ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
IV.8. Bể mêtan 85
IV.8.1. Lượng bùn dẫn đến bể mêtan 85
IV.8.2. Cấu tạo bể mêtan 86
SVTH: Phí Mạnh Tiến 5
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
I. CƠ SỞ HẠ TẦNG
Cơng ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình trước đây là nhà máy bia rượu
Quảng Bình đi vào sản xuất từ đầu năm 1992 cơng suất sản xuất ban đầu là 1
triệu lít/năm với cơng nghệ sản xuất bia của Tiệp Khắc mang nhản hiệu bia
Sládek. Thời gian đầu khi mới bước vào sản xuất, hoạt động nhà máy gặp phải
nhiều khó khăn đặc biệt là trong lĩnh vực cơng nghệ và thị trường nên sản
lượng sản xuất còn rất thấp, mức độ tiêu thụ còn hạn chế. Sau một thời gian
hồn chỉnh cơng nghệ, ổn định chất lượng sản phẩm, tăng cường khai thác và
mở rộng thị trường, đến cuối năm 1993 sản lượng sản xuất của nhà máy khơng
còn đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Trước thực tế đó, cơng ty
đã từng bước nâng cơng suất lên 1,5 triệu lít/ năm rồi 5 triệu lít/năm. Sản phẩm
chủ yếu là bia hơi, phục vụ cho thị trường trong và ngoại tỉnh. Tuy nhiên thị
trượng tiêu thụ ngày càng rộng, nhu cầu tiêu thụ ngày càng nhiều trong khi nhà
máy chỉ sản xuất bia hơi phục vụ trong thời gian hè mà nhu cầu tiêu thụ của thị
trường quanh năm. Vì vậy cơng ty đang đầu tư xây dựng một dây chuyền sản
xuất bia hiện đại, đồng bộ để xản suất bia chất lượng cao với cơng suất được
nâng từ 5 triệu lít/năm lên 20 triệu lít/năm. Trong đó có 5 triệu lít bia hơi và 15
triệu lít bia chai. Với thương hiệu bia Hà Nội vốn đã rất nổi tiếng trong cả
nước, đặc biệt là khu vực phía Bắc. Với dự án nâng cấp cơng suất của cơng ty
bia sẻ đưa lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội trong tương lai cho khu vực này
như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng mức nộp
ngân sách cho nhà nước, giải quyết cơng ăn việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động, gián tiêp tạo ra các cơng ăn việc làm thơng qua các hoạt động dịch
vụ, vận tải…
Mặt bằng cơng ty cổ phần bia bao gồm:
– Nhà hành chính
– Nhà nấu bia Sládek
– Phân xưỡng hồn thiện, chiết chai
– Nhà nấu bia
SVTH: Phí Mạnh Tiến 6
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
– Khu lên men, lọc bia
– Kho thành phẩm
– Nhà đạt máy lạnh, máy nén khí
– Nhà đặt lò hơi
– Bể nước sạch
– Trạm điện
– Nhà bỏa vệ
– Nhà xe
– Kho ngun liệu
– Khu đất dự kiến xây dựng hệ thống xử lý nước thải
– Hồ xử lý nước thải tùy nghi
Tổng diện tích mặt bằng là: 22.313m
2
.
I.1. Sơ đồ cơng nghệ đang lắp đặt bao gồm
I.1.1. Hệ thống xay nghiền
– Máy nghiền malt kiểu lơ, cơng suất 1tấn/giờ.
– Hệ thống phểu chứa, vít tải, gàu tải.
I.1.2. Hệ thống nấu
– Điều khiển bán tự động.
– Thể tích dịch lạnh: 7500lít/mẻ.
– Số mẻ nấu: 12 mẻ/ngày.
– Hiệu suất thu hồi: 97%
– Các thiết bị bao gồm:
• Nồi hơi hóa 2 cái: 4,2 m
3
• Nồi đường hóa, 2 cái: 9,0 m
3
• Nồi lọc bã, 2 cái: 11,1 m
3
• Nồi trung gian, 1 cái: 9,0 m
3
• Nồi hublon hóa, 2 cái: 12,4 m
3
• Thùng lắng xốy, 1 cái: 9,8 m
3
• Thiết bị làm lạnh nhanh,1 cái: 10,0 m
3
• Hệ thống CIP nấu, 3 cái: 1,8 m
3
• Thùng nước lạnh 2
0
C, 1 cái: 28,0 m
3
SVTH: Phí Mạnh Tiến 7
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
• Thùng nước nóng 80
0
C, 1 cái: 28,0 m
3
• Thùng nước nấu bia, 1 cái: 30.0 m
3
I.1.3. Hệ thống tank lên men
– Điều khiển bán tự động.
– Số mẻ nấu vào 1 tank: 7 mẻ
– Thể tích tank lên men: 52.000lít/63.000lít
– Số lượng tank: 30 tank
Thời gian sử dụng cho một chu kỳ lên men bia chai Hà Nội là 20 ngày (lên
men 18 ngày, 1 ngày nấu tank, 1 ngày lọc và vệ sinh tank). mổi tháng mổi tank lên
men 1,5 chu kỳ.
I.1.4. Hệ thống thiết bị sản xuất men
– Các tank nhân men, tank khuấy rửa men, tank nước lạnh, tank bảo quản men
được chế tạo trong nước.
• Tank nhân men loại 0,05m
3
: 2 cái
• Tank nhân men loại 1,5m
3
: 1 cái
• Tank nhân men loại 6,0m
3
: 1 cái
• Tank bảo quản men loại 4m
3
: 3 cái
• Tank bảo quản men loại 1m
3
: 3 cái
– Hệ thống đường ống, bơm men, phụ kiện, vật tư được nhập ngoại.
I.1.5. Máy lọc bia
– Máy lọc cơng suất 10.000lít/giờ, có thiết bị đo độ đục tự động, thiết bị tự động
điều chỉnh CO
2
– Thời gian lọc của 1 tank lên men: 5giờ
I.1.6. Hệ thống tank chứa bia thành phẩm
– Gồm 2 tank x 55.000lít
– Điều khiển bán tự động
– Hệ thống CIP cho tank thành phẩm và máy chiết bia
I.1.7. Hệ thống chiết bia hơi
Sử dụng máy rửa, chiết két được sản xuất trong nước, có cơng suất 60két/giờ
I.1.8. Hệ thống hồn thiện sản phẩm
– Chọn hệ thống thiết bị cơng suất 10.000 chai/giờ.
SVTH: Phí Mạnh Tiến 8
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
– Hệ thống thiết bị bao gồm:
• Máy rửa chai
• Máy chiết rót
• Máy đóng nút (có thiết bị kiểm tra mức và nắp chai tự động)
• Máy thanh trùng
• Máy dán nhãn )thiết bị kiểm tra nhãn tự động)
• Máy in phun hạn sử dụng lên nhãn
• Máy gắp chai thành phẩm tự động vào két
• Băng tải chai
• Băng tải két
SVTH: Phí Mạnh Tiến 9
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
Sơ đồ cơng nghệ sản xuất bia của cơng ty hiện tại đang lắp đặt với cơng suất
20 triệu lít/măn bao gồm:
Trạm XLNT
Hồ hóa Đường hóa
Lọc dòch đường
Houblon hóa
Lắng cặn
Làm lạïnh nhanh
Lên men
Lọc bia
Chiết chai
Thanh trùng
Dán nhãn
Rửa chai
Vỏ chai
O
2
+ men
Houblon
Đường
Gạo Malt
Bã malt
Bã hoa
Bia chai thành phẩm
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
SVTH: Phí Mạnh Tiến 10
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
I.2. Sơ lược q trình sản xuất
I.2.1. Xay nghiền
Malt và gạo được loại bỏ tạp chất, sau đó được nghiền nhỏ nhờ hệ thống xử lý
ngun liệu.
I.2.2. Nấu
Bột gạo và malt lót được đưa vào hồ nồi hố, bột malt được đưa vào nồi
đường hố qua cân định lượng. Sau đó cháo gạo được bơm vào nồi malt để tiến
hành đường hố. tại đây nhờ emzim có sẳn trong malt chuyển hố tinh bột và
protêin thành đường, axitamin và các chất hồ tan khác. kết thúc q trình đường
hố hồn tồn, tồn bộ khối dịch được bơm sang nồi lắng lọc để thu hồi dịch đường
trong và loại bỏ bả.
Dịch đường trong được đưa vào nồi huoblon hóa để thực hiện q trình
huoblon hóa (đun sơi dịch đường với hoa huoblon) để tạo mùi vị cho bia.
Tiếp theo, dịch đường được bm nhanh sang thùng lắng xốy để tách cặn hoa
và những kết tủa tạo thành qua giai đoạn huoblon hóa.
Dịch đường đã lắng cặn được làm lạnh nhanh để giảm nhiệt độ xuống 8-10
0
C
(nhiệt độ tối ưu để lên men), sục khí vơ trùng, gây men và đưa vào các tank lên
men.
I.2.3. Lên men
– Q trình lên men được chia làm 2 giai đoạn: lên men chính và lên men phụ.
– Giai đoạn đầu của q trình lên men chính, sự tiêu hao cơ chất diển ra mạnh
mẻ. Một lượng lớn đường đường được chuyển hòa thành rượu và CO
2
, sản
phẩm của q trình này là bia non, đục, có mùi đặc trưng nhưng chưa thích
hợp cho việc sử dụng. Thời gian lên men chính là 7 ngày.
– Giai đoạn tiếp theo, bia non được tiến hành lên men phụ và tàng trữ với nhiệt
độ 0-1
0
C. q trình lên men này diển ra chậm, tiêu hao ít cơ chất, chủ yếu tạo
ra hương vị đặc trưng, ổn định, lắng trong và bảo hòa CO
2
cho bia. Thời gian
lên men phụ từ 10-12 ngày, sản phẩm của q trình lên men phụ là bia được
bảo hòa CO
2
có hương thơm đặc trưng và dể chịu nhờ q trình sinh hóa đặc
biệt diển ra ở điều kiện nhiệt độ thấp.
SVTH: Phí Mạnh Tiến 11
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
I.2.4. Lọc trong bia
Sau khi kết thúc q trình lên men phụ, bia được lọc trong và bảo hòa lại
lượng CO
2
bị tổn thất
I.2.5. Chiết chai và hồn thiện sản phẩm
Bia trong được chiết vào chai, lon sau đó được đưa qua q trình thanh trùng
để tăng thời gian sử dụng cho bia.
I.3. Nhân lực lao động và chế độ làm việc
Cơng ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình với đội ngủ cán bộ cơng nhân viên
có trình độ và kinh nghiệm của hơn 15 năm sản xuất kinh doanh bia trên thị trường,
đồng thời có sự hổ trợ của các cán bộ quản lý, chun gia kinh tế kỹ thuật của tổng
cơng ty Bia-Rượu-NGK Hà Nội
Tổng số cán bộ cơng nhân viên của cơng ty bao gồm: 170 người, trong đó:
– Khối văn phòng: 67 người
• Ban Giám đốc: 3 người
• Phòng TV-KT (gồm cả thủ kho): 10 người
• Phòng thị trường và tiêu thụ sản phẩm: 29 người
• Phòng kế hoạch, vật tư, XDCB: 3 người
• Phòng TC-HC: 11 người
• Phòng KT-CN: 5 người
• Phòng men-KCS: 6 người
– Khối sản xuất: 103 người
• PXCĐ: 23 người
• PX bia chai: 33 người
• PX bia hơi: 10 người
• PX HTSP: 37 người
Cơng ty thực hiện chế độ sản xuất 3 ca/ ngày, 8 giờ/ca
Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày.
Số mẻ nấu trong ngày: 12 mẻ
Thể tích mổi mẻ nấu: 7,5 m
3
dịch lạnh
SVTH: Phí Mạnh Tiến 12
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
I.4. Hệ thống giao thơng vận tải
Cơng ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình nằm sát Quốc lộ 1A, gần nhà ga xe
lửu, gần sân bay đồng hới, hệ thống giao thơng hết sức thuận tiện cho việc lưu
thơng vận chuyển hàng hóa và giao dịch.
Hiện tại cơng ty có : 3 xe vận tải loại 2,5 tấn
1 xe vận tải loại 1,25 tấn
1 xe vận tải loại 1,0 tấn
Khi đầu tư nâng cấp cơng suất, cơng ty cần trang bị thêm 3 xe vận tải loại từ 1
đến 1,25 tấn.
SVTH: Phí Mạnh Tiến 13
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải cơng ty bia Hà Nội - Quảng Bình
II. VẤN ĐỀ CUNG CẤP NGUN, NHIÊN LIỆU
II.1. Cung cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho q trình sản xuất bia của nhà máy được lấy tư lưới
điện 22kV nằm trên đường F325.
Nhu cầu phụ tải của nhà máy bao gồm:
– Khu nấu: 160 kW
– Khu lên men: 40 kW
– Khu hồn thiện sản phẩm: 120 kW
– Khu máy lạnh: 400 kW
– Khu lò hơi: 50 kW
– Máy nén khí: 50 kW
– Hệ thống chiếu sáng: 25 kW
– Văn phòng và các sinh hoạt khác: 25 kW
Tổng cơng suất: 870 kW
II.2. Cung cấp hơi
Cơng ty hiện có 2 nồi hơi sử dụng dầu FO:
– 1 nồi có cơng suất 1.500 kghơi/giờ.
– 1 nồi có cơng suất 750kghơi/giờ.
Đầu tư thêm 2 nồi cơng suất 2.500 kghơi/giờ.
II.3. Cung cấp lạnh
Hiện tại cơng ty có các máy lạnh với cơng suất nhỏ:
– 1 máy CARRIER, cơng suất 129.000 kcal/h
– 1 máy HAFNER, cơng suất 50.000 kcal/h
– 1 máy MEIS, cơng suất 20.000 kcal/h
Cần đầu tư lên cơng suất 750.000kcal/h: 3máy x 250.000 kcal/h
II.4. Cung cấp khí nén
Hệ thống máy nén khí của cơng ty hiện tại có:
– 1 máy nén khí thường, cơng suất 0,5 m
3
/phút
– 1 máy nén khí sạch, cơng suất 0,2 m
3
/phút
Cần cấp thêm các máy:
– 2 máy nén khí sạch, cơng suất: 1m
3
/phút
SVTH: Phí Mạnh Tiến 14
Lớp: 01MT
Khoa XDDD-CN Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét