Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành
sản phẩm bằng tổng chi phí phát sinh.
Nh vậy, sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí sản xuất của doanh nghiệp có ảnh
hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Do đó quản lý giá thành phải gắn liền với
quản lý chi phí sản xuất .
2.Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
2.1.Phân loại chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế
khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng không
giống nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp
chi phí sản xuất cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác
nhau. Việc phân loại này sẽ có tác dụng nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí,
phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch, đồng thời tạo cơ sở tin cậy cho
việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Dới đây là một
số cách phân loại chủ yếu .
2.1.1.Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí sản xuất vào hoạt động kinh doanh,
toàn bộ chi phí đợc chia làm ba loại:
- Chi phí sản xuất kinh doanh: bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động
sản xuất, tiêu thụ, quản lý hành chính nh chi phí về nguyên vật liệu, tiền lơng, chi
phí sản xuất chung, chi phí bán hàng
- Chi phí hoạt động tài chính: gồm những chi phí liên quan đến hoạt động về
vốn và đầu t tài chính nh cho thuê tài sản, mua chứng khoán, cho vay
5
- Chi phí bất thờng: gồm những chi phí ngoài dự kiến: nh chi phí về thanh lý,
nhợng bán TSCĐ, chi tiền nộp phạt
Cách phân loại này giúp cho việc phân loại chi phí đợc chính xác, phục vụ
cho việc xác định chi phí, kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh và lập báo
cáo tài chính.
2.1.2.Phân loại theo yếu tố chi phí :
Phân loại theo yếu tố chi phí để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí
theo nội dụng kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ
thể, địa điểm phát sinh chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam (Thông t
63/1999/TT-BTC, ngày 7/6/1999), toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 6 yếu tố
sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu động lực bao gồm toàn bộ giá trị
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ (loại trừ
giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Chi phí khấu hao TSCĐ : phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ cho tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng: phản ánh các
khoản tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lơng phải trả cho ngời
lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn: phản ánh
phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ
cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh: chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi
phí điện, nớc, điện thoại, vận chuyển hàng hoá, thành phẩm, tiền trả hoa hồng đại
lý, môi giới, uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền thuê
kiểm toán, t vấn, quảng cáo và các dịch vụ mua ngoài khác.
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí khác bằng tiền cha phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: thuế môn
6
bài, thuế sử dụng đất, thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, chi phí tiếp tân, quảng cáo,
tiếp thị , giao dịch đối ngoại, bảo hành sản phẩm
Việc phân loại theo yếu tố chi phí có tác dụng trong việc cung cấp thông tin
chi phí một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích mức vốn
lu động, lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí .
2.1.3.Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm :
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân chia theo khoản mục. Cách phân
chia này dựa vào công dụng của chi phí và cách phân bổ chi phí cho từng đối tợng.
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất (giá thành công xởng) ở Việt
Nam gồm các khoản mục chi phí trực tiếp:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và động lực sử dụng trực tiếp cho việc
chế tạo sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm các khoản chi trả cho ngời lao động trực
tiếp sản xuất nh : tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, chi
ăn ca, chi BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các phân
xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: tiền lơng, phụ cấp. ăn ca
phải trả cho nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho
phân xởng, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền
ngoài các chi phí kể trên.
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) thì chỉ tiêu
giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Giá thành tiêu thụ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm
hoặc công việc đợc tiêu thụ. Giá thành tiêu thụ của sản phẩm là căn cứ để tính toán,
xác định lãi trớc thuế lợi tức của doanh nghiệp.
2.1.4. Phân loại theo chức năng của chi phí trong sản xuất kinh doanh:
7
Dựa vào chức năng hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh và chi phí
liên quan đến việc thực hiện các chức năng mà chi phí sản xuất kinh doanh đợc
chia làm 3 loại sau:
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: bao gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ trong phạm vi phân x-
ởng, nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: bao gồm những chi phí phát sinh liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nh chi phí cho nhân viên bán hàng, chi
phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: bao gồm các chi phí quản lý kinh
doanh, hành chính và những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp nh chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí công cụ, vật liệu dùng
cho quản lý
Cách phân loại này thuận lợi cho công tác kiểm soát và quản lý chi phí, cũng
là cơ sở để xác định giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ.
2.2.Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế toán giá thành, xác
định giá bán, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác
nhau:
a. Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành đợc chia
làm ba loại :
- Giá thành kế hoạch: đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất sản phẩm trên
cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành cho từng giai đoạn của quá trình sản
xuất và của cả quá trình.
8
- Giá thành thực tế: đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
b. Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí :
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản
xuất.
- Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm
=
Giá thành sản xuất
của sản phẩm
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
3. Sự cần thiết và nhiệm vụ của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm:
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp
quan tâm .Với những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ
phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ
cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ
đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí,
tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành sản phẩm làm cơ sở cho việc ra các quyết định quản lý thích hợp. Thông qua
việc phân tích và đánh giá những chỉ tiêu này, doanh nghiệp sẽ có những biện pháp
nhằm tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, hạ giá thành sản
phẩm.
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm áp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá
thành của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
9
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản
xuất, đối tợng và phơng pháp tính giá thành phù hợp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chính xác từng loại chi phí sản xuất phát sinh
cho từng đối tợng.
- Lựa chọn phơng pháp và xác định chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá
thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
- Giám sát tình hình thực hiện các định mức chi phí, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, lập các báo cáo chi phí sản xuất và giá thành theo đúng
chế độ.
II. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất :
1.Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều phân xởng,
bộ phận khác nhau, ở từng địa điểm sản xuất lại có thể sản xuất, chế biến nhiều
loại sản phẩm, nhiều công việc lao vụ khác nhau theo các quy trình sản xuất khác
nhau. Do đó các chi phí sản xuất cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận,
liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc cần đợc tập hợp theo yếu tố, khoản mục
chi phí cho những phạm vi, giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành
sản phẩm. Nh vậy việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là
việc xác định phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
Xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là điều kiện để thực
hiện tốt công tác hạch toán chi phí.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất cần dựa vào các căn cứ
sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: đối tợng hạch
toán chi phí có thể là sản phẩm hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
10
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp: đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến
- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm :
Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là
từng loại sản phẩm.
Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có
thể là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp:
Với trình độ cao có thể hạch toán chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
ở các góc độ khác nhau nhằm cung cấp thông tin chi phí chi tiết.
Với trình độ thấp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thờng không chi tiết
cụ thể.
Nh vậy đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:
- Từng phân xởng, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng thành phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng cụ thể là điều kiện quan trọng
trong việc tăng cờng quản lý, giám sát hoạt động sản xuất, hạch toán nội bộ cũng
nh phục vụ tốt cho việc tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, chính xác. Trên cơ
sở đối tợng hạch toán chi phí, kế toán sẽ lựa chọn đối tợng tính giá thành thích hợp.
2.Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất :
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để phân loại và tập hợp các chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. Trong mỗi doanh nghiệp có
những đối tợng hạch toán chi phí sản xuất khác nhau vì vậy phải có những phơng
pháp hạch toán chi phí khác nhau cho mỗi loại đối tợng. Hiện nay có rất nhiều ph-
11
ơng pháp đợc áp dụng trong các doanh nghiệp. Sau đây là một số phơng pháp chủ
yêú:
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm:
Theo phơng pháp này, các chi phí phát sinh sẽ đợc tập hợp riêng cho từng
sản phẩm riêng biệt không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và dây
chuyền công nghệ sản xuất. Theo đó nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp thì các chi phí trực tiếp sẽ đợc phân bổ cho từng sản phẩm riêng biệt,
còn chi phí chung sẽ đợc phân bổ cho sản phẩm theo các tiêu thức thích hợp.
Khi áp dụng phơng pháp này thì giá thành sản phẩm sẽ đợc tính theo phơng
pháp trực tiếp hoặc tổng cộng chi phí. Phơng pháp này thờng áp dụng ở các đơn vị
sản xuất mang tính đơn chiếc, ít sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo bộ phận chi tiết sản phẩm :
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất sẽ đợc tập hợp và phân loại chi
tiết theo từng chi tiết hoặc bộ phận cấu thành sản phẩm. Cuối kỳ hạch toán giá
thành sẽ đợc xác định bằng tổng cộng số chi phí của các chi tiết, bộ phận cấu thành
sản phẩm đó.
Phơng pháp này khá phức tạp nên thờng áp dụng ở các doanh nghiệp chuyên
môn hoá sản xuất cao, sản xuất ít sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc, có ít bộ
phận cấu thành sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm:
Theo phơng pháp này sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra sẽ đợc phân
loại thành từng nhóm theo một tiêu thức nào đó và chi phí sản xuất sẽ đợc tập hợp
riêng cho từng nhóm.
Khi áp dụng phơng pháp này thì giá thành sản phẩm sẽ đợc xác định theo
phơng pháp liên hợp, nghĩa là sử dụng đồng thời một số biện pháp nh phơng pháp
hệ số, phơng pháp tỷ lệ và thờng áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất
nhiều chủng loại sản phẩm có quy cách khác nhau.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng:
12
Theo phơng pháp này chi phí sẽ đợc tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng
riêng biệt và giá thành sẽ là tổng chi phí phát sinh tính cho từng đơn đặt hàng đó.
Đối với các chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp thì đợc tập hợp trực tiếp theo
từng đơn hàng riêng, còn chi phí chung sẽ đợc tập hợp và sau đó phân bổ cho từng
đơn hàng.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phân xởng:
Theo phơng pháp này các chi phí phát sinh sẽ đợc tập hợp theo từng đơn vị
sản xuất nh phân xởng, tổ đội sản xuất. Trong mỗi đơn vị sản xuất này, chi phí lại
đợc phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí nh sản phẩm, chi tiết sản phẩm
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng tại các doanh nghiệp có chia thành nhiều
bộ phận, phân xởng sản xuất riêng lẻ.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo
từng giai đoạn công nghệ, chi phí sẽ đợc tập hợp và phân loại theo từng loại bán
thành phẩm, thành phẩm và giá thành sẽ đợc xác định theo phơng pháp tổng cộng
chi phí của các giai đoạn.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có dây chuyền công
nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất liên tục.
3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất trớc hết đợc biểu hiện bao gồm nhiều loại với tính chất và
nội dung khác nhau. Thông qua các phơng pháp hạch toán, chi phí sẽ đợc tính vào
các khoản mục của giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất
đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản
phẩm một cách chính xác, kịp thời đợc. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản
xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các hoạt động
sản xuất kinh doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán Tuy
nhiên có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
13
-B ớc 1 : Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
hạch toán chi phí, thờng là các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các chi phí nhân
công trực tiếp.
-B ớc 2 : Tập hợp, tính toán và phân bổ chi phí của các bộ phận sản xuất kinh
doanh phụ cho từng đối tợng sử dụng - dựa trên cơ sở lao vụ phục vụ và giá thành
đơn vị lao vụ.
-B ớc 3 : Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm
có liên quan.
-B ớc 4 : Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và
giá thành sản phẩm đơn vị.
4. Nội dung tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp :
4.1.Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất :
Để hạch toán chi phí sản xuất một cách khoa học, chính xác thì việc hạch
toán chi phí sản xuất phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Phải xác định chính xác, đầy đủ các chi phí sản xuất đã bỏ ra để sản xuất sản
phẩm hay thực hiện lao vụ trong kỳ. Bao gồm:
+Tính đúng: là phản ánh một cách trung thực, đúng nội dung kinh tế, đúng
đối tợng chịu phí.
+Tính đủ: là hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời các chi phí phát sinh trong kỳ lên hệ thống các sổ chi
tiết và tổng hợp, đáp ứng đợc các yêu cầu thông tin chi phí cho quản trị doanh
nghiệp.
4.2.Tổ chức chứng từ ban đầu - cơ sở cho hạch toán chi phí sản xuất :
Cơ sở số liệu của việc hạch toán kế toán là các chứng từ kế toán. Muốn tổ
chức hạch toán chi phí sản xuất một cách nhanh chóng, chính xác, cần thiết phải tổ
chức chứng từ hạch toán ban đầu (bao gồm lập và luân chuyển chứng từ) một cách
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét