4.3.5.5 Chính trị - pháp luật 29
4.4 Phân tích tình hình bên trong của Công Ty Xăng Dầu An Giang 29
4.4.1 Tình hình sản phẩm 29
4.4.1.1 Các thời điểm Công Ty Xăng Dầu An Giang đưa ra sản phẩm mới 29
4.4.1.2 Mức tiêu thụ, giá cả và lợi nhuận ròng của sản phẩm 30
4.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Xăng Dầu An Giang 32
4.4.3 Tình hình phân phối sản phẩm xăng 92 và 95 của Công Ty 32
4.4.4 Phân tích những vấn đề chiến lược của Công Ty Xăng Dầu An Giang 34
4.4.5 Những yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Công Ty 36
4.4.5.1 Bộ phận marketing 36
4.4.5.2 Mức độ hiệu quả của hoạt động marketing 36
4.4.5.3 Một vài tỉ số về tài chính của Công Ty 36
4.4.6 Mối quan hệ của Công Ty với các tổ chức bên ngoài 37
4.5. Phân tích SWOT 37
4.5.1 Phân tích các chiến lược 39
4 5.2 Lựa chọn chiến lược 40
3.6 Các mục tiêu marketing 41
3.7 Chiến lược marketing 41
3.7.1 Chiến lược cạnh tranh 41
3.7.2 Định vị 42
3.7.3 Chiến lược marketing hỗn hợp 42
4.8. Tổ chức thực hiện 44
4.8.1 Kế hoạch hoạt động 44
4.8.2 Ngân sách marketing 45
4.8.3 Giải pháp thực hiện 45
4.9 Đánh giá kết quả của kế hoạch marketing 47
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Thu nhập và chi phí đi lại 1 người/1 tháng trên địa bàn An Giang 22
Biểu đồ 4.2: Số lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển qua các năm trên
địa bàn An Giang 22
Biểu đồ 4.3: Số lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển qua các năm trên
địa bàn An Giang 23
Biểu đồ 4.4: Thị phần của các đầu mối xăng dầu trên địa bàn An Giang 23
Biểu đồ 4.5: Phần trăm tiêu thụ sản phẩm xăng 92 của các khách hàng 26
Biểu đồ 4.6: Phần trăm tiêu thụ sản phẩm xăng 95 của các khách hàng 26
Biểu đồ 4.7: Số lượng khách du lịch đến địa bàn An Giang qua các năm 28
Biểu đồ 4.8: Sản lượng tiêu thụ xăng 92 qua các năm trên địa bàn An Giang 30
Biểu đồ 4.9: Lợi nhuận của mặt hàng xăng so với lợi nhuận của toàn Công Ty 32
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ 2.1: Ba yếu tố cơ bản của marketing xã hội 4
Hình vẽ 2.2: Bốn P của marketing mix 10
Hình vẽ 4.1: Hệ thống phân phối của Công Ty Xăng Dầu An Giang 33
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chu kỳ sống của hàng hoá và những đặc trưng chủ yếu trong chu kỳ sống 9
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của Công Ty Xăng Dầu An Giang 15
Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Xăng Dầu An Giang 16
Bảng 4.1: Điểm mạnh, điểm yếu của các đầu mối xăng dầu quan trọng 24
Bảng 4.2: Một vài chỉ tiêu tài chính của Công Ty Xăng Dầu An Giang 36
Bảng 4.3: Mối quan hệ giữa Công Ty với các tổ chức bên ngoài 37
Bảng 4.4: Bảng phân tích SWOT 38
Bảng 4.5: Mục tiêu của kế hoạch marketing 41
Bảng 4.6: Ngân sách marketing 45
Bảng 4.7: Cơ sở đánh giá các mục tiêu marketing 47
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LN: Lợi nuận
DT: Doanh thu
∑TSBQ: Tổng tài sản bình quân
VCSHBQ: Vốn chủ sở hữu bình quân
Vốn vay BQ: Vốn vay bình quân
Tồn kho bình quân: Tồn kho bình quân
Phải thu BQ: Phải thu bình quân
QĐ: Quyết Định
CP: Chính Phủ
BTM: Bộ thương mại
CHXD: Cửa hàng xăng dầu
CNV_LĐ: Công nhân viên-lao động
QĐ-TTg: Quyết Định-Thủ Tướng.
CNKT: Công nhân kỹ thuật
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92 và xăng 95 của Công Ty Xăng Dầu An
Giang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà cả nước đang tiến lên công nghiệp hoá,
hiện đại hoá để đưa nền kinh tế phát triển thì bên cạnh các nhu cầu về máy móc thiết bị,
công nghệ kỹ thuật, nguyên liệu…thì một nhu cầu không thể thiếu đó là nhiên liệu. Mỗi
một ngành, một lĩnh vực thì cần có nguồn nhiên liệu không giống nhau nhưng xăng dầu
nói chung và xăng nói riêng là một nguồn nhiên liệu phục vụ nhu cầu đi lại - một nhu
cầu thiết yếu - của con người. Chính vì sự cần thiết này đã đặt ra một nhiệm vụ vô cùng
quan trọng cho các Công Ty (hoặc đầu mối) cung cấp xăng dầu trong tỉnh An Giang là
phải đảm bảo việc cung cấp xăng dầu thường xuyên liên tục nhằm để mỗi người, mỗi
nhà, mỗi cơ quan, xí nghiệp có thể tiến hành công việc một cách bình thường trong mọi
lúc, mọi nơi góp phần vào việc phát triển kinh tế của tỉnh An Giang. Nhiệm vụ này lại
càng quan trọng hơn đối với Công Ty Xăng Dầu An Giang – hiện nay là Công Ty cung
cấp xăng dầu lớn nhất trong toàn Tỉnh – vì ngoài việc phải hoạt động có hiệu quả Công
Ty còn phải đảm bảo điều hoà cân đối cung cầu từ thành thị cho tới vùng sâu vùng xa,
không được để xảy ra cơn sốt xăng dầu. Muốn như thế thì Công Ty Xăng Dầu An Giang
phải luôn nắm vai trò chủ đạo trong việc cung ứng xăng dầu cho toàn tỉnh An Giang
nhưng việc này ngày càng khó khăn hơn vì sức ép cạnh tranh ngày càng lớn (do nhận
thức được tầm quan trọng của nguồn nhiên liệu này nên các Công Ty xăng dầu khác
như: SaiGon Petro, PDC, Petimex, Quân Đội… không ngừng mở rộng mạng lưới phân
phối xăng dầu của mình gây nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của Công Ty
Xăng Dầu An Giang)
Chính vì thế mà Công Ty Xăng Dầu An Giang muốn phát triển và giữ được vai
trò chủ đạo của mình thì phải không ngừng cạnh tranh với các Công Ty, đầu mối xăng
dầu khác mà một trong những vũ khí quan trọng để Công Ty Xăng Dầu An Giang có thể
thắng được đối thủ của mình là phải nhận thức được tầm quan trọng của marketing, phải
có một kế hoạch marketing hoàn chỉnh nhằm giúp Công Ty nhận ra được đâu là thế
mạnh của mình kết hợp với độ lớn của thị trường nhằm khắc phục những điểm yếu mà
Công Ty đang mắc phải làm tăng hiệu quả kinh doanh, giữ vững vai trò chủ đạo trong
các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh An Giang. Vì thế
mà tôi chọn đề tài “Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92, xăng 95 của Công
Ty Xăng Dầu An Giang ” để giúp Công Ty Xăng Dầu An Giang thực hiện được mục
tiêu trên.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích tìm ra các yếu tố quyết định đến sự phát triển, thành công cũng
như tiềm năng phát triển của Công Ty Xăng Dầu An Giang trong hiện tại
và tương lai để từ đó lập ra kế hoạch Marketing phù hợp dựa trên những thế
lợi thế mà Công Ty đã có và sẽ có.
Đề ra cách tổ chức thực hiện để Công Ty Xăng Dầu An Giang có thể thực
hiện kế hoạch marketing này một cách hiệu quả nhất.
1.3 Phạm vi nghiên cứu.
Do Công Ty Xăng Dầu An Giang là Công Ty kinh doanh nhiều mặt hàng khác
1
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92 và xăng 95 của Công Ty Xăng Dầu An
Giang
nhau nên đề tài này chỉ giới hạn ở việc lập kế hoạch Marketing cho hai sản phẩm là xăng
92 và xăng 95.
1.4 Phương pháp nghiện cứu.
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Các dữ liệu được dùng trong đề tài này bao gồm dự liệu sơ cấp và dữ liệu thứ
cấp nhưng dự liệu thứ cấp là chủ yếu
1.4.1.1 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách thảo luận với các thành viên trong
Công Ty Xăng Dầu An Giang bao gồm: Phó giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh, nhân
viên của phòng kinh doanh, nhân viên phòng kế toán.
Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp còn được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp
người tiêu dùng, thảo luận lấy ý kiến của các đại lý, tổng đại lý của các đầu mối xăng
dầu khác trên địa bàn tỉnh An Giang.
1.4.1.2 Dữ liệu thứ cấp
Được lấy từ nhiều nguồn như: Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính,
báo cáo thống kê sản lượng tiêu thụ của Công Ty Xăng Dầu An Giang. Cục thống kê
tỉnh An Giang. Sở du lịch và thương mại An Giang. Phòng cảnh sát giao thông An
Giang
1.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.
Đối với các dữ liệu thu thập được xử lý bằng nhiều phương pháp như: so sánh,
tổng hợp, phân tích, thống kê đơn giản bằng SPSS.
2
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92 và xăng 95 của Công Ty Xăng Dầu An
Giang
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH MARKETING
2.1 Các định nghỉa cơ bản.
2.1.1 Định nghĩa Marketing.
Marketing là hoạt động tiếp thị hướng đến sự thoã mãn nhu cầu và ước muốn
của con người thông qua tiến trình trao đổi. Trong tiến trình đó người bán phải tìm ra
người mua, phải định rõ nhu cầu, ước muốn của khách hàng, phải tạo ra sản phẩm cần
thiết, định giá, phân phối, vận chuyển, quảng cáo, bán hàng.
(Nguồn: Bài giảng “Quản trị Marketing của tác giả Lưu Thanh Đức Hải”)
2.1.2 Định nghĩa về quản trị Marketing.
Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi
hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với
những người mua đã được lựa chọn để đạt được những nhiệm vụ xác định của doanh
nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối lượng hàng tiêu thụ, mở rộng thị trường vv…
(Nguồn: Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler)
2.1.3 Các quan niệm về Marketing.
o Quan niệm về hoàn thiện hàng hoá: Khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ
ưa thích những hàng hoá có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng tốt
nhất, vì vậy doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện
hàng hoá.
o Quan niệm về Marketing: Khẳng định rằng những điều kiện ban đầu để
đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp là xác định được nhu cầu và
mong muốn của thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ thỏa mãn mong
muốn bằng những phương thức có hiệu quả mạnh mẽ hơn so với các đối
thủ cạnh tranh.
(Nguồn: Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler)
Theo tôi thì quan niệm hoàn thiện hàng hoá đã quá đề cao vai trò của chất
lượng cũng như tính năng sử dụng của hàng hoá trong việc tiêu thụ sản phẩm nhưng
trong thời đại ngày nay, nếu chỉ quan tâm đến chất lượng và tính năng sử dụng thôi thì
tôi cho rằng không đủ để doanh nghiệp có thể tồn tại, cũng như đạt được những mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra, vì do cuộc sống của người tiêu dùng ngày càng được nâng cao,
nhu cầu mà họ đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng cũng phải ngày một cao hơn. Điều
quan trọng là chất lượng tốt nhất đó, tính năng sử dụng tốt nhất đó có thoã mãn nhu cầu
của người tiêu dùng hay không? Nó có thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng tốt hơn
hàng hoá của các đối thủ cạnh tranh hay không? Vì thế mà tôi rất đồng tình với quan
niệm về Marketing của tác giả Philip Kotler nó rất phù hợp với thời đại kinh tế thị
trường ngày nay.
o Quan niệm về Marketing xã hội: khẳng định rằng nhiệm vụ của doanh
nghiệp là xác định nhu cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trường mục
3
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92 và xăng 95 của Công Ty Xăng Dầu An
Giang
tiêu và thỏa mãn chúng bằng những phương thức có hiệu quả hơn (so với
đối thủ cạnh tranh) đồng thời giữ nguyên hay củng cố mức sung túc cho
người tiêu dùng và cho toàn xã hội.
Hình 2.1: Ba yếu tố cơ bản của quan niệm marketing xã hội
(Nguồn: Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler)
2.1.4 Định nghĩa kế hoạch Marketing.
Theo Philip Kotler kế hoạch Marketing có hai cấp là: Kế hoạch marketing
chiến lược và kế hoạch marketing chiến thuật.
o Kế hoạch marketing chiến lược phát triển những mục tiêu và chiến lược
marketing rộng lớn trên cơ sở phân tích hiện tình của thị trường và các cơ
hội.
o Kế hoạch marketing chiến thuật vạch ra những chiến thuật marketing cụ thể
cho một thời kỳ, bao gồm quảng cáo, đẩy mạnh kinh doanh, định giá, các
kênh, dịch vụ. Kế hoạch marketing là một công cụ trung tâm để chỉ đạo và
phối hợp nỗ lực marketing
(Nguồn: Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler)
2.2 Nội dung của kế hoạch marketing.
Nội dung của một kế hoạch marketing bao gồm 9 bước: Tóm lược nội dung
của kế hoạch marketing, tiêu chí hoạt động của công ty, phân tích môi trường bên ngoài,
phân tích môi trường bên trong, phân tích SWOT, mục tiêu marketing, chiến lược
marketing, tổ chức thực hiện và đánh giá.
2.2.1 Tóm lược nội dung của kế hoạch marketing.
Tóm lược những phát hiện và đề xuất chính, những vấn đề chính khái quát của
kế hoạch.
2.2.2 Tôn chỉ hoạt động của Công Ty.
Nêu lên tôn chỉ hoạt động của Công Ty và của chương trình đang đề ra
4
XÃ HỘI
(Mức sung túc của mọi người)
NGƯỜI TIÊU DÙNG
(thỏa mãn mong muốn)
CÔNG TY
(Lợi nhuận)
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92 và xăng 95 của Công Ty Xăng Dầu An
Giang
2.2.3 Phân tích môi trường bên ngoài.
Phân tích những khía cạnh chính, quan trọng của Công Ty tại thời điểm lập kế
hoạch marketing, để từ đó có thể tìm ra được những cơ hội, nguy cơ làm ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực đến khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng của Công Ty . Cụ thể sẽ
phân tích các mục sau:
2.2.3.1 Tình hình thị trường (hay ngành hàng) mà công ty đang kinh doanh.
Thị trường: Là tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có.
(Nguồn: Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler)
Phân tích về thị trường hiện tại và tiềm năng phát triển của sản phẩm trong thời
gian sắp tới như là về độ lớn của thị trường, độ tăng trưởng và xu hướng trong thị
trường.
2.2.3.2 Tình hình đối thủ cạnh tranh.
Khái quát về các đối thủ trên thị trường (hiện tại lẫn tiềm ẩn) về mục tiêu,
chiến lược, điểm mạnh, điểm yếu, thị phần của các đối thủ.
2.2.3.3 Năng lực cung cấp sản phẩm của công ty
Là khả năng cung cấp sản phẩm đến mức giới hạn tối đa mà công ty có thể
cung cấp cho thị trường.
2.2.3.4 Khách hàng.
Theo tác giả Philip Kotler có 5 dạng thị trường khách hàng đó là:
o Thị trường người tiêu dùng cuối cùng.
o Thị trường công nghiệp
o Thị trường người bán lại
o Thị trường phi lợi nhuận, thị trường chính phủ.
o Thị trường nước ngoài.
Phân tích khách hàng của Công Ty bao gồm những ai? Nhu cầu của họ ra sao
và tiêu chí lựa chọn của họ là gì?
2.2.3.5 Tình hình thị trường chung.
Phân tích các xu hướng lớn của môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến tương lai
của sản phẩm như là:
Nhân khẩu
Kinh tế
Công nghệ
Chính trị/pháp luật: tác động của các định chế pháp lý của nhà nước đến
Công Ty Xăng Dầu An Giang.
Văn hoá/xã hội
5
Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm xăng 92 và xăng 95 của Công Ty Xăng Dầu An
Giang
2.2.4 Phân tích môi trường nội bộ.
Đi sâu vào phân tích tình hình sản phẩm, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, các vấn đề về chiến lược kinh doanh, những yếu tố nội bộ của Công Ty để từ đó
có thể đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Công Ty trong bối cảnh của môi trường bên
ngoài.
2.2.4.1 Tình hình sản phẩm.
Hàng hoá: Là tất cả những cái gì có thể thoã mãn được mong muốn hay nhu
cầu và được cung ứng cho thị trường nhằm mục đích thu hút sự chú ý, mua, sử dụng hay
tiêu dùng.
(Nguồn: Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler)
Phần này phân tích mức tiêu thụ, giá cả và lợi nhuận ròng của sản phẩm trong
những năm vừa qua.
2.2.4.2 Kết quả kinh doanh.
Đánh giá lại kết quả kinh doanh của Công Ty theo loại sản phẩm về doanh số,
thị phần, lợi nhuận và chi phí kinh doanh.
2.2.4.3 Hệ thống phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công Ty.
Kênh phân phối: Là tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ
chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hoá cụ thể hay dịch vụ trên
con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
(Nguồn: Marketing căn bản của tác giả Philip Kotler)
Phân tích về quy mô, tầm quan trọng của từng kênh phân phối và sự cần thiết
phải sử dụng đến kênh phân phối
2.2.4.4 Phân tích những vấn đề chiến lược.
Đi sâu vào phân tích những vấn đề chiến lược như:
Mục tiêu marketing hiện nay của Công Ty là gì?
Công Ty phân khúc thị trường như thế nào?
Lợi thế cạnh tranh của Công Ty là gì?
Uy tín, ấn tượng của Công Ty trên thị trường như thế nào?
2.2.4.5 Những yếu tố nội bộ có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của Công
Ty
Phân tích những yếu tố nội bộ có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của công ty
như là:
• Bộ phận marketing
• Mức độ hiệu quả của các hoạt động marketing.
• Một vài tỉ số về tài chính của Công Ty Xăng Dầu An Giang.
6
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét