Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Phát triển thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế quốc doanh

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
- Sự phát triển của kinh tế t nhân góp phần tăng tính cộng đồng dân tộc,
hình ảnh của dân tộc trong cộng đồng quốc tế mà sự mở rộng của các loại
sản phẩm mang thơng hiệu Việt Nam trên thị trờng quốc tế là một minh
chứng cho điều đó.
2. Vai trò của kinh tế t nhân trong kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa ở nớc ta.
- - Đóng góp lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực kinh tế t nhân là
tạo công ăn việc làm. Hệ thống các doanh ngiệp nhà nớc hiện đang trong quá
trình cải cách không tạo thêm đợc nhiều việc làm mới; khu vực hành chính
nhà nớc đang giảm biên chế và tuyển dụng mới không nhiều. Do đó khu vực
kinh tế t nhân chính là nơi thu hút, tạo việc làm mới cho xã hội.
- - Hầu hết các doanh nghiệp cũng góp phần chủ yếu đào tạo và nâng cao
tay nghề cho ngời lao động và phát triển nguồn nhân lực, do đó có tác dụng
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động vốn đang rất mất cân đối ở n-
ớc ta hiên nay.
- - Khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩy tăng
trởng kinh tế, nhất là trong những năm gần đây. Đặc biệt, trong nông nghiệp,
nó đã đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và quan trọng hơn cả là
trong các ngành chế biến, xuất khẩu, nhờ đó kinh tế nông nghiệp đã có sự
chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hoá, đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Đóng góp về xuất khẩu và tăng nguồn thu ngân sách. Kinh tế t nhân là
nguồn lực chủ yếu phát triển các mặt hàng mới, mở rộng thị trờng xuất khẩu,
thậm chí một số doanh nghiệp đã vơn lên chiếm lĩnh thị trờng xút khẩu về
một số mặt hàng quan trọng.
- - Đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách nhà nớc có xu hớng tăng
nhanh, bao gồm các nguồn thu: thuế công thơng nghiệp và dịch vụ ngoài
quốc doanh, thuế môn bài, VAT trong nhập khẩu và các khoản phí khác.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- - Khu vực kinh tế t nhân đã có đóng góp rất lớn trong việc thu hút các
nguồn vốn đầu t xã hội.
- - Khu vực kinh tế t nhân góp phần quan trọng tạo môi trờng kinh doanh,
thúc đẩy phát triển cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đẩy
nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, xoá đói giảm nghèo.
- II. Thực trạng kinh tế t nhân ở nớc ta từ đổi mới đến nay
- 1.Những thành tựu
- Nhìn tổng thể, sự hồi sinh và phát triển khu vực kinh tế t nhân từ sau đổi
mới đến nay đã mang lại nhiều kết quả kinh tế - xã hội to lớn, mà nổi bật là:
- 1.1. Khơi dậy và phát huy tiềm năng của một bộ phận lớn dân c tham gia
vào công cuộc phát triển đất nớc, thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo việc làm
1.1.1, Huy động mọi nguồn vốn đầu t phát triển
Khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp một lợng vốn đầu t rất đáng kể cho
nền kinh tế: 49% tổng lợng vốn đầu t toàn xã hội năm 1990 và trên 21% năm
1998, tức là chiếm trên 1/5 tổng lợng vốn đầu t toàn xã hội - là tỷ trọng
không nhỏ.
1.1.2. Tạo việc làm, toàn dụng lao động xã hội
Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân là lực lợng tham gia tích
cực và có hiệu quả đối với vấn đề giải quyết việc làm. Tính đến năm 1996 đă
giải quyết việc làm cho 4.700.742 lao động, chiếm gần 70% lực lợng lao
động xã hội trong khu vực sản xuất phi nông nghiệp.
1.1.3. Đóng góp quan trọng trong GDP và thúc đẩy tăng trởng nền kinh tế
Năm 1995, khu vực t nhân đóng góp 43,50% GDP, khối t bản t nhân chiếm
7,5% GDP. Mặc dù các năm 1996, 1997 có sự giảm sút nhng năm 1998 khu
vực này vẫn chiếm tỉ trọng 41,1% GDP, khu vực t bản t nhân chiếm 7,47%
GDP. Nhờ vậy, khu vực kinh tế t nhân đã góp một phần quan trọng thúc đẩy
nền kinh tế nớc ta đạt tốc độ tăng trởng cao trên 8%/năm, liên tục trong giai
đoạn 1992 -1997, và đỉnh cao đạt 9,5% vào năm 1995.
Ngoài ra, khu vực kinh tế t nhân còn góp phần quan trọng tăng nguồn thu
cho ngân sách nhà nớc, góp phần giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội đặt
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ra. Tính đến năm 1998 khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (không kể kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài) nộp ngân sách qua thu thuế là 11.086 tỷ đồng, chiếm
3,5% GDP; tính ra bình quân hàng năm đã đóng góp vào nguồn thu cho ngân
sách trên dới 3% GDP của cả nớc, cao gấp trên 3 lần đóng góp của khu vực
liên doanh với nớc ngoài (0,9% GDP/ năm) và gần bằng đóng góp của các
doanh nghiệp nhà nớc vào nguồn thu ngân sách hàng năm (khoảng 7%
GDP/năm).
1.2. Thúc đẩy việc hình thành các chủ thể kinh tế và đổi mới cơ chế quản
lý theo hớng thị trờng, tạo sự cạnh tranh trong nền kinh tế.
Hiện nay, trừ một số lĩnh vực, ngành nghề mà nhà nớc độc quyền, còn lại
hầu hết là do khu vục kinh tế t nhân tham gia, thậm chí còn chiếm tỷ trọng áp
đảo nh: sản xuất lơng thực, thực phẩm, nuôi trồng thuỷ hải sản, đánh cá, lâm
nghiệp, hàng hoá bán lẻ, chế biến, sành sứ, giày dép, dệt may, v.v ,đã mang
về hàng tỷ đô la ngoại tệ cho nền kinh tế.Chính sự phát triển phong phú, đa
dạng các cơ sở sản xuất, các ngành nghề, các loại sản phẩm dịch vụ, các hình
thức kinh doanh, v.v của khu vực kinh tế t nhân đã tác động mạnh đến các
doanh nghiệp nhà nớc, buộc khu vực kinh tế nhà nớc phải cải tổ, sắp xếp lại,
đầu t đổi mới công nghệ, đổi mới phơng thức kinh doanh dịch vụ,v.v để tồn
tại và đứng vững trong cơ chế thị trờng. Qua đó, khu vực kinh tế t nhân đã
thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các khu vực kinh tế, làm cho nền kinh tế trở nên
năng động; đồng thời cũng tạo nên sức ép lớn buộc cơ chế quản lý hành
chính của Nhà nớc phải đổi mới đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế thị trờng nói chung.
- 1.3. Hình thành và phát triển các chủ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế
t nhân, góp phần xây dựng đội ngũ các nhà doanh nghiệp Việt Nam, làm đầu
tầu thúc đẩy nên kinh tế bớc vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở
cửa hợp tác với bên ngoài.
- Chúng ta đã từng bớc hình thành đợc đội ngũ các nhà doanh nghiệp hoạt
động trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề với số lợng ngày một lớn:
khoảng trên 40.000 chủ doanh nghiệp và trên 120.000 chủ trang trại (trong
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lĩnh vực nông - lâm - ng nghiệp), lớn hơn nhiều lần lợng giám đốc doanh
nghiệp nhà nớc đợc đào tạo trong nhiều thập kỉ trớc. Nhờ đợc đào luyện trong
kinh tế thị trờng, đội ngũ các nhà doanh nghiệp t nhân đã tỏ rõ bản lĩnh, tài
năng, thích ứng khá kịp thời với sự chuyển đổi của nền kinh tế. Họ đã vơn lên
tham gia và làm chủ hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh,
trong đó bao gồm cả những ngành kĩ thuật cao (điện tử, phần mềm, v.v ).
Đặc biệt, trong lĩnh vực nông - lâm - ng nghiệp, hàng trăm ngàn trang trại
cung cấp nông sản hàng hoá cho xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu gạo.Vai trò
của các trang trại ngày càng đợc khẳng định nh đầu tầu, động lực thúc đẩy
phát triển kinh tế hàng hoá và tăng trởng trong sản xuất nông nghiệp nớc ta.
1.4. Góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp, thúc đẩy lực lợng
sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội.
Chính nhờ phát triển kinh tế t nhân với nhiều loại hình kinh tế khác nhau,
đã góp phần làm cho quan hệ sản xuất chuyển biến phù hợp với lực lợng sản
xuất trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế nớc ta.
Trớc hết là sự chuyển biến trong quan hệ sở hữu. Nếu trớc đây quan hệ sở
hữu ở nớc ta chỉ bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể thì giờ đây quan
hệ sản xuất đã đợc mở rộng hơn: còn có sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và sở
hữu hỗn hợp.
Sự chuyển biến trong quan hệ sở hữu nói trên kéo theo sự chuyển biến
trong quan hệ quản lý: hình thành tầng lớp chủ doanh nghiệp t bản t nhân bên
cạnh đội ngũ giám đốc các doanh nghiệp nhà nớc; đội ngũ những ngời lao
động làm thuê trong các doanh nghiệp t bản t nhân bên cạnh những ngời làm
công ăn lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc Xuất hiện quan hệ chủ thợ,
quan hệ thuê mớn lao động thông qua hợp đồng kinh tế.
Quan hệ phân phối giờ đây càng trở nên linh hoạt, đa dạng: ngoài phân
phối chủ yếu dựa trên lao động, còn sử dụng các hình thức phân phối theo
vốn góp, theo tài sản, theo cổ phần và các hình thức khác, v.v
Những chuyển biến của quan hệ sản xuất nói trên đã khơi dậy và phát huy
đợc tiềm năng về vốn, t liệu sản xuât, tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nguồn lao động dồi dào và tiềm lực của hàng triệu hộ nông dân, hộ cá thể,
tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân vào công cuộc phát trểin kinh tế đất nớc. Nhờ
vậy đã góp phần quan trọng xoá đói giảm nghèo (từ 16,5% hộ nghèo đói năm
1995 giảm xuống còn 11% năm 2000), cải thiện đời sống dân c (mức tiêu
dùng của dân c nông thôn tăng 5,4% hàng năm và của dân thành thị tăng
9,6%); góp phần đa đất nớc vợt qua khủng hoảng và là một trong những quốc
gia có tốc độ tăng trởng cao nhiều năm liền trong khu vực và trên thế giới.
2. Những hạn chế
Một là, phần lớn các cơ sơ kinh tế t nhân đều có quy mô nhỏ, năng lực và
sức cạnh tranh hạn chế, dễ bị tổn thơng trong cơ chế thị trờng. Hiện nay có
tới 87,2% số doanh nghiệp có mức vốn dới 1 tỷ đồng; trong đó 29,4% có
mức vốn dới 100 triệu đồng; những doanh nghiệp có mức vốn từ 10 tỷ đồng
trở nên chỉ chiếm 1%, trong đó từ 100 tỷ đồng trở nên có 0,1%. Ngân hàng
thì luôn ở trong tình trạng thủ thế chờ doanh nghiệp đến vay với đầy đủ các
điều kiện về tài sản thế chấp chứ không phải là tìm các phơng án kinh
doanh có hiệu quả để cho vay. Mặt khác, bản thân doanh nghiệp cũng có
những hạn chế nhất định trong việc tiếp cận các nguồn vốn, tiếp cận thông
tin.Thành lập doanh nghiệp chủ yếu là dựa trên kinh nghiệm chứ cha tính
toán đầy đủ nhu cầu thị trờng và khả năng tiêu thụ chác chắn, nên hầu hết các
chủ doanh nghiệp trong khu vực kinh tế t nhân (nhất là hộ cá thể và tiểu chủ)
hoạt động thiếu phơng án cũng nh kế hoạch kinh doanh, vì vậy dễ đổ vỡ trớc
biến động của thị trờng.
Hệ thống ngân hàng, kể cả hệ thống tài chính trung gian yếu kém cùng với
những thủ tục thế chấp phức tạp và nạn quan niêu đã khiến cho hơn 20% các
doanh nghiệp t nhân nhỏ và vừa không muốn vay ngân hàng, chỉ có 18% các
doanh nghiệp t nhân vừa và lớn vay đợc vốn dài hạn; đối với doanh nghiệp t
nhân nhỏ và vừa con số này chắc chắn sẽ còn thấp hơn.
Hai là, máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu và nguồn nhân lực còn hạn
chế, do đó không nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.
Doanh nghiệp sử dụng máy móc, công nghệ mới cũng nh thuê máy móc thiêt
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
bị rất ít; có khoảng 18% số doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh và 5% số
doanh nghiệp ở Hà Nội không thể tăng khả năng sản xuất với những thiết bị
hiện có; khoảng 50% số doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh đang sử
dụng tới 90% công suất của máy móc. Tỷ lệ này ở các thành phố khác chỉ có
13% và ở nông thôn là 15-20%. Số doanh nghiệp đợc trang bị máy móc công
nghệ hiện đại cha nhiều, chỉ có khoảng 24% doanh nghiệp t nhân và 25%
công ty trách nhiệm hữu hạn.
Lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là lao động phổ
thông, ít đợc đào tạo, thiếu kĩ năng, trình độ văn hoá thấp, chỉ có 5,13% lao
động có trình độ đại học, khoảng 48,4% số chủ doanh nghiệp không có bằng
cấp chuyên môn.
Ba là, thiếu mặt bằng sản xuất và mặt bằng sản xuất không ổn định là tình
trạng phổ biến đã tác động bất lợi tới chiến lợc kinh doanh của các doanh
nghiệp. Quyền sử dụng đất không đợc chuyển nhợng công khai, giá đất thiếu
ổn định, dẫn tới tình trạng đất đai bị đầu cơ, sử dụng kém hiệu quả, do đó các
cơ sở kinh tế t nhân mới thành lập rất khó có đợc mặt bằng đất đai ổn
định.Thêm vào đó, sự phân biệt đối xử trong việc giao đất của Nhà nớc đối
với doanh nghiệp nhà nớc và cho thuê đối với các cơ sở kinh tế t nhân cũng
gây ra bất lợi và thiệt thòi cho khu vực kinh tế t nhân. Ngay cả khi doanh
nghiệp đã bỏ ra rất nhiều chi phí để có mặt bằng sản xuất, nhng sau đó họ lại
rất khó khăn trong việc dùng đất đai để làm tài sản thế chấp vay ngân hàng.
Bốn là, thiếu thị trờng tiêu thụ sản phẩm, đây là vấn đề cản trở lớn đến
phát triển sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân. Hầu hết các doanh
nghiệp mua nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra trên thị trờng
địa phơng và dựa vào mạng lới quan hệ cá nhân (chỉ có khoảng 20% số
doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm tại các thành phố lớn và khoảng 33% đợc
bán cho khu vực nhà nớc). Hiện nay một số sản phẩm hàng hoá của khu vực
kinh tế t nhân cũng đã có mặt trên thị trờng thế giới, tuy vậy sản phẩm đủ
chất lợng xuất khẩu còn ít và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, còn lại phần lớn
sản phẩm đợc tiêu thụ trên thị trờng nội địa. Nhng vài năm gần đây, do tác
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
động bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, thu nhập của dân c sút
kém nên sức mua trong nớc cũng giảm.Thêm vào đó, hàng hoá trong nớc còn
tồn đọng với khối lợng lớn, cùng với hàng nhập lậu tràn lan không kiểm soát
đợc (qua biên giới) đã làm cho việc tiêu thụ hàng hoá rơi vào tình thế cực kì
bất lợi, làm cho nhiều cơ sở sản xuất bị đình đốn, phá sản.
Năm là,khả năng cạnh tranh để tồn tại, đứng vững trong cơ chế thị trờng
của các cơ sở kinh tế t nhân còn hạn chế, một số tiêu cực nảy sinh đã làm cho
tốc độ phát triển của cả khu vực kinh tế t nhân đang chững lại và có biểu hiện
suy giảm trong những năm gần đây, từ mức 32% năm 1997 giảm xuống còn
4% năm 1998. Một số doanh nghiệp lớn chia nhỏ doanh nghiệp, không muốn
đăng kí thành lập các doanh nghiệp lớn, mà chỉ liên doanh liên kết với các
doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp tập thể để núp bóng trốn lậu thuế, kinh
doanh trái phép, hoạt động kinh tế ngầm; một số chủ doanh nghiệp móc nối,
cấu kết với một số cán bộ nhà nớc thoái hoá để bòn rút, chiếm đoạt tài sản
nhà nớc, gây hậu quả nghiêm trọng nhiều mặt đối với nền kinh tế - xã hội,
v.v Tình hình trên một mặt do sự tác động bất lợi của cuộc khủng hoảng tài
chính khu vực, nhng mặt quan trọng hơn lại bắt nguồn từ sự yếu kém về năng
lực của bản thân khu vực kinh tế t nhân nói riêng và sự yếu kém của nền kinh
tế nớc ta nói chung - đặc biệt là những hạn chế của chính sách, giải pháp
quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
3. Một số nguyên nhân chủ yếu
3.1. Nguyên nhân từ phía cơ chế, chính sách của Nhà nớc
Một là, luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc vẫn cha
hoàn toàn tạo lòng tin cho những hộ cá thể, tiểu chủ và doanh nghiệp t bản t
nhân, nhất là những nhà doanh nghiệp có vốn lớn, có đầu óc kinh doanh yên
tâm làm ăn lâu dài.
Một thời gian dài trớc đây, Đảng và Nhà nớc ta đã không chủ trơng khuyến
khích phát triển khu vực kinh tế t nhân, bởi vậy việc tích lũ vốn, trau dồi kinh
nghiệm kinh doanh trong cơ chế thị trờng và mở rộng quan hệ quốc tế của
các doanh nghiệp nay gần nh không có. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng,
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mặc dù Nhà nớc đã ban hành nhiều chính sách, Luật Doanh nghiệp v.v ,tuy
nhiên trong thực tế, nhiều chủ trơng, chính sách bị biến dạng qua các tầng
nấc hành chính, cơ quan nhà nớc vẫn hành dân là chính, sự tha hoá trong bộ
máy và đội ngũ cán bộ không giảm nên vẫn không tạo đợc lòng tin cho các
chủ doanh nghiệp t bản t nhân. Mặt khác, ở tầm vĩ mô cũng cha hình thành đ-
ợc một hệ thống tổ chức có đủ thẩm quyền để quản lý: từ đề xuất định hớng
chiến lợc phát triển, chích sách hỗ trợ, tổ chức đào tạo, chuyển giao công
nghệ, thông tin thị trờng, giáo dục pháp luật v.v cho các cơ sở sản xuất kinh
doanh t nhân. Do đó dẫn tới tình trạng tự phát, mạnh ai nấy làm, phát triển
thiếu định hớng, thiếu phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong khu vực kinh tế t nhân
với các khu vực khác còn diễn ra phổ biến, đã không tạo ra sức mạnh chung
mà nhiều khi còn kìm hãm lẫn nhau.
Hai là, thiếu một sự phối hợp giữa kinh tế nhà nớc với khu vực kinh tế t
nhân trong một số kế hoạch phát triển có bài bản ở tầm chiến lợc. Trong kế
hoạch phát triển của các ngành, hầu nh không tính đến khu vực kinh tế t nhân
cùng vai trò và vị trí của nó. Chức năng dẫn dắt khu vực kinh tế t nhân phát
triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa của kinh tế nhà nớc không những mờ
nhạt, mà còn có trờng hợp các doanh nghiệp nhà nớc chèn ép, lấn át khu vực
kinh tế t nhân dành nhiều thuận lợi cho mình.
Ơ tầm vĩ mô, cha có sự phối hợp chặt chẽ và phân công rõ ràng giữa ngành
và địa phơng trong việc quản lý khu vực kinh tế t nhân, cụ thể là cha có một
cơ quan nào đợc giao trách nhiệm chính trong việc quản lý khu vực kinh tế t
nhân.
Quản lý nhà nớc đối với khu vực kinh tế t nhân cha chặt chẽ và không rõ
ràng, vì vậy những sơ hở trong quảm lý, cấp phép sản xuất kinh doanh không
đợc kịp thời rút kinh ngiệm, bổ sung, sửa đổi. Sau khi cấp phép kinh doanh
thì việc quản lý bị buông lỏng, không có cơ quan nhà nớc cụ thể chịu trách
nhiệm kiểm tra và hớng dẫn hoạt động của doanh nghiệp một cách chặt chẽ
và thờng xuyên. Những quan hệ mới về lao động giữa chủ doanh nghiệp và
ngời làm thuê phát sinh trong thực tế nhng văn bản pháp luật ( quy định về
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chế độ bảo hiểm, kí kết hợp đồng lao động, chế độ tiền lơng, v.v) không đợc
ban hành kịp thời và nhất là thiếu sự kiểm tra giám sát của cơ quan có thẩm
quyền nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của ngời lao động cũng nh giới chủ
doanh nghiệp.
Cho đến nay, việc xác định cụ thể những tiêu chí để đánh giá, phân loại
kinh tế cá thể, tiểu chủ, t bản t nhân cũng cha rõ ràng, thống nhất; trong thực
tế việc nhìn nhận, đánh giá các loại hình kinh tế này còn tuỳ tiện, chủ quan.
Có lẽ vì thế mà nhiều chính sách,giải pháp quản lý kinh tế vĩ mô tỏ ra cha
thực s sát hợp đối với khu vực kinh tế t nhân, do đó hạn chế sự phát triển của
khu vực này.
Ba là, cho đến trớc khi Luật doanh nghiệp ban hành và có hiệu lực từ
tháng 1 năm 2000 thì thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp còn nhiều
phức tạp, phiền hà nên đã không khuyến khích việc thành lập doanh nghiệp
và huy động vốn trong nhân dân đầu t vào sản xuất kinh doanh. Nạn quan
liêu giấy tờ với nhiều thủ tục hành chính phức tạp, cha thực sự tạo điều kiện
thuận lợi cho dân, v.v. đã làm nản lòng những ngời muốn lập nghiệp.
Bốn là, cơ chế thơng mại, thể chế tài chính tín dụng, chính sách thuế xà
các tổ chức hỗ trợ thị trờng, v.v. cho khu vực kinh tế t nhân còn thiếu và yếu
kém.
Các doanh nghiệp t bản t nhân cha đợc tiếp cận đầy đủ các nguồn nhập
khẩu và mạnh lới xuất khẩu, thủ tục hải quan còn nhiều khó khăn, phiền hà.
Về tài chính, tín dụng: khả năng tiếp cận các nguồn vốn đầu t trung và dài
hạn hiện nay của các doanh nghiệp t bản t nhân vẫn còn khó khăn bởi các thủ
tục về thế chấp vẫn cha đợc giải quyết; thể chế tín dụng ngân hàng cha làm
đợc vai trò hỗ trợ, giúp đỡ tích cực và có hiệu quả cho khu vực kinh tế t nhân
phát triển.
Về thuế: có quá nhiều loại thuế và mức thuế. Chẳng hạn doanh nghiệp t
nhân phải nộp 3 loại thuế: thuế doanh thu, thuế tiệu thụ đặc biệt và thuế lợi
tức.Với mỗi loại thuế, thuế suất lại khác nhau cho từng loại hình kinh doanh
và nhóm mặt hàng: thuế suất doanh thu giao động từ 0 - 40%, thuế suất lợi
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tức từ 25 - 45%. Chính vì có nhiều loại thuế và nhiều mức thuế suất khác
nhau đã tạo ra sự tuỳ tiện trong việc định mức thuế, gây phức tạp cho doanh
nghiệp. Ngoài ra còn thiếu các tổ chức hỗ trợ thị trờng, hoặc có thì cũng còn
rất yếu. Cụ thể là: toà án, các cơ quan thông tin đại chúng, các dịch vụ kế
toán,các tổ chức xúc tiến thơng mại, các trờng đại học, các cơ sở đào tạo, các
hiệp hội ngành nghề, các kênh thông tin từ bên ngoài và các dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh cho doanh nghiệp t nhân còn thiếu và rất yếu, cha đóng vai trò hỗ
trợ giúp đỡ khu vực kinh tế t nhân tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng.
3.2 Nguyên nhân từ bản thân doanh nghiệp
- - Cha tạo lập đợc danh tiếng cho doanh nghiệpvà sản phẩm của mình. Thực
ra, những định kiến của một bộ phận cộng đồng lại do chính một số doanh
nghiệp t nhân gây nên vì đã tung ra thị trờng sản phẩm kém chất lợng hoặc
chất lợng không ổn định, làm ăn kiểu chụp giựt, đánh quả, chạy theo lợi
ích trớc mắt, vì vậy đã tạo ra tâm lý không lâu bền đối với khách hàng và bạn
hàng trong kinh doanh. Rất ít doanh nghiệp xây dựng chiến lợc thơng hiệu
hoặc xây dựng chích sách tạo lập và phát triển thơng hiệu.
- - Trình độ quản lý, kinh doanh còn hạn chế do không đợc đào tạo cơ bản,
chủ yếu vừa làm vừa học. Theo thông tin của Hiệp hội doanh nghiệp vừa và
nhỏ Hà Nội, khoảng một nửa số chủ doanh nghiệp (trong số 12.000 doanh
nghiệp) cha qua đào tạo chính thức.Trong điều kiện nh vậy, nhiều doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân chỉ có thể kinh doanh nhỏ, không thể mở
rộng phạm vi hoạt động hoặc khó thiết lập quan hệ với các đối tác làm ăn bài
bản.
- - Cha có quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp khu vực t nhân
với nhau và với các doanh nghiệp khác, do đó hạn chế sức mạnh của khu vực
này.
- III. Giải pháp để phát triển kinh tế t nhân
- 1.1. Giải pháp ở tầm vĩ mô
- 1.1.1. Hỗ trợ tài chính
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét