Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Nhiệm vụ và các giải pháp giải quyết làm trong kế hoạch 5 năm 2001 - 2005


5
Vì vậy việc giải quyết vấn đề thất nghiệp ln được đặt ra với mọi quốc gia đặc
biệt là nước ta.
- Việc làm là những hoạt động tạo ra thu nhập và được xã hội thừa nhận (
bao gồm cả những người khơng có thu nhập nhưng tạo điều kiện cho người khác
có thu nhập). Việc làm là hoạt động sáng tạo có ý thức, có mục đích của con
người vì sự hạnh phúc và tồn tại của chính bản thân mình. Việc làm trước hết
đem lại thu nhập cho bản thân người lao động đồng thời đóng góp tạo nên sự
phát triển chung nền kinh tế xã hội. Do vậy tạo việc làm cho người lao động là
điều kiện và giải pháp quan trọng để phát triển tồn diện nền kinh tế xã hội của
mọi quốc gia.
- Giải quyết việc làm:
Mục đích cuối cùng của nghiên cứu vấn đề việc làm là đề xuất ra các giải
pháp để giải quyết việc làm. Giải quyết việc làm là nâng cao chất lượng việc làm
và tạo việc làm thu hút người lao động vào guồng máy sản xuất của nền kinh tế.
Giải quyết việc làm khơng chỉ nhằm tạo thêm về số việc làm mà còn phải nâng
cao chất lượng việc làm.
Do nhiều lí do khác nhau nên số lượng việc làm ln bị hạn chế. Trong xã
hội thường có số lượng nhất định người khơng có việc làm, điều này gây ảnh
hưởng khơng chỉ đến bản thân người khơng có việc làm mà cả đến xã hội. Họ
khơng những khơng có đóng góp cho xã hội mà còn buộc nhà nước trợ cấp. Tình
trạng khơng có việc làm còn tạo ra sự căng thẳng về mặt xã hội, một trong
những ngun nhân cơ bản làm nảy sinh các tệ nạn xã hội. Chính vì vậy giải
quyết việc làm là một nhiệm vụ hết sức quan trọng khơng chỉ đòi hỏi nhà nước
giải quyết mà đòi hỏi tồn xã hội đứng ra giải quyết.
Trong thời kì tập trung bao cấp nhà nước xây dựng kế hoạch và phân bổ
hầu như tồn bộ các nguồn lực sản xuất quốc gia trong đó có việc phân bổ
nguồn lao động. Các đơn vị sản xuất khơng có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh
mà chỉ thực hiện kế hoạch của nhà nước giao, còn người lao động về ngun tắc
là khơng phải lo tìm việc làm. Nghiã là trong nền kinh tế kế hoạch hố tập trung
mọi người đến tuổi lao động đều được sắp xếp v những cơng việc theo chỉ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
tiêu kế hoạch đã định. Dường như trong xã hội khơng có hiện tượng thất nghiệp,
chính ngun lí xã hội chủ nghĩa khơng có thất nghiệp đã dẫn đến tình trạng
“chia việc làm” bất chấp ngun tắc hiệu quả. Vì vậy vấn đề giải quyết việc làm
thường rất giản đơn và chỉ do nhà nước đứng ra giải quyết.
Trong nền kinh tế thị trường thì việc làm được tự do tạo lập theo các
ngun tắc cơ bản của cơ chế thi trường, người lao động khơng bị ràng buộc và
thụ động trơng chờ vào sự sắp xếp của nhà nước, hợp tác xã. Họ được tự chủ
định đoạt việc sử dụng sức lao động của mình, phát huy năng lực sáng tạo theo
khả năng , sở trường của mình. Tạo việc làm, giải quyết việc làm khơng còn là
quyền hạn trách nhiệm duy nhất của nhà nước và hợp tác xã. Tất cả các tổ chức
các thành phần kinh tế, mọi cơng dân đều có quyền và trách nhiệm trong việc
tạo và tìm việc làm. Tồn xã hội tham gia tạo việc làm, giải quyết việc làm, cùng
tham gia đóng góp vào sự nghiệp chung.
Với tư tưởng xun suốt của Đảng thì sự nghiệp phát triển là do dân, vì
dân, phát triển đi lên xã hội chủ nghĩa lấy phát triển con người làm vị trí trung
tâm. Vì vậy mà việc giải quyết việc làm khơng chỉ là đưa ra các phương án sử
dụng tối ưu nguồn lao động mà nó còn liên quan đến vấn đề đào tạo, chăm sóc
và các yếu tố về văn hố tinh thần của người lao động. Giải quyết việc làm liên
quan mật thiết đến cơng bằng xã hội do đó quan điểm mới của nhà nước về vấn
đề “việc làm hợp lí” khơng chỉ tính về mặt số lượng mà còn xét về chất lượng,
hiệu quả, nguyện vọng năng khiếu người lao động, phù hợp về mặt số lượng và
chất lượng các yếu tố con người với vật chất sản xuất.
b. Kế hoạch việc làm trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Kế hoạch việc làm và vị trí kế hoạch việc làm.
Kế hoạch hố lực lượng lao động là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch
hố phát triển nhằm xác định qui mơ cơ cấu, chất lượng của bộ phận dân số
tham gia hoạt đọng kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, các
chỉ tiêu về nhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyết việc làm trong kì kế
hoạch đồng thời đưa ra các chính sách và giải pháp quan trọng nhằm thu hút sử
dụng hiệu quả lực lượng lao động xã hội.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
Trong hệ thống kế hoạch hố phát triển, kế hoạch hố lực lượng lao động
có ý nghĩa đặc biệt nó bao hàm cả ý nghĩa của kế hoạch biện pháp và kế hoạch
mục tiêu:
+ Nếu xét lao động là yếu tố nguồn lực thì kế hoạch nguồn lao động
mang tính biện pháp, kế hoạch phát triển lực lượng lao động nhằm vào mục tiêu
của kế hoạch tăng trưởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát
triển vùng tạo ra các điều kiện về lao động để thực hiện các kế hoạch này.
+ Nếu xét lao động là yếu tố hưởng lợi ích thì kế hoạch nguồn nhân lực
mang tính mục tiêu vì kế hoạch phát triển lao động bao hàm một số các chỉ tiêu
nằm trong hệ thống các mục tiêu phát triển xã hội như: giải quyết lao động,
khống chế thất nghiệp hay các chỉ tiêu giáo dục sức khoẻ của người lao động.
Quan điểm trên có ý nghĩa rất quan trọng trong q trình xây dung và
triển khai thực hiện kế hoạch về lao động. Một mặt kế hoạch lao động được xây
dung dựa trên cơ sở các yếu tố cầu do các kế hoạch về tăng trưởng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đặt ra đồng thời kế hoạch lao động còn tìm ra các cơ chế chính
sách để thực hiện các kế hoạch mục tiêu do chính kế hoạch lao động đặt ra.
- Nội dung chính của kế hoạch ngồn nhân lực:
Xác định nhu cầu lao động xã hội cần có kì kế hoạch: là nhu cầu thu hút
và giải quyết nguồn lao động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội của kì kế hoạch:
Đo bằng tỉ số việc làm mới mà các lĩnh vực kinh tế xã hội có khả năng giải
quyết.
Xác định khả năng cung cấp nguồn lực lượng lao động kì kế hoạch: tổng
số bộ phận dân số hoạt động kinh tế có thể cung cấp cho nền kinh tế kì kế hoạch.
Cân đối giữa nhu cầu và khả năng từ đó dưa ra nhiệm vụ giải quyết việc
làm.
Các giải pháp và chính sách nhằm khai thác huy động và sử dụng có hiệu
quả nguồn lao động.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8






THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM.
1.Phương hướng thực hiện mục tiêu kế hoạch việc làm trong kế hoạch 5
năm 1996-2000.
a.Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể về lao động và việc làm trong kế hoạch
1996-2000.
“Giai đoạn 1996-2000 là bước tiến quan trọng của thời kì phát triển mới-
đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước”. Đẻ đạt được nhiệm vụ tổng
qt trên thì mục tiêu cơ bản của giải quyết việc làm trong thời kì 1996-2000 là
nhằm tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho người có khả năng lao động, có
u cầu việc làm: Thực hiện các biện pháp trợ giúp người lao động nhanh chóng
có được việc làm, có việc làm đầy đủ, có việc làm có hiệu quả hơn. Thơng qua
đó giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm
cho người lao động góp phần thực hiện cơng bằng và tiến bộ xã hội.
Mục tiêu cụ thể: Mơi năm thu hút thêm 1.3-1.4 triệu người có chỗ việc
làm, giamt tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 5% và nâng tỉ lệ sử dụng thời gian
lao động ở nơng thơn lên 75% vào năm 2000. Trong 5 năm phải giải quyết việc
làm cho 6.5-7 triệu người, đào tạo lại nghề cho 4.5 triệu người, nâng tỉ lệ lao
động qua đào tạo trong lực lượng lao động lên 22-25% vào năm 2000. Tổ chức
dạy nghề gắn với việc làm cho 1 triệu người, cho vay vốn để giải quyết việc làm
cho 925000 người.
b. Phương hướng cơ bản về lao động và việc làm thời kì 1996-2000.
Phương hướng chung là nhà nước cùng tồn dân ra sức đầu tư phát triển,
thực hiện tốt kế hoạch và các chương trình kinh tế xã hội. Khuyến khích mọi
thành phần kinh tế, mọi cơng dân, mọi nhà đầu tư mở mang ngành nghề, tạo
việc làm cho người lao động. Mọi cơng dân đều được tự do hành nghề, th
mướn nhân cơng theo pháp luật. Phát triển dịch vụ việc làm. Tiếp tục phân bố
lại dân cư và lực lượng lao động trên địa bàn cả nước, tăng dân cư trên các địa
bàn có tính chiến lược về kinh tế, an ning quốc phòng. Mở rộng kinh tế đối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giảm đáng kể tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị
và thiếu việc làm ở nơng thơn.
Giải quyết việc làm đến năm 2000 được triển khai trên 3 hướng cơ bản:
+Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật, các chủ chương chính
sách đồng bộ nhằm thúc đẩy nền kinh tế hướng về xuất khẩu phát triển bền
vững. Kết hợp hài hồ giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.
+Duy trì và bảo đảm việc làm cho người lao động, chống sa thải nhân
cơng hàng loạt. Từng bước xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thất
nghiệp.
+Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho
người thất nghiệp, người thiếu việc làm và những đối tượng yếu thế trong thị
trường lao động. Tạo lập các chương trình phát triển và các quĩ quốc gia hỗ trợ
việc làm. Nguồn tài chính quĩ hỗ trợ việc làm được bảo đảm băng nguồn ngân
sách (cả trung ương và địa phương) và nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện
kế hoạch kinh tế xã hội.
Giải quyết việc làm ở khu vực thành thị thời kì 1996-2000 theo hướng:
Phát triển các xí nghiệp qui mơ lớn liên doanh với nước ngồi tạo việc làm có kĩ
thuật cao, có giá trị sức lao động cao nhằm giải quyết việc làm cho lao động có
tay nghề. Phát triển nhanh và vững chắc các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực
kinh tế khơng kết cấu trong lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ. Phát triển các hình
thức gia cơng hàng xuất khẩu, đa dạng hố các mặt hàng đặc biệt các hàng hố
có cơng nghệ sử dụng nhiều lao động như may mặc, giầy da, gốm sứ, lắp ráp các
mặt hàng điện tử xe gắn máy. Khai thác tiềm năng kinh tế ven thành phố thị xã,
liên kết kinh tế nội và ngoại thành hình thành vành đai cung cấp và tiêu thụ sản
phẩm giữa thành thị và nơng thơn. Hình thức các trung tâm dạy nghề và dịch vụ
việc làm tập trung ở các đơ thị nhằm đào tạo tay nghề có kĩ thuật cao, cung ứng
dịch vụ cho các doanh nghiệp trong và ngồi nước.
Lao động nơng thơn là nguồn lực quan trọng nhất ở nước ta, lực lượng
này phân bổ trên địa bàn rộng lớn và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nơng-
lâm- ngư nghiệp với trình độ lao động, kĩ thuật lao động lạc hậu, năng suất lao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
động rất thấp vì vậy giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực nơng thơn có ý
nghĩa rất quan trọng. Trong kế hoạch 1996-2000 phương hướng giải quyết lao
động ở khu vực nơng thơn trên các hướng cơ bản: việc làm cho người lao động
ở nơng thơn phải có sự nghiên cứu theo định hướng nhất định. Trước mắt phải
tận dụng được lợi thế về lao động, về tài ngun thiên nhiên để tạo việc làm,
phát triển ngành nghề thích hợp với nhu cầu đa dạng và chất lượng ngày càng
cao của thị trường. Nhà nước phải có chính sách khuyến khích điều tiết, tăng
cường cơ sở hạ tầng cho sản xuất, tạo thị trường khai thơng bn bán, khuyến
khích hợp tác sản xuất tiêu thụ cung ứng. Việc đào tạo văn hố, trình độ học vấn
và nâng cao dân trí cho người lao động ở khu vực nơng thơn đóng vai trò tích
cực và quan trọng trong việc tạo và tìm việc làm cho người lao động.
2. Tình hình thực hiện mục tiêu việc làm kế hoạch 1996-2000 và thực trạng
việc làm ở nước ta.
a. Tình hình thực hiện mục tiêu việc làm kế hoạch 1996-2000.
Kế hoạch 5 năm 1996-2000 được xây dựng trong bối cảnh có nhiều thuận
lợi, hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 1991-1995 đều đạt và vượt mức kế
hoạch đặt ra, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội và chuyển sang
thời kì mới, đẩy mạnh cơng nghiệp hố hiên đại hố. Vì vậy mục tiêu kế hoạch
đặt ra với mức phấn đấu cao, thực hiện đồng thời 3 mục tiêu. Trong q trình
thực hiện kế hoạch nhất là từ giữa năm 1997 đến 1999 do tác động tiêu cực của
cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế khu vực cùng với thiên tai nghiêm trọng liên
tiếp xảy ra đã đặt nền kinh tế nước ta trước những thách thức quyết liệt. Trong
bối cảnh đó tồn Đảng tồn dân ta đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn thách
thức duy trì được nhịp độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước 7%/năm, cơng
cuộc phát triển kinh tế xã hội tiếp tục đạt được những thành tựu quan trọng. Với
hồn cảnh kinh tế, các lĩnh vực văn hố xã hội đã có bước phát triển khá thể
hiện sự nỗ lực rất lớn của tồn Đảng tồn dân, trong đó những kết quả mà cơng
tác giải quyết việc làm đạt được cũng rất đáng khích lệ. Chính phủ đã ban hành
nhiều cơ chế chính sách thúc đẩy đầu tư phát triển mở rộng sản xuất, đa dạng
hố ngành nghề, khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư thực hiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
các chương trình kinh tế xã hội của ddất nước đã tạo thêm nhiều chỗ việc làm
mới góp phần giải quyết việc làm cho người lao động. Mạng lưới các trung tâm
xúc tiến việc làm, trung tâm dạy nghề, hướng nghiệp của các ngành các cấp các
doanh nghiệp và đồn thể quần chúng đã góp phần tích cực trong việc tạo cơ hội
để người lao động có thể tiếp cận việc làm hoặc tự tạo việc làm, kết hợp với sự
hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng.
Trong 5 năm thực hiện kế hoạch đã có thêm 6.1 triệu lao động được thu
hút vào làm việc và tạo thêm việc làm trong các ngành kinh tế xã hội, bình qn
mỗi năm thu hút khoảng hơn 1.2 triệu người trong đó khu vực kinh tế tư nhân,
kinh tế hợp tác xã đóng góp phần đáng kể tạo ra nhiều chỗ việc làm mới. Tỉ lệ
thất nghiệp ở thành thị năm 2000 là 6.4% trong khi kế hoạch đặt ra là giảm
xuống dưới 5%, thời gian sử dụng lao động thực tế là 73.8% và tỉ lệ lao động
qua đào tạo trong lực lượng lao động ở mức 20% so với mục tiêu kế hoạch
tương ứng đặt ra là 75% và 22-25% vào năm 2000. Về cơng tác dân số, kế
hoạch hố gia đình đạt được những thành quả nhất định. Tỉ lệ sinh bình qn
mỗi năm giảm 0.078% (mục tiêu đề ra là 0.06%). Tỉ lệ tăng dân số năm 1995 là
1.7% đến năm2000 chỉ còn 1.4%. Cơ sở vật chất phục vụ cho cơng tác dân số,
kế hoạch hố gia đình được tăng cường đáng kể. Với những tiến bộ kể trên năm
1999 Việt Nam đã được liên hợp quốc tặng giải thưởng về cơng tác dân số.
b. Thực trạng lao động và việc làm ở nước ta hiện nay:
Nước ta hiện nay là một nước nơng nghiệp nghèo, có dân số đơng với tốc
độ tăng bình qn cao, nguồn lao động dồi dào năng suất lao động thấp, cung
lao động ln ln trong tình trạng lớn hơn cầu lao động bởi vậy trong nền kinh
tế ln ln duy trì lực lượng lao động dư thừa dưới nhiều hình thức, tình trạng
thiếu việc làm là phổ biến. Năm 2000 tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị là 6.42% còn ở
nơng thơn tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng của lực lượng lao động trong độ
tuổi lao động là 76.58% . Đây là vấn đề cấp bách khơng chỉ trước mắt mà còn có
nguy cơ kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hơị lâu dài. Trước hết chúng ta xem
xét hiện trạng và xu hướng thay đổi việc làm trong những năm gần đây qua bảng
biểu sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13

Các tiêu chí 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Tổng số 33978 34352 34801 35679 36205 37677
Theo
nhóm
ngành
Nơng lâm ngư
nghiệp
23431 22589 23018 22861 22670 22813
Xây dựng,
cơng nghiệp
3698 4170 4049 4435 4744 5428
Dịch vụ 6849 7593 7734 8382 8791 8426
Theo
thành
phần
kinh tế
Nhà nước 2973 3049 3533 3606 3644 3769
Ngồi nhà
nước
31005 31128 31083 31884 32343 33554
Có vốn đầu tư
nước ngồi
130 184 190 218 354

Phân tích số liệu biểu trên ta thấy rằng số người có việc làm thường xun
tăng lên liên tục trong thời kì 1996-2000, mỗi năm trung bình tăng gần 740
nghìn người, trong đó năm tăng nhiều nhất là năm 2001 so với năm 2000 với số
tuyệt đối là 1472 nghìn và năm tăng nhất là năm 1998 so với 1997 với số người
là 449 nghìn. Xu hướng thay đổi trên phần nào được phản ánh qua sự thay đổi
cơ cấu làm việc theo 2 nhóm tiêu chí phân loại ở biểu trên. Trước hết số việc
làm trong nơng lâm ngư nghiệp trong thời kì này nói chung là khơng thay đổi
nhiều có xu hướng giảm nhẹ nhưng khơng đều. So sánh năm 2001 với năm 1996
số việc làm trong nơng lâm ngư nghiệp giảm đi 618 nghìn (trong khi dân số,
nguồn lao động ở khu vực nơng thơn thời kì này khơng hề giảm đi về số tuyệt
đối. Đối với nhóm ngành xây dựng cơng nghiệp xu hướng thay đổi là tích cực,
số việc làm đã tăng lên liên tục trung bình mỗi năm tăng 346 nghìn việc làm.
Đối với nhóm ngành dịch vụ xu hướng thay đổi cũng tích cực tương tự như
trong xây dựng cơng nghiệp, số tuyệt đối việc làm tăng trung bình mỗi năm
khoảng 230 nghìn người. Xét về tổng thể cơ cấu việc làm trong thời kì này, năm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
1996 tổng số việc làm là 100% thì các nhóm ngành sẽ là : nơng lâm ngư nghiệp
69%, xây dựng cơng nghiệp chiếm 10.9% và dịch vụ 20.1%. Năm 2001 số %
tương ứng là 60.5-14.4-25.1% . Như vậy tỉ trọng việc làm trong nơng lâm ngư
nghiệp đã giảm đi khoảng 9% tương ứng là số việc làm tăng thêm trong xây
dựng cơng nghiệp và dịch vụ trong thời kì 5 năm 1996-2000.
Đối với cơ cấu việc làm theo thành phần kinh tế chúng ta thấy xu hướng
tăng trong cả 3 nhóm: nhà nước, ngồi nhà nước và có vốn đầu tư nước ngồi.
Trung bình mỗi năm khu vực nhà nước tăng thêm 159 nghìn, ngồi nhà nước
tăng 510 nghìn và khu vực có vốn đầu tư nước ngồi là 56 nghìn việc làm. Nếu
so sánh về tốc độ tăng việc làm trung bình năm thì thứ tự là thành phần kinh tế
có vốn đầu tư nước ngồi nhanh nhất 43% sau đó đến khu vực nhà nước 5.35%
và khu vực ngồi nhà nước 1.64%.
Về cung lao động: Nước ta là một nước có dân số đơng với cơ cấu dân số
trẻ vì vậy mà lực lượng lao động là rất dồi dào hàng năm tăng từ 3.3-3.5% tương
ứng mỗi năm có 1.5 triệu người bước vào tuổi lao động. Số người ra khỏi tuổi
lao động gần 0.5 triệu người vậy mỗi năm trung bình Việt Nam tăng hơn 1 triệu
lao động. Dân số và lao động ở nước ta lại chủ yếu tập trung ở khu vực nơng
thơn với việc sản xuất nơng nghiệp là chủ yếu trong khi đó diện tích canh tác
cho một nhân khẩu đang có xu hướng giảm dần, tâta yếu sẽ dẫn đến hiện tượng
thất nghiệp ra tăng ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế xã hội. ở thành phố
ngồi thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu còn tồn tại thất nghiệp do chuyển
đổi cơ chế quản lí kinh tế, do bố trí sắp xếp lại lao động nên tỉ lệ thất nghiệp
trong các năm qua tương đối cao và có xu hướng gia tăng (1996: 5.88% , 1997:
6.01% , 1998: 6.85% , 1999: 7.4%) .ở khu vực nơng thơn cùng với chuyển giao
sử dụng đất đến hộ nơng dân và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo thêm việc
làm nhưng số người thiếu việc làm vẫn chiếm một tỉ lệ lớn (1996: 27.65% ,
1997: 25.47% ,1998: 27.65% , 1999 khoảng 29%).
Về chất lượng nguồn lao động, trong năm 2000 lao động nước ta đã qua
đào tạo gần 6 triệu người chiếm 15.52% so với tổng số lao động tăng 1.65% so
với năm1999. Miền Đơng Nam Bộ có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất là 21%
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét