Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Giải pháp mở rộng cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại vietinbank chương dương

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*) Phân loại theo công nghệ sản xuất
Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ có khắc
nổi các thông tin cần thiết. Ngày nay ngời ta không còn sử dụng loại thẻ này
nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ bị lợi dụng, làm giả.
Thẻ từ ( Magnetic Card ): Phần lớn các loại thẻ hiện nay đang lu hành trên thế
giới đều là thẻ từ. Thẻ từ là loại thẻ có dải băng từ ở mặt sau. Mọi thông tin
liên quan đến chủ thẻ và thẻ đều đợc mã hoá trong băng từ. Đây là loại thẻ phổ
thông nhất trên thế giới.
Thẻ thông minh ( Smart Card ): Thẻ thông minh là giai đoạn phát triển hiện
đại của thẻ ngân hàng, thể hiện những ứng dụng hiện đại nhất của công nghệ
thông tin vào lĩnh vực thẻ, đó là việc sử dụng Chíp điện tử. Nhờ có bộ Chíp
điện tử này thẻ có thể vừa lu giữ thông tin về chủ thẻ, đông thời cũng lu giữ số
liệu những lần giao dịch của khách hàng tại các điểm chấp nhận thẻ.
*) Phân loại theo hạn mức của thẻ
Thẻ tín dụng ( Credit Card ): Thẻ tín dụng là một phơng thức thanh toán
không dùng tiền mặt, cho phép ngời sử dụng khả năng chi tiêu trớc trả tiền
sau. Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng ngay sau khi ký hồng đồng sử dụng thẻ
sẽ đợc cấp một ''hạn mức tín dụng" ghi vào bộ nhớ của thẻ. Khách hàng sẽ đợc
sử dụng hạn mức này trong một thời gian nhất định mà ngân hàng quy định.
Đến hạn khách hàng phải thanh toán số tiền nợ gốc cho ngân hàng. Nếu quá
thời hạn này khách hàng không trả đợc số d nợ gốc thì phải chịu những khoản
phí và lãi trả chậm.
Thẻ thanh toán ( Payment Card ): Thẻ thanh toán đợc áp dụng rộng rãi cho
khách hàng trong và ngoài nớc với điều kiện là khách hàng phải lu ký tiền vào
một tài khoản riêng tại ngân hàng tức là phải ký quỹ trớc tại ngân hàng một
số tiền ( nhng đợc hởng lãi ) và đợc sử dụng thẻ có giá trị bằng số tiền ký quỹ
đó để thanh toán. Thẻ thanh toán đầu tiên là thẻ ''Diners Club'', đợc ngời Mỹ
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sử dụng vào năm 1949 để trả tiền ăn tại 27 nhà hàng trong hoặc ven thành phố
NewYork.
*) Phân loại theo phơng thức thanh toán
- Thẻ ATM: Thẻ ATM cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp với tài khoản tại
ngân hàng từ máy rút tiền tự động. Chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch
khác nhau tại máy rút tiền tự động: Xem số d tài khoản, chuyển khoản, rút
tiền, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo Hệ thống ATM hiện đại còn cho
phép khách hàng gửi tiền trực tiếp vào tài khoản của mình thông qua máy
ATM, đổi sec qua máy rút tiền tự động .
- Thẻ ghi nợ ( Debit Card ): Đây là bớc phát triển sau của thẻ ATM. Thẻ ghi
nợ vừa cho phép khách hàng tiếp cận trực tiếp với tài khoản cá nhân của mình
thông qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các
điểm chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch trên tài khoản tại máy rút tiền
ATM. Thẻ ghi nợ đợc phát triển lên từ thẻ ATM đồng thời đây cũng là một
loại thẻ thanh toán.
- Thẻ liên kết ( Co-Branded Card ): Thẻ liên kết là sản phẩm của một ngân
hàng hay một tổ chức tài chính kết hợp với một bên thứ ba có thể là một ngân
hàng hay một tổ chức nào đó. Đây là loại thẻ đợc sử dụng khá phổ biến hiện
nay vì những tính năng vợt trội của nó nh thẻ đợc hởng những lợi ích phụ trội
do bên thứ ba đem lại. Khách hàng sử dụng thẻ liên kết có thể thực hiện thanh
toán tại ngân hàng phát hành hoặc tại bên liên kết phát hành.
ở Việt Nam hiện nay có hai loại thẻ chính là thẻ tín dụng và thẻ thanh toán.
Trên thị trờng thẻ, hai loại thẻ này đều đợc gọi chung là thẻ thanh
toán vì chức năng chính của chúng là thanh toán. Các loại thẻ thanh toán đang
lu hành trên thị trờng Việt Nam hiện nay:
- Thẻ rút tiền tự động ( A.T.M ): Có hai loại thẻ ATM
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Thẻ đợc dùng để rút tiền tại các máy rút tiền tự động tại ngân hàng phát
hành thẻ.
+ Thẻ đợc sử dụng để rút tiền không chỉ tại ngân hàng phát hành thẻ, mà còn
đợc sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán với
ngân hàng phát hành thẻ.
- Thẻ thanh toán ngay: Ngoài việc sử dụng để rút tiền, thẻ này còn dùng để
chi trả cho ngời bán hàng hoá, dịch vụ thông qua hệ thống máy thanh toán thẻ
đặt tại các cửa hàng. Loại thẻ này còn đợc gọi là thẻ ghi nợ.
- Thẻ thanh toán hạn mức: Đây là một hình thức thẻ tín dụng. Ngân hàng phát
hành thẻ sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức chi tiêu trong một khoảng thời
gian nhất định.
- Thẻ quốc tế: Loại thẻ này có công dụng nh các loại thẻ trên nhng phạm vi sử
dụng của nó rộng hơn, không chỉ trong nớc mà còn cả ở nớc ngoài. Các loại
thẻ quốc tế nh: Visa, Master Card, Amex, JCB.
Hai loại thẻ thanh toán theo hạn mức và thẻ quốc tế đợc gọi là thẻ tín dụng vì
hai loại thẻ này ngời sử dụng thẻ đợc cấp tín dụng dới dạng chi trả chậm hoặc
đợc ngân hàng cho sử dụng một hạn mức tín dụng khi thanh toán vợt quá số d
tiền gửi.
1.1.3. Sự tiện ích của dịch vụ thẻ
1.1.3.1. Đối với Nhà nớc và xã hội
- Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lợng tiền mặt rất lớn lẽ ra phải lu
chuyển trực tiếp trong lu thông để thanh toán các khoản mua hàng, trả tiền
dịch vụ trong cơ chế thị trờng đang ngày càng sôi động, phát triển ở tất cả các
nớc.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tăng nhanh khối lợng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế. Hầu hết mọi
giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều đợc thực hiện và thanh
toán trực tuyến vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh hơn nhiều so với
những giao dịch qua các phơng tiện khác nh tiền mặt, sec, uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu
- Thanh toán thẻ luôn nằm trong sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nớc. Nhờ
đó, các ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát đợc mọi giao dịch chi tiêu của
công chúng, giúp cho nhà nớc trong công tác quản lý vĩ mô.
- Đẩy mạnh việc sử dụng thẻ trong nền kinh tế sẽ tạo ra một kênh cung ứng
vốn có hiệu quả cho các ngân hàng phát hành thẻ và cho nhà nớc.
1.1.3.2. Đối với ngời sử dụng thẻ
Những tiện ích của việc sử dụng thẻ trong thanh toán so với sử dụng tiền mặt
càng đợc thể hiện rõ nét.
- Sử dụng thẻ thanh toán, khách hàng sẽ thấy đợc sự tiện lợi ( gọn nhẹ, nhanh
chóng ), an toàn, tiết kiệm,vừa văn minh, hiện đại nhng vẫn không bị phân biệt
giá so với khi trả bằng tiền mặt. Còn trong việc vận chuyển, mang tiền đi,
không cách nào tiện bằng gửi tiền mặt vào một nơi rút tiền mặt ở nhiều nơi
thông qua hệ thống máy rút tiền tự động, vừa an toàn, vừa đơn giản, chi phí lại
thấp hơn nhiều lần so với việc phải mang theo tiền mặt.
- Ngời sử dụng thẻ thanh toán sẽ tiết kiệm đợc thời gian mua, tránh đợc các
thủ tục rờm rà nh trong thanh toán bằng các phơng tiện thanh toán khác ( sec,
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ). Đồng thời hoàn toàn chủ động trong chi tiêu
vì thẻ thanh toán cho phép ngời sử dụng chi tiêu trớc và trả tiền cho Ngân hàng
sau.
- Sử dụng thẻ thanh toán còn giúp bảo vệ ngời tiêu dùng. Nếu hàng đã mua
không đủ chất lợng, chủ thẻ có thể yêu cầu Ngân hàng phát hành thẻ bảo vệ,
thậm chí có thể đợc bồi thờng.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ngời sử dụng thẻ có thể sử dụng các dịch vụ trên máy ATM nh rút tiền mặt,
kiểm tra tài khoản và kiểm soát đợc các hoạt động chi tiêu của mình.
1.1.3.3. Đối với cơ sở bán hàng
- Các cơ sở cung cấp dịch vụ chấp nhận thẻ sẽ giúp tăng nhanh doanh số, làm
cho nơi bán hàng trở nên văn minh, hiện đại hơn, thu hút khách hàng nhiều
hơn.
- Giảm những rủi ro trong thanh toán bằng tiền mặt và các phơng thức thanh
toán khác ( sec, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ) nh tiền giả, mất cắp
- Giảm thời gian giao dịch với khách hàng và tăng thời gian thu hồi vốn, quay
vòng vốn. Giảm chi phí bán hàng, hạn chế những sai sót trong quá trình kiểm
đếm tiền mặt
1.1.3.4. Đối với ngân hàng
Hơn ai hết, chính ngân hàng( cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán
) là những đối tợng đợc hởng lợi nhiều nhất từ việc phát hành thẻ thanh toán.
Việc cung cấp dịch vụ thẻ đã làm phong phú các loại hình dịch vụ của ngân
hàng, tăng hiệu quả nghiệp vụ thanh toán, mở rộng đối tợng thanh toán, tăng
doanh số thanh toán và tăng lợi nhuận.
- Lợi ích lớn nhất mà ngân hàng phát hàng thẻ và thanh toán thẻ nhận đợc là
tăng lợi nhuận. Lợi nhuận từ thẻ mà ngân hàng có đợc là các khoản phí từ dịch
vụ thẻ nh phí cơ sở chấp nhận thẻ, phí sử dụng thẻ (phí thờng niên) và lãi suất
cho khoản tín dụng mà chủ thẻ trả chậm, cùng với các khoản phí dịch vụ kèm
theo.
- Phát hành dịch vụ thẻ thanh toán tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện
thành công công cuộc toàn cầu hoá, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Đồng
thời nâng cao hiệu quả thanh toán của ngân hàng. Khi phát hành thẻ thanh
toán ngân hàng sẽ tham gia vào tổ phát hàng thẻ trong nớc và quốc tế.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính mối quan hệ này đã giúp cho các giao dịch thanh toán của ngân hàng
hiệu quả hơn, từng bớc hiện đại hoá ngân hàng.
1.2. Phơng thức thanh toán bằng thẻ ở Việt Nam
1.2.1. Đối tợng sử dụng và thanh toán thẻ
- Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT): Là ngân hàng đợc ngân hàng Nhà nớc
cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủ thẻ là cá nhân
sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan đến
thẻ đó. NHPHT sẽ thiết kế các tiêu chuẩn kỹ thuật, mật mã, ký hiệu cho các
loại thẻ, đảm bảo độ tin cậy, an toàn và chính xác. NHPHT thờng là các ngân
hàng lớn có uy tín, có đủ điều kiện về kinh tế, kỹ thuật, mạng lới đại lý rộng
khắp, mới đợc ngân hàng nhà nớc cấp phép phát hành thẻ.
- Chủ thẻ: Là ngời đợc ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng trong giao
dịch thanh toán. Chủ thẻ phải là các cá nhân và bao gồm chủ thẻ chính và chủ
thẻ phụ, trong đó, chủ thẻ chính là ngời đứng tên và ký hợp đồng sử dụng thẻ
với ngân hàng phát hành, còn chủ thẻ phụ là ngời đợc cấp thẻ theo đề nghị của
chủ thẻ chính.
- Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT): Là ngân hàng đợc ngân hàng phát
hành uỷ quyền đứng ra thực hiện dịch vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký giữa
ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng thanh toán thẻ. NHTTT có thể là thành
viên chính thức hoặc thành viên liên kết của một tổ chức thẻ quốc tế để thực
hiện dịch vụ thanh toán thẻ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): Là tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận thanh
toán hàng hoá hoặc dịch vụ mà mình cung cấp cho khách hàng bằng thẻ ngân
hàng. Đơn vị chấp nhận thẻ thờng là các trung tâm thơng mại, các loại siêu
thị sẽ đ ợc ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thanh toán cung cấp các máy
chuyên dùng hớng dẫn dịch vụ thanh toán thẻ.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2. Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ
(1a). Các đơn vụ cá nhân ( ngời sử dụng thẻ ) theo nhu cầu giao dịch
thanh toán, liên hệ với ngân hàng phát hành thẻ hoặc ký quỹ hoặc xin vay để
đợc sử dụng thẻ thanh toán.
(1b). Ngân hàng phát hành thẻ phát hành và cung cấp thẻ thanh toán cho
khách hàng.
(2). Ngời sử dụng thẻ liên hệ và mua hàng hoá dịch vụ tại cơ sở chấp nhận thẻ,
thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ bằng thẻ thanh toán đã đợc ngân hàng cấp.
Đồng thời ngời chấp nhận thẻ kiểm tra thẻ trớc khi tiến hành thanh toán cho
chủ thẻ.
(3). Ngời sử dụng thẻ cũng có thể đề nghị ngân hàng đại lý cho rút tiền mặt
hoặc tự mình rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
11
Ngân hàng
phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý
thanh toán thẻ
Ngời sử dụng
thẻ thanh toán
( chủ thẻ)
Đơn vị chấp nhận thẻ
(ĐVCNT)
(6)
(1a) (1b)
(8)
(3)
(4)
(5)
Quầy trả
tiền tự động
ATM
(2)
(3)
(7)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(4).Trong phạm vi định kỳ làm việc, đơn vị chấp nhận thẻ phải nộp biên lai
vào ngân hàng thanh toán thẻ để đổi tiền kèm theo chứng từ hàng hoá có liên
quan.
(5).Trong phạm vi 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đợc biên lai và chứng từ
hoá đơn của ĐVCNT nộp vào, Ngân hàng tiến hành trả tiền
cho ĐVCNT theo số tiền đã phản ánh ở biên lai bằng cách ghi Có vào tài
khoản của ĐVCNT hoặc cho lĩnh tiền mặt
(6). Ngân hàng thanh toán thẻ lập bảng kê và chuyển biên lai đã thanh toán
cho Ngân hàng phát hành thẻ.
(7). Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng thanh toán đã
thanh toán trên cơ sở các biên lai hợp lệ.
(8). Khi thẻ không còn sử dụng hoặc đã sử dụng hết số tiền của thẻ thì hai
bên Ngân hàng phát hành và chủ thẻ sẽ hoàn tất quy trình sử dụng thẻ ( trả lại
tiền ký quỹ còn thừa, trả nợ ngân hàng, bổ sung hạn mức mới )
1.2.3. Nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh thẻ.
1.2.3.1. Nhân tố chủ quan
*) Công nghệ ngân hàng
Dịch vụ thẻ là một sản phẩm của công nghệ thông tin và luôn gắn chặt với sự
phát triển của công nghệ thông tin.Chính vì vậy để phát triển dịch vụ thẻ ngân
hàng cần có một nền công nghệ tiên tiến.
*) Đội ngũ chuyên viên thẻ
Con ngời vẫn là nhân tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động của mọi lĩnh
vực. Kinh doanh thẻ là một ngành dịch vụ nên yếu tố con ngời là hết sức quan
trọng. Có thể nói sau công nghệ hiện đại cần phải có một đội ngũ nhân viên có
trình độ.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*) Mạng lới hoạt động
Kinh doanh thẻ là một hoạt động dịch vụ nên càng tiếp cận với nhiều khách
hàng thì càng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Do vậy, mạng lới hoạt động
của Ngân hàng càng lớn thì khả năng tiếp cận với khách hàng càng cao, cũng
đồng nghĩa với đó là việc đem những sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đến với
ngời dân tốt hơn.
*) Địa bàn hoạt động
Là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khá hiện đại nên thờng tập
trung phổ biến ở những vùng đô thị, những nơi có mức sống cao.
Do vậy, để phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ, các ngân hàng thờng tập
trung tiêu điểm vào những thành phố lớn, những khu công nghiệp.
1.2.3.2. Nhân tố khách quan.
*) Môi trờng thế giới
Sự phát triển của một quốc gia không thể tách rời với xu thế phát triển của thế
giới. Hoạt động kinh doanh thẻ đã có từ rất lâu ở những nớc phát triển nh Mỹ
và các nớc Châu âu nhng nó mới có mặt ở Việt Nam từ năm 1990. Cho đến
nay cùng với sự phát triển của dịch vụ kinh doanh thẻ trên thế giới, hoạt động
thẻ trên thị trờng Việt Nam cũng diễn ra ngày càng sôi động nhất là trong giai
đoạn hiện nay.
*) Môi trờng kinh tế xã hội
Một xã hội phát triển sẽ có một hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt hoàn
thiện và phát triển. Khoa học xã hội gắn liền với thời đại, mỗi thời đại lại gắn
liền với sự phát triển của kinh tế xã hội. Nh vậy, không thể phủ nhận đợc tác
động mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội đến hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt mà cụ thể là hoạt động thanh toán bằng thẻ.
*) Môi trờng pháp lý.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mọi hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng
nói riêng đều nằm dới sự chỉ đạo của Nhà nớc. Do vậy, hệ thống pháp lý của
Nhà nớc tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động kinh doanh trong đó có
kinh doanh thẻ.
*) Thói quen tiêu dùng.
Thanh toán bằng thẻ là trong những phơng thức thanh toán không dùng tiền
mặt còn hết sức mới mẻ ở Việt Nam. Đây cũng là một trong những phơng thức
tiêu dùng của ngời dân. Do vậy thói quen trong tiêu dùng là vô
cùng quan trọng, nó quyết định lớn đến lựa chọn phơng thức nào trong tiêu
dùng: sử dụng tiền mặt hay không dùng tiền mặt.
Chơng II.
Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ
tại Techcombank.
2.1. Sự đời của dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ th ơng Việt
Nam.
Nguyến Thị Nam Lớp Tài chính doanh nghiệp 43 D Kinh tế quốc dân.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét