Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Giao an ngu van 6 - HKI

chỉ có Lang Liêu được thần
giúp đỡ?
Vì Chàng là người “thiệt
thòi nhiều nhất”.
+ Tuy là Lang nhưng từ khi
lớn lên, chàng “ra ở riêng
chỉ chăm lo việc đồng áng,
trồng lúa, trồng khoai”.
Lang Liêu thân thì con vua
nhưng phận thì rất gần gũi
với dân thường.
+ Quan trọng hơn, chàng là
người duy nhất hiểu được ý
thần (trong trời đất không
có gì quý hơn hạt gạo) và
thực hiện được ý thần 
Thần ở đây là nhân dân.
? Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được vua cha
chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được
truyền nối ngôi vua?
* Hoạt động 4: Ghi nhớ.
? Hãy nêu ý nghóa của
truyền thuyết Bánh Chưng,
Bánh Giầy?
* Hoạt động 5: Luyện tập
- Đọc truyện em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao?
câu đố để thử tài.
- Thảo luận nhóm.
- Gọi Hs phát biểu.
- Gọi 4 Hs đọc ghi nhớ.
a) Lang Liêu là con thứ 18, mồ
côi mẹ, gắn bó với đồng áng, gần
gũi với nhân dân.
b) Thần mách bảo:
“…… Không có gì q bằng hạt
gạo, hãy lấy gạo làm bánh …”
 Đề cao nghề nông.
- Bánh hình tròn tượng trưng cho
trời  Bánh Giầy.
- Bánh hình vuông tượng trưng
cho đất  Bánh Chưng.
 Tế Trời, Đất, Tiên Vương
nhằm đề cao tín ngưỡng thờ Trời,
Đất, Tổ Tiên.
=> Lang Liêu được nối ngôi.
III. Ghi nhớ :
SGK trang 12
IV. Lên tập :
- Câu 1, 2 SGK trang 12.
* Dặn dò:
- Về học bài – làm bài.
- Xem trước bài “Từ và cấu tạo của từ TV”
Trang 5
Phần A: Tiếng Việt
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm. Hiểu được thế nào là từ
và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt, cụ thể là:
* Khái niệm về từ;
* Đơn vò cấu tạo từ (tiếng);
* Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ láy).
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phân loại các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt + bảng
phụ.
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyền thuyết ?
- Hãy cho biết ý nghóa của truyện “Con Rồng Cháu Tiên”?
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- GV ghi bảng.
* Hoạt động 1:
Lập danh sách từ và tiếng
trong câu.
- Gọi HS đọc mục I.1 trang
13 và cho HS tự lập danh
sách.
* Hoạt động 2: Vậy các đơn
vò được gọi là tiếng và từ có
gì khác nhau?
 Tiếng dùng để tạo từ.
 Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể dùng
để tạo câu, tiếng ấy có thể
trở thành từ.
- Gọi 2 HS phát biểu,
nhận xét và tự điền vào
sơ đồ của mình.
- Gọi 2 HS phát biểu.
I. Từ là gì:
Trang 6
? Vậy từ là gì?
* Hoạt động 3: Gọi Hs đọc
mục II.1 trang 13 và cho HS
tự lập bảng phân loại.
Từ đơn: từ, đấy, nước, ta,
chăm, nghề, và, có, tục,
ngày tết, làm.
Từ láy: trồng trọt.
Từ Ghép : chăn nuôi, bánh
chưng, bánh giầy.
* Hoạt động 4:
Phân tích đặc điểm của từ
và đơn vò cấu tạo từ.
? Hãy cho biết từ đơn và từ
phức có gì khác nhau?
? Từ láy và từ ghép được
tạo ra như thế nào?
* Hoạt động 5:
Hệ thống hóa kiến thức.
- Chốt lại kiến thức trong
khung ghi nhớ.
* Hoạt động 6: Luyện tập
* Bài tập 1:
a) Các từ nguồn gốc, con
cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghóa với nguồn
gốc: cội nguồn, gốc gác …
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc: cậu mợ, cô dì, chú
cháu, anh em …
* Bài tập 2:
a) Theo giới tính (nam/ nữ):
ông bà, cha mẹ, anh chò,
cậu mợ, …
b) Theo bậc (trên/ dưới):
bác cháu, chò em, dì cháu …
* Bài tập 3:
a) Cách chế biến : bánh
rán, bánh nướng, bánh hấp,
bánh nhúng …
b) Chất liệu làm bánh: bánh
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
SGK trang 13.
- Gọi HS đọc, tự làm và
nhận xét.
- Hs thảo luận.
- Gọi 3 -4 Hs đọc ghi
nhớ.
- Từ là đơn vò ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để đặt câu.
II. Từ đơn và từ phức:
(Cho HS kẻ bàng vào tập)
III. Ghi nhớ:
SGK trang 14.
IV. Luyện tập:
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, trang 14 – 15.
Trang 7
nếp, bánh tẻ, bánh khoai,
bánh ngô …
c) Tính chất của bánh: bánh
dẻo, bánh phồng …
d) Hình dáng của bánh:
bánh gối, bánh tai voi …
* Bài tập 4:
- Miêu tả tiếng khóc của
người.
- Từ láy: nức nở, sụt sùi,
rưng rức …
* Bài tập 5:
a) Tả tiếng cười: khúc
khích, sằng sặc, hô hố, ha
hả …
b) Tả tiếng nói: khàn khàn,
lè nhè, thỏ thẻ, lầu bầu …
Tả dáng điệu : lừ đừ, lả
lướt, nghênh ngang …
* Dặn dò:
- Về học bài – làm bài tập.
- Xem trước bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
Trang 8
Phần C: Làm văn
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết.
- Hình thành sơ bộ các khái niệm : văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu
đạt.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hoá đơn tiền
điện, biên lai …
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* Hoạt động 2: GV giới
thiệu bài + viết bảng.
-Nêu câu hỏi mục I. 1a,
b/15.
- Gọi HS đọc câu hỏi mục
I.1c trang 16.
* Hoạt động 2: Mở rộng
các câu hỏi mục I.1d, đ, e/
16.
- GV ghi bảng
 câu d: Lời phát biểu
cũng là văn bản, vì là chuỗi
lời , có chủ đề  đây là
văn bản nói.
Câu đ: bức thư là văn bản
viết, có thể thức, có chủ đề.
Câu e : các thiếp mời, đơn
xin đều là văn bản, vì
chúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và có thể thức
- Gọi HS phát biểu.
Ví dụ a: Tôi thích vui
or Chao ôi, buồn … !
Ví dụ b: phải tạo lập
văn bản, nói phải có
đầu, có đuôi, có mạch
lạc, lí lẽ.
- Gọi HS đọc và phát
biểu.
- Gọi 3 HS đọc.
- Cho HS thảo luận
nhóm.
I. Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt:
1) Vănbản và mục đích giao tiếp:
a) Giao tiếp:
Nói - Nghe
Viết - Đọc
Truyền đạt Tiếp nhận
b) Văn bản:
Ví dụ : Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
- Chủ đề: giữ chí cho bền
- Liên kết : Bền – nền (vần)
- Mạch lạc: câu sau làm rõ câu
trước.
Trang 9
nhất đònh.
* Hoạt động 3: Giới thiệu
các kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản.
- HS làm mục 2 SGK trang
16.
- Yêu cầu HS làm bài tập
SGK trang 17.
* Hoạt động 4: Ghi nhớ
* Hoạt động 5: Luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập 1,
2 SGK trang 17, 18.
- Cho HS thảo luận
nhóm.
- Cử đại diện nhóm
phát biểu và lên ghi
bảng.
- Gọi 2 Hs đọc.
- Phát biểu.
2/ Kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt của văn bản:
(Cho HS kẻ bảng SGK trang 16)
II. Ghi nhớ:
SGK trang 17.
III. Luyện tập:
- Làm bài 1, 2 trang 17, 18.
* Dặn dò:
- Văn bản là gì?
- Giao tiếp là gì?
- Các kiểu văn bản?
* Dặn dò:
- Học ghi nhớ + làm bài tập.
- Chuẩn bò bài “THÁNH GIÓNG”.
Trang 10
BÀI 2
PHẦN A: Văn bản
THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nắm được nội dung, ý nghóa và một số nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng.
- Kể lại được truyện.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bức tranh về Thánh Gióng cưỡi ngựa + bảng phụ.
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* Hoạt động 2: Đọc – tìm
hiểu chú thích.
? Thế nào là truyền thuyết?

* Hoạt động 3: Đọc – hiểu
văn bản.
- GV đọc mẫu – gọi HS đọc
tiếp văn bản.
- Nhận xét và sửa cách đọc.
? Văn bản này có thể chia
thành mấy đoạn?
? Theo em trong truyện có
những nhân vật nào? nhân
vật chính là ai?
? Nhân vật chính này được
xây dựng bằng rất nhiều chi
tiết tưởng tượng kỳ ảo và
- Gọi HS đọc.
- Gọi 1 HS phát biểu.
- Gọi HS đọc và nhận
xét.
- Gọi 2 – 3 HS phát
biểu và nhận xét.
* Đoạn 1: Từ đầu …
nằm đấy.
* Đoạn 2: bấy giờ …
cứu nước.
* Đoạn 3: giặt đã đến …
lên trời.
* Đoạn 4: phần còn lại.
- Gọi 2 HS phát biểu.
- Thảo luận nhóm.
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích:
SGK trang 21 – 22.
II. Đọc – Hiểu văn bản:
SGK trang 17.
1/ Tuổi thơ kỳ lạ của Gióng:
- Sự ra đời kì lạ.
Tiếng nói đầu tiên … tiếng nói đòi
đánh giặc.
Trang 11
giàu ý nghóa. Em hãy tìm và
liệt kê ra những chi tiết đó?
? Gióng đã đòi những gì để
đi ra trận?
? Em có suy nghó gì qua chi
tiết dân làng góp gạo nuôi
Gióng?
* GV giảng:
? Sau khi được dân làng góp
gạo nuôi Gióng thì Gióng
đã trở thành một người như
thế nào?
? Sau khi vươn vai thành
tráng só Gióng đã làm gì?
?Khi vũ khí của Gióng gãy
thì khi ấy Gióng đã làm gì?
Nhổ tre đánh giặc  thích
nghi với hoàn cảnh. Đánh
giặc không chỉ bằng vũ khí
mà còn bằng những thứ dân
dã đời thường : gậy tre,
chông tre …
• GV liên hệ : Bác Hồ
từng kêu gọi “Ai có
súng dùng súng, ai
có gươm thì dùng
gươm, không có
gươm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy gộc …”.
?Giặc tan Gióng cởi áo giáp
để lại, bay về trời; chi tiết
này có ý nghóa gì?
? Em hãy cho biết hiện nay
còn những di tích nào còn
được lưu lại?
Đoàn kết
Phát biểu
Phát biểu
Thảo luận nhóm .
Phát biểu.
- Gọi 2 – 3 HS phát
biểu.
Đòi ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắc.
(thành tựu văn minh dân tộc)
Dân làng góp gạo nuôi Gióng.
2/ Gióng đánh giặc:
- Vươn vai thành tráng só.
- Gậy sắt gẫy, nhổ tre làm khí.
- Di tích lòch sử còn lưu lại :
+ Đền thờ ở làng Phù Đổng làng
Gióng.
+ Tre ngà.
+ Vết chân ngựa.
Trang 12
* Hoạt động 4: Ghi nhớ
? Hãy nêu ý nghóa của hình
tượng Thánh Gióng?
- Cho HS đọc phần đọc
thêm.
* Hoạt động 5: Luyện tập
- Gọi 2 – 3 HS đọc.
III. Ghi nhớ:
- SGK trang 23.
IV. Luyện tập:
- Câu 1, 2 SGK trang 8.
* Củng cố :
- Hãy phát biểu cảm nghó của em về trận đánh của Gióng?
* Dặn dò:
- Về học bài – làm luyện tập.
- Xem trước bài “từ mượn”.
Trang 13
Phần B: Tiếng Việt
TỪ MƯN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là từ mượn.
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SGK và tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Hãy phát biểu cảm nghó của em về trận đánh của Gióng?
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
- GV ghi bảng.
* Hoạt động 1: Giải thích
nghóa .
? Hãy giải thích nghóa của
từ trượng và từ tráng só?
* Trượng : đơn vò đo độ dài
bằng 10 thước TQ cổ (tức
3,33m); ở đây hiểu là “rất
ca”.
* Tráng só: người có sức lực
cường tráng, chí khí mạnh
mẽ hay làm việc.
* Hoạt động 2: Xác đònh
nguồn gốc của từ.
? Em hãy cho biết từ trượng
và từ tráng só có nguồn gốc
từ đâu?
 Đây là những từ mượn
của tiếng Hán (tiếng TQ).
* Hoạt động 3: Xác đònh
nguồn gốc của từ mượn.
- Gọi HS đọc mục I.3 SGK
trang 24. Cho Hs tìm.
- Đọc
- Gọi 2Hs phát biểu,
nhận xét.
- Gọi HS phát biểu.
- Gọi HS đọc, tự làm và
nhận xét.
I. Từ thuần Việt và từ mượn:
- Từ mượn là từ vay mượn của
tiếng nước ngoài.
Vd: ra-đi-ô, xà phòng, mít, tinh …
TỪ
Từ thuần Việt Từ mượn
Từ mựơn Từ mượn
tiếng Hán các ngôn
ngữ khác.
Trang 14

Xem chi tiết: Giao an ngu van 6 - HKI


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét