phục tình trạng thiếu vốn kéo dài.
Nh vậy mâu thuẫn giữa nh cầu phát triển to lớn với nguồn lực tài chính khan
hiếm đợc giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá
- thời kỳ mà thông thờng đòi hỏi đầu t một tỷ lệ vốn lớn hơn các giai đoạn về
sau và càng lớn hơn nhiều lần khả năng tự cung ứng từ bên trong. FDI là phơng
thức đầu t phù hợp với các nớc đang phát triển, tránh tình trạng tích luỹ quá
căng thẳng dẫn đến những méo mó về kinh tế không đáng xảy ra.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo sau FDI là máy móc, thiết bị và công nghệ mới giúp các nớc đang
phát triển tiếp cận với khoa học - kỹ thuật tiên tiến. Quá trình đa công nghệ vào
sản xuất giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nớc
đang phát triển trên thị thờng quốc tế.
Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế - xã hội hiện đại đợc du
nhập vào các nớc đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nớc bắt kịp phơng
thức quản lý công nghiệp hiện đại, lực lợng lao động quen dần với phong cách
làm việc công nghiệp cũng nh hình thành đội ngũ những nhà doanh nghiệp giỏi.
FDI giúp các nớc đang phát triển mở cửa thị trờng hàng hoá nớc ngoài và
đi kèm với những hoạt động marketinh đợc mở rộng không ngừng. Do các công
ty t bản độc quyền quốc gia đầu t vào các nớc đang phát triển mà các nớc này
có thể bớc vào thị trờng xa lạ, thậm trí có thể xem nh " lãnh địa cấm kị " đối
với họ trớc kia.
FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nớc thông qua việc đánh thuế các
công ty nớc ngoài. Từ đó các nớc đang phát triển có khả năng hơn trong việc
huy động nguồn tài chính cho các dự án phát triển.
Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các nớc tiếp nhận đầu t, bên cạnh những
u điểm thì đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng có những hạn chế nhất định sau đây:
- Nếu nh đầu t vào môi trờng bất ổn về kinh tế và chính trị thì nhà đầu t
nớc ngoài dễ bị mất vốn.
- Nếu nớc sở tại không có một kế hoạch đầu t cụ thể và khoa học dẫn đến
sự đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá sức và
nạn ô nhiễm môi trờng ngày càng nghiêm trọng.
- Cũng nh các nớc đang phát triển, để phá " cái vòng luẩn quẩn" và phát
triển kinh tế đòi hỏi Việt Nam phải có biện pháp thu hút vào vốn đầu t nớc
ngoài, nhất là FDI.
Ngày 18/04/1977 nớc ta thông qua "điều lệ đầu t nớc ngoài"
Ngày 29/12/1987, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc hội thông
qua và đợc bổ xung ngày 30/06/1990, ngày 23 tháng 12 năm 1992 và ban hành
lại Luật đầu t nớc ngoài ngày 12 tháng 11 năm 1996 và gần đây nhất đợc sửa
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đổi bổ xung ngày 09 tháng 06 năm 2000. Qua các lần sửa đổi bổ xung Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam ngày càng hoàn thiện và hấp dẫn hơn đối với các nhà
đầu t nớc ngoài và phù hợp với thực tế phát triển kinh tế Việt Nam và xu hớng
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc khác trong phạm vi khu vực, cũng
nh phạm vi toàn cầu.
Sở dĩ Đảng và nhà nớc ta rất quan tâm đến FDI nh vậy, vì đối với Việt
Nam, hình thức này có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh
tế thị trờng theo định hớng XHCN, nó có tác động ảnh huởng tích cực nh:
- Giúp thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển nhanh tốc độ nền kinh tế của đất
nớc. Để đạt đợc những chỉ tiêu của chiến lợc phát triển nền kinh tế xã hội trog
những năm tới thì tốc độ phát triển bình quân hàng năm phải đạt ít nhất 7% và
nhu cầu về vốn đầu t phải từ 2,4 tỷ USD trở lên cho mỗi năm (tức tích luỹ hàng
năm phải đạt 22% thu nhập quốc dân). Đây là con số không nhỏ đối với nền
kinh tế nớc ta, cho nên FDI là nguồn bổ xung quan trọng để phát triển nền kinh
tế ở Việt Nam.
- FDI mang lại khả năng mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng những
doanh nghiệp và cơ sở sản xuất dịch vụ mới làm cho tổng sản phẩm xã hội của
Việt Nam tăng lên và cho phép giải quyết đợc tình trang thất nghiệp của ngời
lao động. Tính đến hết năm 1997, đã có 2317 dự án đầu t nớc ngoài đơc cấp
Giấy phép. Hiện nay cả nớc có 1928 dự án đang hoạt động với tổng số vốn đăng
ký đầu t là 32,1 tỷ USD, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động, tăng thu
ngân sách nhà nớc.
- Thông qua đầu từ nớc ngoài nhất là FDI, chúng ta tiếp nhận thành tựu
phát triển khoa học - kỹ thuật tiến tiến của thế giới, nhờ đó rút ngắn khoảng
cách của ta so với thế giới.
- Nhờ có FDI chúng ta sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nớc mà
nhiều năm qua không thể thực hiện do thiếu vốn nh khai thác dầu mỏ, khoáng
sản
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra, trong quá trình tiếp nhận FDI chúng ta học đợc kinh nghiệm
quản lý kinh doanh và cách làm thơng mại trong nền kinh tế thị trờng của các n-
ớc tiên tiến.
Tóm lại: FDI có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đa nớc ta nhanh chóng hội
nhập với sự phát triển của thế giới và khu vực.
2. Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam - các văn bản pháp lý trong tiến
trình thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Ngày 18 tháng 4 năm 1977 nớc ta thông qua " điều lệ đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam " đây là văn bản pháp lý đầu tiên về đầu t của Việt Nam kể từ khi
miền Nam đợc giải phóng đất nớc hoàn toàn thống nhất. Nó đã tạo tiền đề cơ
bản để nhà nớc ta ban hành Luật đầu t nớc ngoài năm 1987.
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 là một trong những mốc
pháp lý quan trọng đánh dấu quá trình mở cửa nền kinh tế quốc dân, đa dạng
hoá, đang phơng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta.
Từ khi Luật đầu t ra đời đến nay đã có một số lần bổ xung và sửa đổi rất
kịp thời và phát huy hiệu quả trong việc thu hút vốn FDI đảm bảo sự phù hợp
với hoàn cảnh quốc tế mới khi một số nớc CNXH trên thế giới đổ vỡ, Việt Nam
bị cắt đi những khoản viện trợ từ nớc ngoài, do vậy luật đã đợc sửa đổi và bổ
xung liên tục để hấp dẫn các nhà đầu t, thu thút thêm nguồn vốn đầu t bổ xung
hiệu quả cho quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam.
Năm 1996 Luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam đã đợc sửa đổi và thông qua
ngày 12/11/1996 để phù hợp với bối cảnh quốc tế - Việt Nam gia nhập tổ chức
ASEAN và xu thế toàn cầu hoá trên khắp thế giới.
Trong quá trình thực hiện, Chính phủ đã ban hành Nghị định, chỉ thị, các
Bộ ban hành nhiều thông t hớng dẫn nhằm cải thiện môi trờng đầu t tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nh: Quy định những lĩnh vực khuyến khích
đầu t có chính sách u đãi đặc biệt đối với những dự án thuộc diện đặc biệt
khuyến khích, vấn đề chuyển giao công nghệ, bảo hộ quyền sử hữu công
nghiệp, giảm tiền thuê đất, tăng mức u đãi về thuế, điều chỉnh tỷ lệ tiêu thụ sản
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phẩm nội địa, tăng thời gian lao động xử lý linh hoạt hơn trong việc chuyển
doanh nghiệp liên doanh sang hình thức doanh nghiệp có 100% có vốn nớc
ngoài.
Thực tế đầu t nớc ngoài có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế -
xã hội của đất nớc. Nó bổ xung một nguồn vốn quan trọng trong đầu t phát triển
nền kinh tế quốc gia.
Đến nay số vốn đăng ký của các nhà đầu t nớc ngoài đã trên 40 tỷ USD
và đợc thực hiện hơn 15 tỷ USD, tạo ra hơn 10 % GDP.
Theo tính toán của các chuyên gia, thì vốn đầu t nớc ngoài trong giai
đoạn 1991 - 2000 chiếm 24,11% tổng nguồn vốn đầu t phát triển kinh tế - xã
hội. Đồng thời khu vực này còn giải quyết việc làm cho hơn 32 vạn lao động
trực tiếp và hơn 40 vạn lao động gián tiếp, ngoài việc thu hút vốn thông qua đầu
t nớc ngoài, chúng ta còn tiếp thu đợc kinh nghiệm quản lý tiên tiến, công nghệ
hiện đại.
Hiện nay đã có hàng ngàn công ty nớc ngoài thuộc 62 nớc và vùng lãnh
thổ có dự án đầu t ở Việt Nam.
Tuy nhiên trong vài năm gần đây đầu t nớc ngoài ở nớc ta gặp khó khăn
và giảm sút nhất là sau cuộc khủng khoảng kinh tế tài chính từ khu vực châu á
vào năm 1997.
Nhằm tiếp tục tạo dựng môi trờng pháp lý đồng bộ, thông thoáng ổn định
cho các hoạt động đầu t, tăng cờng tính hấp dẫn và cạnh tranh của môi trờng
đầu t Việt Nam so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, tiến tới xây dựng
một khung pháp luật chung về đầu t, thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế khu
vực và quốc tế, đồng thời nhằm mục đich tranh thủ nhiều hơn nguồn vốn và kỹ
thuật tiên tiến, mở rộng thị trờng xuất khẩu, Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 7 vừa
qua đã thông qua Luật sửa đổi bổ xung một số điều của Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luật đã bổ xung 2 điều mới và sửa đổi 20 Điều khoản của luật hiện hành.
Tiếp đó ngày 31/7/2000, Chính phủ đã có Nghị định 24/2000 NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Đến năm 2000 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đã đợc sửa đổi và bổ
xung thông qua ngày 19/6/2000. Đây là Luật đầu t đợc đánh giá cao và tính
cạnh tranh hấp dẫn trong khu vực, nó có nội dung quy định thông thoáng hơn
đối với các nhà đầu t, nó là công cụ pháp lý quan trọng tạo nguồn vốn FDI để
đất nớc ta tiến vào thế kỷ 21.
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 2000 đợc đánh giá là đạo luật
thông thoáng, cởi mở đảm bảo cho nhà đầu t nớc ngoài an toàn về đầu t và
quyền tự do kinh doanh, đồng thời đảm bảo nguyên tắc chủ quyền, tuân thủ
pháp luật của Việt Nam và bình đẳng cùng có lợi. Luật vừa phù hợp với tình
hình nớc ta, vừa thích ứng với thông lệ quốc tế, do đó đã có sức hấp dẫn đối với
các nhà đầu t nớc ngoài. Một lần nữa, đây là sự thể hiện tính nhất quán và ổn
định lâu dài trong chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài của Đảng và nhà nớc ta
để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc trong giai đoạn
mới.
Với những quy định pháp lý rõ ràng, những hớng dẫn cụ thể, những u
đãi đặc biệt trong Luật sửa đổi bổ xung lần này và trong Nghị định 24/2000
NĐ-CP của Chính phủ. Các nhà đầu t nớc ngoài sẽ ngày càng an tâm và tự tin
hơn đầu t vào Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển đồng bộ và toàn diện nền
kinh tế Việt Nam.
3- Kết luận:
Thông qua nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển Luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam ta có thể nhận thấy:
Nhờ có chính sách mở cửa nền kinh tế của Đảng cộng sản Việt Nam đã
tạo ra bớc chuyển biến quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nớc góp phần
đa đất nớc ta dần dần thoát khỏi khủng khoảng kinh tế - xã hội và bớc vào thời
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kỳ phát triển mới tiến tới công nghiệp hoá và hội nhập với các nớc trong khu
vực và trên thế giới.
Trong các yếu tố quan trọng tạo ra sự chuyển biến tích cực đó có phần
đóng góp to lớn của việc thu hút có hiệu quả vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Kể
từ khi ban hành Luật đầu t nớc ngoài năm 1987, lợng vốn đầu t nớc ngoài vào
Việt Nam gia tăng cả về số lợng dự án, số vốn đăng ký và số vốn đầu t đợc thực
hiện. Theo thời gian, Luật đầu t nớc ngoài đã đợc sửa đổi bổ xung qua các năm
1990 - 1992 - 1996 và năm 2000 theo xu hớng cụ thể, rõ ràng và hấp dẫn hơn
đối với các nhà đầu t nớc ngoài. Mặc dù đợc ban hành trong điều kiện, bối cảnh
còn đầy những khó khăn và trở ngại nhng Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam
không chỉ phù hợp với giai đoạn phát triển của đất nớc ta trong thời gian qua,
mà còn đảm bảo trong tơng lai, cũng nh phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc
tế nên đợc các nhà đầu t nớc ngoài đánh giá cao và hết sức quan tâm tìm hiểu
nghiên cứu phục vụ cho hoạt động đầu t của họ tại Việt Nam.
II- Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 2000 - Bớc tiến mới
trong quá trình hoàn thiện pháp Luật đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam.
Từ khi luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành năm 1987 đã qua nhiều lần bổ
xung và sửa đổi, đến Luật đầu t nớc ngoài năm 2000 của Việt Nam đợc đánh
giá là hoàn thiện và cởi mở với các nớc trên thế giới theo xu thế toàn cầu hoá,
có sức cạnh tranh cao so với các nớc trong khu vực nên đã đợc các nhà đầu t n-
ớc ngoài hết sức quan tâm.
1. Nội dung khái quát:
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 2000 là luật đã đợc sửa đổi bổ
xung hoàn thiện nhất từ trớc tới nay nhằm thu hút có hiệu quả các nhà đầu t nớc
ngoài để tiến tới một su thế chung trên toàn thế giới là toàn cầu hoá.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét