Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

datv1140

Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
• Bộ phận quạt gió,quạt hút khói : quạt gió để cấp không khí cháy cho quá
trình đốt và thổi sạch khí dễ nổ ra ngoài trước khi đốt.Quạt hút khói để hút
khói lò đưa lên trời ,để giúp cho quá trình đốt tốt hơn.Tuy vậy đối với nồi hơi
phụ ít sử dụng quạt hút khói vì công suất của nồi thấp .
• Bộ phận cấp nước: Thường dùng bơm li tâm có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ
nước cho nồi hơi tránh cho mực nước trong nồi giảm quá mức cho
phép.Thường có hai bơm,một bơm sử dụng và một bơm dự phòng.
• Hệ thống điều khiển đốt nồi :
Có nhiều hệ thống điều khiển đốt nồi hơi phụ trên tàu thuỷ nhưng để đánh
giá hệ thống điều khiển theo các thế hệ nồi hơi phụ trên tàu thuỷ ta phân loại
hệ thống điều khiển nồi hơi theo quá trinh tự động đốt:
o Điều khiển quá trình đốt bằng bộ động cơ lai cam chương trình.
o Điều khiển quá trình đốt bằng mạch bán dẫn.
o Điều khiển qúa trình đốt bằng mạch vi xử lí,PLC.
Sinh viên : Trang - 5 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
1.3. CÁC ĐẶC TÍNH KĨ THUẬT CỦA NỒI HƠI
Dưới đây là các đặc tính kỹ thuật của một số loại nồi hơi thường dùng trong công
nghiệp :
1.3.1. Nồi hơi đốt than ống
nước dạng E
Đặc tính kỹ thuật:
• Kiểu ống nước, tuần hoàn
tự nhiên
• 2 balông bố trí theo chiều
ngang
• Ghi tĩnh
• Cấp than, thải xỉ: thủ
công
• Hiệu suất: >= 75%
• Nhiên liệu đốt: than cục,
than cám, củi.

Mã hiệu
LT0.75/8
E2
LT1/8E
2
LT1/10E
2
LT1.5/8E
2
LT1.5/10E
2
LT1.5/13E
2
Năng suất
sinh hơi
(kg/h)
750 1000 1000 1500 1500 1500
Áp suất
làm việc
(kG/cm
2
)
8 8 10 8 10 13
Nhiệt độ
hơi bão
hòa (
o
C)
175 175 183 175 183 194
Sinh viên : Trang - 6 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
1.3.2. Nồi hơi đốt than ống nước
dạng KE
Đặc tính kỹ thuật:
• Kiểu ống nước, tuần hoàn tự
nhiên
• 2 balông bố trí theo chiều
dọc
• Ghi tĩnh, ghi lật
• Cấp than: cơ khí (máy hất
than) hoặc thủ công
• Hiệu suất: >=75%
• Nhiên liệu đốt: than cục, than
cám, củi.

Mã hiệu
LT3/10K
E
LT3/12K
E
LT3/16K
E
LT4/10K
E
LT4/12K
E
LT4/16KE
Năng
suất sinh
hơi
(kg/h)
3000 3000 3000 4000 4000 4000
Áp suất
làm việc
(kG/cm
2
)
10 12 16 10 12 16
Nhiệt độ
hơi bão
hòa (
o
C)
183 190 203 183 190 203

Sinh viên : Trang - 7 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
1.3.3. Nồi hơi đốt than ống lửa kiểu
đứng
Đặc tính kỹ thuật:
• Kiểu ống lửa, đứng
• Ghi tĩnh
• Cấp than, thải xỉ: thủ công
• Nhiên liệu đốt: than cục, than cám,
củi

Mã hiệu
LT0.05/2
D
LT0.1/2.5
D
LT0.15/2.5
D
LT0.15/4
D
LT0.2/7D2 LT0.3/7D3 LT0.5/8D3
Năng
suất sinh
hơi
(kg/h)
50 100 150 150 200 300 500
Áp suất
làm việc
(kG/cm
2
)
2 2.5 2.5 4 7 7 8
Nhiệt độ
hơi bão
hòa (
o
C)
133 138 138 151 170 170 175


Sinh viên : Trang - 8 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
1.3.4. Nồi hơi đốt than ống nước
ghi xích
Đặc tính kỹ thuật:
• Kiểu ống nước, tuần hoàn
tự nhiên
• 2 balông bố trí theo chiều
dọc
• Ghi xích (kiểu vảy cá)
• Cấp than, thải xỉ: hoàn toàn
cơ khí
• Hiệu suất: 77 ~ 78%
• Nhiên liệu đốt: than cục,
than cám

Mã hiệu LT 6/10X LT 6/12X
LT
10/10X
LT
10/12X
LT
15/10X
LT
15/12X
Năng suất
sinh hơi
(kg/h)
6000 6000 10000 10000 15000 15000
Áp suất
làm việc
(kG/cm
2
)
10 12 10 12 10 12
Nhiệt độ
hơi bão
hòa (
o
C)
183 190 183 190 183 190

1.3.5. Nồi hơi tầng sôi
Đặc tính kỹ thuật:
• Kiểu ống nước, tuần hoàn tự nhiên
Sinh viên : Trang - 9 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
• Balông bố trí theo chiều dọc
• Cấp than, thải xỉ: hoàn toàn cơ khí
• Hiệu suất: 77 ~ 78%
• Nhiên liệu đốt: than cám
• Công suất: thiết kế chế tạo theo yêu cầu đặt hàng.
1.4. PHÂN LOẠI NỒI HƠI
1.4.1. Phân loại nồi hơi theo áp suất hơi
• Nồi hơi thấp áp : Áp suất đến 20kg/cm
2
.
• Nồi hơi trung áp : Áp suất từ 20 đến 45kg/cm
2
.
• Nồi hơi cao áp : Áp suất đến 80kg/cm
2
.
• Nồi hơi áp suất rất cao : Áp suất trên 80kg/cm
2
.
1.4.2. Phân loại theo sự chuyển động của khói lò và nước so với bề
mặt đốt
• Nồi hơi ống lửa: là nồi hơi mà lửa và khí lò đi trong ống,còn hỗn hợp
nước và hơi bao quanh ống.
• Nồi hơi ống nước : là nồi hơi mà hỗn hợp hơi và nước đi trong ống ,còn
lửa và khí lò quét bên ngoài ống.
• Nồi hơi liên hợp : là nồi hơi ống lửa mà có bố trí thêm một số ống nước.
1.4.3. Phân loại theo nguồn nguyên liệu
• Nồi hơi đốt dầu (than).
• Nồi hơi khí xả.
• Nồi hơi liên hợp đốt dầu và kết hợp cả khí xả.
1.4.4. Phân loại theo cách bố trí ống tạo thành bề mặt đốt nóng
• Nồi hơi nằm
• Nồi hơi đứng
1.4.5. Phân loại theo cáchliên kết của ống hơi và bầu nồi
• Nồi hơi chia thành nhiều phần.
Sinh viên : Trang - 10 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
• Nồi hơi 2 bầu.
• Nồi hơi 3 bầu.
1.4.6. Phân loại theo dòng khói lò
• Nồi hơi 1 và 3 hành trình
• Nồi hơi 1 và 3 dòng chảy
1.4.7. Phân loại theo sự tuần hoàn của nước nồi
• Nồi hơi tuần hoàn tự nhỉên : Sự tuần hoàn của nước và hơi trong nồi hơi
là do sự chênh lệch nhiệt độ và mật độ gây nên.
• Nồi hơi tuần hoàn cưỡng bức: Việc tuần hoàn của hỗn hợp nước và hơi
trong nồi hơi nhờ tác động của ngoại lực bên ngoài (bơm tuần hoàn).
1.4.8. Phân loại theo vòng tuần hoàn
• Nồi hơi 1 vòng tuần hoàn.
• Nồi hơi 2 vòng tuần hoàn.
1.4.9. Phân loại theo phương pháp cung cấp không khí
• Nồi hơi với thông gió tự nhiên.
• Nồi hơi dùng quạt hút.
• Nồi hơi dùng quạt gió tăng áp.
1.4.10. Phân loại theo sự điều khiển nồi hơi
• Nồi hơi điều khiển bằng tay.
• Nồi hơi với sự điều khiển tự động một phần hoặc toàn phần.
1.4.11. Phân loại theo công dụng
• Nồi hơi chính : là nồi hơi cung cấp cho các thiết bị hơi nước chính.
• Nồi hơi phụ : là nồi hơi mà hơi tạo ra được cung caps cho các máy phụ,thiết bị
phụ và nhu cầu sinh hoạt.
• Nồi hơi kinh tế : (nồi hơi khí xả) là nồi hơi tận dụng nhiệt độ còn cao của khí xả
của động cơ diezen chính để sản xuất hơi.Hơi của nó được dùng để hâm nóng
dầu đốt ,dầu nhờn và phục vụ sinh hoạt.
Sinh viên : Trang - 11 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
1.5. MỘT SỐ LOẠI NỒI HƠI THƯỜNG DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP
1.5.1. Nồi hơi ống lửa (Fire Tub Boiler)
Với loại lò hơi này, khí nóng đi qua các ống và nước cấp cho lò hơi ở phía
trên sẽ được chuyển thành hơi. Lò hơi ống lửa thường được sử dụng với công suất
hơi tương đối thấp cho đến áp suất hơi trung bình. Do đó, sử dụng lò hơi dạng này
là ưu thế với tỷ lệ hơi lên tới 12.000 kg/giờ và áp suất lên tới 18 kg/cm
2
. Các lò hơi
này có thể sử dụng với dầu, ga hoặc các nhiên liệu lỏng. Vì các lý do kinh tế, các lò
hơi ống lửa nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” (tức là nhà sản xuất sẽ lắp đặt)
đối với tất cả các loại nhiên liệu.
Hình 1.2. Mặt cắt của một nồi hơi ống lửa
1.5.2. Nồi hơi ống nước (Water Tube Boiler)
Ở lò hơi ống nước, nước cấp qua các ống đi vào tang lò hơi. Nước được đun
nóng bằng khí cháy và chuyển thành hơi ở khu vực đọng hơi trên tang lò hơi. Lò
hơi dạng này được lựa chọn khi nhu cầu hơi cao đối với nhà máy phát điện.
Phần lớn các thiết kế lò hơi ống nước hiện đại có công suất nằm trong
khoảng 4.500 – 120.000 kg/giờ hơi, ở áp suất rất cao. Rất nhiều lò hơi dạng này
nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” nếu nhà máy sử dụng dầu và/hoặc ga làm
nhiên liệu. Hiện cũng có loại thiết kế lò hơi ống nước sử dụng nhiên liệu rắn nhưng
với loại này, thiết kế trọn gói không thông dụng bằng.
Sinh viên : Trang - 12 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
Lò hơi ống nước có các đặc điểm sau:
• Sự thông gió cưỡng bức, cảm ứng, và cân bằng sẽ giúp nâng cao hiệu
suất cháy.
• Yêu cầu chất lượng nước cao và cần phải có hệ thống xử lý nước.
• Phù hợp với công suất nhiệt cao .
Hình 1.3. Nồi hơi ống nước
1.5.3. Nồi hơi trọn bộ (Package Boiler)
Loại lò hơi này có tên gọi như vậy vì nó là một hệ thống trọn bộ. Khi được
lắp đặt tại nhà máy, hệ thống này chỉ cần hơi, ống nước, cung cấp nhiên liệu và nối
điện để có thể đi vào hoạt động. Lò hơi trọn bộ thường có dạng vỏ sò với các ống
lửa được thiết kế sao cho đạt được tốc độ truyền nhiệt bức xạ và đối lưu cao nhất.
Sinh viên : Trang - 13 -
Đồ án môn học trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
Hình 1.4. Nồi hơi trọn bộ
Nồi hơi trọn bộ có những đặc điểm sau:
• Buồng đốt nhỏ,tốcđộ truyền nhiệt cao dẫn đến hoá hoá hơi nhanh hơn.
• Quá trình truyền nhiệt do đối lưu tốt hơn do được lắp một số lượng lớn.
• Các ống truyền nhiệt có dường kính nhỏ dẫn tới truyền nhiệt đối lưu tốt.
• Hiệu suất cháy cao do có sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức.
• Quá trình truyền nhiệt tốt hơn nhờ số lần khí đi qua nồi hơi.
• Hiệu suất nhiệt cao hơn so với các loại nồi hơi khác.
• Những lò hơi này được phân loại dựa trên số lần số lần khí đốt nóng đi qua
nồi hơi. Buồng đốt sẽ là lần đi qua thứ nhất,sau đó có thể hai hoặc ba bộ ống
lửa.Loại nồi hơi phổ biến nhất của loại này là nồi hơi bậc 3 (3 lần khí đi qua
nồi hơi) với hai bộ ống đốt và với khí thải đi qua bộ phận phía sau nồi hơi.
Ngoài ra còn một số loại nồi hơi khác như nồi hơi buồng lửa ầng sôi,nồi hơi buồng
lửa tầng sôi không khí,nồi hơi buồng lửa tầng sôi điều áp,nồi hơi buồng lửa tầng sôi
điều hoà,nồi hơi đốt lò,nồi hơi sử dụng nhiên liệu phun và nồi hơi sử dụng thiết bị
thải
Sinh viên : Trang - 14 -

Xem chi tiết: datv1140


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét