Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Trung An

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, chứng từ, xác định kết quả kinh
doanh trong từng kỳ, lập bảng lơng, theo dõi công tác thu hồi vốn và công nợ các
công trình, tổng hợp chi phí và tính giá thành các công trình, theo dõi , phân bổ và
tính khấu hao tài sản cố định của công ty, tập hợp và hạch toán chi phí máy thi
công.
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Lập chứng từ thu- chi, thanh
toán. Cân đối, lập kế hoạch công nợ và theo dõi, đối chiếu công nợ với khách
hàng.
- Kế toán ngân hàng- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, theo dõi và đối chiếu
các khoản tiền gửi ngân hàng. Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những
chứng từ hợp lý, hợp pháp đã đợc duyệt. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày
cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán.
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
* Chính sách kế toán
- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các doanh
nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tr-
ởng BTC
- Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ 01/01/N đến hết 31/12/N)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp Kê khai thờng
xuyên
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi theo giá gốc
+ Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: tính theo giá đích danh
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng: Khấu hao đờng thẳng
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Phơng pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung (Phụ lục 05).
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II : Thực trạng công tác kế toán tại Công ty
TNHH xây dung Tràng An.
1. Kế toán ngân hàng, thủ quỹ
Quản lý tiền mặt, theo dõi và đối chiếu các khoản tiền gửi ngân hàng. Có
nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp lý, hợp pháp đã đợc
duyệt. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế
toán.
1.1 Các chừng từ và sổ sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, giấy nộp tiền, giấy thanh toán tiền,
giấy báo Có, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Tại công ty Công ty TNHH xây dựng Tràng An, kế toán vốn bằng tiền bao
gồm:
+ Tiền mặt(TK111): Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu chi tại
quỹ tiền mặt của công ty. Kế toán tiền mặt cả công ty có trách nhiệm mở sổ kế
toánquỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản
thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ sau mỗi lần nhập, xuất quỹ
hoặc cuối mỗi ngày.
+ Tiền gửi ngân hàng(TK112): Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của công
ty.
Phơng pháp hạch toán:
-Ngày 06/08/2009 công ty TNHH Nam Sơn thanh toán tiền thi công nền
móng công trình, công ty thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào phiếu thu ngày 06/08/2009 kế toán hạch toán.(Phụ lục 06)
Nợ TK 111: 29,196,200đ
Có TK 511: 26,542,000đ
Có TK 333(1): 2,654,200đ
- Ngày 28/7/2008 công ty thanh toán tiền mua máy xúc cho công ty Hoàng
Nam, công ty thanh toán bằng tiền gỉ ngân hàng.
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào phiếu chi ngày 28/7/2009 kế toán hạch toán.( Phụ Lục 07)
Nợ TK 511: 128,065,000đ
Nợ TK 333(1): 12,806,500đ
Có TK 112: 137,871,500đ
2. Kế toán tài sản cố định
Kế toán TSCĐ phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
toàn bộ tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của công ty
Mọi TSCĐ do công ty mua sắm phải đợc phản ánh vào trong sổ TSCĐ của
công ty.
Kế toán trởng có trách nhiệm xác định số trích khấu hao TSCĐ tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh theo qui định của Bộ tài chính.
2.1 Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ.
Các tài khoản đợc sử dụng trong công ty bao gồm:
+ TSCĐ hữu hình(TK211)
+ TSCĐ thuê tài chính(Tk 212)
+ Hao mòn tài sản cố định(TK 214
2.2 Phơng pháp đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá tài sản cố
định.
Căn cứ vào Bảng thống kê TSCĐ năm 2007 (Phụ lục 08)
VD: Vào cuối tháng 12/2007 công ty mua một máy xúc đất phục vụ cho bộ
phận thi công có nguyên giá là 702,684,000đ dự tính sử dụng trong vòng 15năm.
Đến tháng 3/2007 giá trị hao mòn đợc tính là 20,897,000đ. Vậy giá trị còn lại của
tài sản cố định tính đợc là:
702,684,000-20,897,000=681,787,000đ
- Phơng pháp tính khấu hao đờng thẳng cố định:
Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính( đờng thẳng) để tính khấu
hao cho tài sản cố định này.
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐ
bình quân năm =
của TSCĐ Số năm dự kiến của TSCĐ
Từ ví dụ trên, ta tính đợc mức khấu hao bình quân một năm của máy xúc
đất là: 702,648,000 : 15năm=46,843,200đ
Do đó mức khấu hao bình quân 1tháng của máy xúc đó là:
702,648,000 : 12 tháng=58,554,000đ
Kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 6422 : 58,554,000đ
Có TK 214 : 58,554,000đ
3.Kế toán tổng hợp
3.1 Kế toán vật t hàng hoá
- Kế toán vật t hàng hoá phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của các loại nguyên, vật liệu, hàng hoá trong kho của công ty.
3.1.1 Các chứng từ và sổ sử dụng trong kế toán vật t hàng hoá:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho vật t theo hạn mức, bản
kiểm kê vật t, biên bản kiểm nghiệm vật t, sổ chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân
chuyển.
- Tại công ty TNHH xây dung Tràng An, kế toán vật t hàng hoá bao gồm:
Kế toán nguyên vật liệu( TK152): Tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại nguyên vật liệu trong kho của công ty.
3.1.2 Phơng pháp hạch toán
- Phơng pháp tính giá mà công ty đang áp dụng là phơng pháp giá thực
tế đích danh để tính giá xuất kho thành phẩm
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Vd:
* Đối với vật liệu nhập kho
Ngày 10/1/2009 mua của anh Tạ Quang Uẩn tại Thống nhất-Thờng tín-Hà
Tây theo hoá đơn số 0077725 (Phụ lục 09): 100.000 viên gạch chỉ đặc A1 đơn giá
520 tổng giá trị 52,000,000đ
Công ty thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng số 0077725 kế toán hạch toán:
Nợ TK 152 52,000,000đ
Nợ TK 1331 5,200,00đ
Có TK 111 57,200,00đ
Đối với vật liệu xuất kho:
Căn cứ vào phiếu xuất kho (Phụ lục 10)
Ngày 09/6/2008 xuất thép D6 = 850kg, D18 = 1.180kg làm tấm đan.
Nợ TK 621 36,710,000 đ
Có TK 152 36,710,000 đ
3.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tiền lơng phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho ngời lao động trong công ty về tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm
xã hội và các khoản các thuộc về thu nhập của ngời lao động.
- Hình thức trả lơng của công ty.
Do khoán sản phẩm nên không thực hiện chấm công mà theo báo cáo của?
và quản lý của từng đơn vị phòng ban, xởng có xác nhận của xởng trởng và trởng
phòng.
3.2.1 Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng của công ty:
Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng
và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
3.2.2 Các tài khoản sử dụng trong công ty bao gồm:
+ Phải trả cho ngời lao động(TK334)
+ Phải trả phải nộp khác(TK338)
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào bảng tính lơng và các khoản trích theo lơng phải trả cho các bộ
phận trong công ty tháng 01/2009 nh sau: (Phụ lục 11)
Lơng phải trrả cho nhân viên:
Nợ TK 622: 423,579,000đ
Nợ TK 627: 55,966,392đ
Nợ TK 641: 209,526,347đ
Nợ TK 642: 80,785,507đ
Có TK 334: 769,87,243đ
Các khoản trích theo lơng:
Nợ TK 622: 14,575,243đ
Nợ TK 627: 2,453,173đ
Nợ TK 641: 12,994,338đ
Nợ TK 642: 11,829,680đ
Có TK 338: 41,852,945đ
3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong DN
3.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là công trình, hạng
mục công trình, có thể là giai đoạn quy ớc của hạng mục công trình có giá dự toán
riêng hoặc có thể là nhóm công trình, là đơn vị thi công. Việc xác định đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất ảnh hởng trực tiếp đến việc tính giá thành của sản
phẩm xây lắp.
3.3.2 Phơng pháp tập hợp chí phí sản xuất:
Công ty sử dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp. Đợc áp dụng với những chi
phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất. Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi
phí cho từng đối tợng sản xuất.
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh : TK 152, TK
153, TK 632, TK 334, TK 331, TK 111, TK 112
3.3.2.1 Chi phí NVL trực tiếp: là các NVL đợc sử dụng trực tiếp để xây
dựng công trình. Căn cứ vào đặc điểm của từng công trình.
- NVL chính bao gồm: Sắt, thép, xi măng, gạch, cát, sỏi, đá, vôi, đất
- NVL phụ bao gồm: Sơn, đinh, bu lông, ốc vít.
Cụ thể trong tháng 11/2009, tại công trình Biên Giang phát sinh các
nghiệp vụ sau:
* Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán hạch toán (Phụ lục 12)
- Ngày 8/11/2009 xuất 160,000kg xi măng và xuất thép D4 = 650kg,
D18 = 970kg làm tấm đan để thi công công trình.
Nợ TK 621: 185,830,000đ
Có TK 152: 185,830,000đ
Kế toán căn cứ các nghiệp vụ phát sinh hạch toán, lập sổ chi tiết TK621 nh sau:
(Biểu mẫu 01: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- TK 621)
3.3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản chi phí trực tiếp ở công ty và
gắn liền với lợi ích của ngời lao động.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: tiền lơng, phụ cấp lơng của công nhân
trực tiếp tham gia xây lắp. Hiện tại nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp của công
ty là nhân công thuê ngoài. Đối với nhân viên kỹ thuật, quản lý thi công thuộc các
phòng ban đợc phân chia theo từng công trình đợc hạch toán vào chi phí sản xuất
chung.
Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lơng theo khối lợng công việc giao
khoán đối vơí công nhân trực tiếp sản xuất
Tền lơng khoán = Khối lợng công việc giao X Đơn giá tiền lơng
khoán hoàn thành
Chi phí nhân công phát sinh trong tháng 11/2009 tại Công trình Biên
Giang.
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Căn cứ vào hợp đồng giao khoán và phiếu xác nhận công việc hoàn
thành (Phụ lục 13)
Nhân công xây rãnh, trát tờng rãnh: 39,800,000đ Nợ
TK 622 39,800,000đ
Có TK 334(1) 39,800,000đ
* Căn cứ vào bảng thanh toán nhân công thuê ngoài (Phụ lục 14)
Nhân công thuê ngoài sửa lề đờng, đóng cọc: 5,940,000đ
Nợ TK 622 5,940,000đ
Có TK 334(2) 5,940,000đ
Kế toán căn cứ các nghiệp vụ phát sinh hạch toán, lập sổ chi tiết TK622 nh sau:
(Biểu mẫu 02 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- TK 622)
3.3.2.3. Chi phí máy thi công: Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp khác máy
thi công bao gồm các phơng tiện, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho quá trình
thi công.
Đây là một trong những bộ phận không thể thiếu đợc trong quá trình thi
công và chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong tổng giá trị tài sản của công ty. Không
những thế nó còn giúp công ty đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lợng
công trình cũng nh giảm một lợng hao phí nhân công đáng kể.
VD : Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ngày 28/10/2009. Dựa vào biên bản
nghiệm thu khối lợng thi công hoàn thành và biên bản thanh lý hợp đồng. Thanh
toán tiền thuê máy cho công ty TNHH Hoàng Khánh, số tiền 130,000,000 công
trình Biên Giang. Công ty thanh toán bằng tiền mặt. (Phụ lục 15)
Nợ TK 623: 130,000,000đ
Có TK 111: 130,000,000đ
3.3.2.4 Chi phí sản xuất chung: Kế toán tập hợp vào khoản mục CPSXC
những chi phí có tính chất phục vụ sản xuất và quản lý tại các phân xởng. Để theo
dõi tập hợp toàn bộ CPSXC phát sinh trong kỳ ở từng phân xởng và Chi nhánh, kế
toán sử dụng TK 627 chi phi sản xuất chung
* Chi phí nhân viên quản lý đội bao gồm: Các khoản tiền lơng chính, lơng
phụ, và các khoản BHXH, BHYT trích theo tỷ lệ quy định. Hình thức trả lơng theo
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thời gian gồm có: tiền lơng bình quân, hệ số trách nhiệm quy định cho từng chức
vụ và bộ phận làm việc.
* Chi phí bằng tiền khác bao gồm: chi phí điện nớc, tiền nớc, điện thoại,
tiền thuê nhà, chi phí tiếp khách giao dịch, chi phí thanh toán vé tàu, xe của nhân
viên, chi phí phát sinh công trình nào thì tập hợp cho công trình đó
Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh tại công trình Biên Giang là:
44,056,000đ.
Nợ TK 627: 44,056,000đ
Có TK 111,141: 44,056,000đ
Kế toán căn cứ và lập sổ chi tiết TK627 nh sau:
(Biểu mẫu 03: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - TK 627
3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và kiểm kê đánh
giá sản phẩm làm dở
3.3.3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, kế toán căn cứ các nghiệp vụ phát sinh, kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy, chi phí sản xuất chung vào TK 154 chi
phí sản xuất dở dang
Nợ TK 154: 405,626,000đ
Có TK 621: 185,830,000đ
Có TK 622: 45,740,000đ
Có TK 623: 130,000,000đ
Có TK 627: 44,056,000đ
3.3.3.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở
Phơng pháp kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây
lắp phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa bên
nhận thầu và bên giao thầu. Công trình hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân Biên Giang
đợc thanh toán theo khối lợng công trình và hạng mục công trình hoàn thành bàn
giao có kèm theo biên bản nghiệm thu và đợc tính theo công
thức:
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét