Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng SP tại Công ty CP Bánh kẹo Hữu Nghị

Luận văn tốt nghiệp
+ Phát triển thị trờng mới.Phát triển kinh doanh.
+ Thiết kế mẫu mã bao bì, phân tích đánh giá thị trờng.
+ Xúc tiến thơng mại. Quảng cáo mặt hàng.
- Phòng Kế hoạch - sản xuất, Kỹ thuật thiết bị: Lập kế hoạch điều độ sản xuất. Giá
thành kế hoạch. Xây dựng kỹ thuật công nghệ, quy trình công nghệ, quy trình tái
chế, các hành động khắc phục và phòng ngừa trong các dây chuyền sản xuất. Thanh
tra định kỳ quá trình sản xuất của các phân xởng. Quản lý các dụng cụ trong phòng
chế thử. Cung cấp hơi đốt điện.
- Phòng Quản lý chất lợng: Kiểm tra đảm bảo chất lợng nguyên liệu đầu vào. Xây
dựng các phơng pháp kiểm tra. Kiểm tra đảm bảo chất lợng bán thành phẩm nhập
kho hàng ngày. Kiểm tra chất lợng thành phẩm bao quản trong kho, thành phẩm trả
về của các đại lý và tổ bán hàng. Báo cáo tổng kết chất lợng sản phẩm toàn Công ty
hàng tháng, quý theo yêu cầu.
- Phòng Cung tiêu: Làm nhiệm vụ nghiên cứu, tiếp cận và phân tích nguồn nguyên
vật liệu đầu vào; đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ cả về số lợng và chất lợng cho
quá trình sản xuất; đồng thời tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm.
- Các tổ sản xuất: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm cho Công ty.
- Tổ kho vận, tổ sửa chữa, tổ bốc xếp.
Cơ cấu bộ máy tổ chức theo cấu trúc trực tuyến - chức năng. Các phòng, ban
của Công ty đều có nhiệm vụ, chức năng riêng nhng tất cả đều làm việc giúp Giám
đốc, chịu sự quản lý của Giám đốc theo lĩnh vực chuyên môn đợc phân công và phải
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc; trớc pháp luật, Nhà nớc về chức năng hoạt động và
về hiệu quả của công việc đợc giao.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty :
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm
gần đây, xu hớng biến động về doanh thu và các chỉ tiêu khác là tơng đối ổn định .
Điều này đợc thể hiện ở bảng số liệu dới đây (Bảng số 1 trang bên).
Doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm qua liên tục tăng. Mặc dù trong tình hình
thị trờng có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt nhng Công ty vẫn không ngừng
nâng cao hiệu quả kinh doanh, lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm mục tiêu hàng
đầu. Do liên tục đổi mới máy móc thiết bị sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, năng lực sản xuất của Công ty ngày càng đợc mở rộng.
5
Luận văn tốt nghiệp
Doanh thu năm sau tăng hơn so với năm trớc. Năm 2006 so với 2005 tăng
2,78% hay 1.070 triệu đồng; năm 2007 so với 2006 tăng 7,92% hay 3.131 triệu
đồng.
Tổng chi phí tăng giữa các năm. Năm 2006 so với 2005 tăng 545 triệu đồng (t-
ơng ứng 1,60%); năm 2007 so với 2006 tăng 3.078 triệu đồng (tơng ứng 8,91%), đã
hạn chế mức tăng lợi nhuận.
Nộp ngân sách Nhà nớc tăng. Năm 2006 so với 2005 tăng 69 triệu đồng (tơng
ứng 0,69%); năm 2007 so với 2006 tăng 330 triệu đồng (tơng ứng 3,27%)
Thu nhập bình quân ngời lao động cũng tăng. Năm 2005 thu nhập bình quân
là 1,2 triệu đến năm 2007 đã tăng lên 1,6 triệu.
Lợi nhuận cũng tăng qua các năm. Năm 2006 so với 2005 tăng 525 triệu đồng
(tơng ứng 11,82%); năm 2007 so với 2006 tăng 53 triệu đồng (tơng ứng 1,07%).
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu và tổng chi phí năm sau so với
năm trớc đều tăng mạnh (cả về số tiền và tỷ lệ); nhng tốc độ tăng doanh thu năm
2007 (7,92 %) nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí (8,91%), đã hạn chế mức tăng lợi
nhuận.
Năng suất lao động bình quân/ngời theo doanh thu năm 2006 so với năm 2005 tăng
2,29 triệu đồng (1,74%). Năm 2007 tăng so với 2006 là 3,62 triệu đồng (2,70%).
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh cho thấy cứ 100 đồng vốn bỏ vào
kinh doanh sau một năm thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo số liệu trong bảng
thì cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại 15,08 đồng lợi nhuận
(2005); 14,28 đồng lợi nhuận (2006) và 14,20 đồng lợi nhuận (2007).
Chỉ tiêu lợi nhuận trên chi phí phản ánh cứ 100 đồng chi phí cho sản xuất kinh
doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng trên cho thấy cứ 100 đồng chi
phí cho sản xuất kinh doanh, đem lại 13,06 đồng lợi nhuận (2005); 14,38 đồng lợi
nhuận (2006) và 13,43 đồng lợi nhuận (2007).
Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ 100 đồng doanh thu đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Theo bảng trên cứ 100 đồng doanh thu đem lại 11,55 đồng lợi
nhuận (2005); 12,57 đồng lợi nhuận (2006) và 11,77 đồng lợi nhuận (2007).
6
Luận văn tốt nghiệp
Hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí và tổng doanh thu của năm
2007 đều giảm (năm 2007 so với 2006 giảm 1,04 đồng chi phí và 0,8 đồng doanh
thu) cho thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn cần đợc cải thiện trong thời gian tới.
Nh vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm đã đạt đợc
những thành tựu đáng kể, đa số các chỉ tiêu đều tăng (đặc biệt là lợi nhuận, doanh
thu, tổng quỹ lơng và quỹ lơng bình quân).
7
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm
tại công ty Bánh Kẹo Hữu Nghị
I. những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm của
công ty Bánh Kẹo Hữu Nghị.
1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng. Công ty đã tích
cực nghiên cứu thị truờng, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm; đa ra các loại mặt hàng
sau:
- Kẹo tổng hợp: Là loại kẹo cấp thấp có tỷ trọng lao động thủ công chiếm 90%
trong dây chuyền sản xuất, có công nghệ sản xuất đơn giản, giá trị vật liệu tơng đối
rẻ tiền, thị trờng tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn.
- Kẹo hơng cốm (thuộc nhóm kẹo mềm cao cấp): Là sản phẩm chính của Công
ty
từ năm 1993 đến nay, là hình ảnh Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị, đợc thị trờng
trên cả nớc chấp nhận. Trong 2 năm (2003 - 2005), sản lợng kẹo hơng cốm có nhiều
hớng giảm thì một số sản phẩm kẹo mềm cao cấp đợc sản xuất trên cùng một dây
chuyền với kẹo hơng cốm dần dần tăng sản lợng và đã có chỗ đứng trên thị trờng. Đó
là các loại kẹo: Sôcôla sữa, Sôcôla lạc mềm và cà phê sữa.
- Bánh Quế: Là sản phẩm đợc đa vào sản xuất từ tháng 1/1999. Đây là sản
phẩm bánh cao cấp, công nghệ và thiết bị sản xuất của Indonesia rất phù hợp với thị
hiếu tiêu dùng của ngời dân Châu á và có khả năng tiêu thụ quanh năm.
- Snack: Là sản phẩm mới đa vào sản xuất năm 2002, nhng năm 2003 mới đợc
đa vào thị trờng. Đây là sản phẩm cao cấp sản xuất bằng công nghệ của cộng hoà
Pháp và sản phẩm này có sự tăng đột biến trên thị trờng tiêu thụ năm 2005. Sản lợng
bình quân hiện nay của sản phẩm này là 1,6 tấn/ngày. Sản phẩm Snack của công ty
có đặc điểm nổi bật khác biệt là đợc sử dụng công nghệ đùn ép, rất đảm bảo vệ sinh
và an toàn cho ngời tiêu dùng.
- Bánh quy cao cấp: Đây là sản phẩm mới của Công ty đợc đa vào sản xuất
năm 2006, với dây chuyền máy móc hiện đại, nhập mới nên sản phẩm có chất lợng
cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng trong cả nớc.
8
Luận văn tốt nghiệp
Nhìn chung, các sản phẩm hiện nay của Công ty có chất lợng tốt, đáp ứng đ-
ợc nhu cầu của đông đảo ngời tiêu dùng trong nớc, sức tiêu thụ cao, đợc ngời tiêu
dùng a chuộng. Tuy nhiên để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của thị trờng.
Công ty cần tiếp tục đầu t để đa dạng hoá chủng loại sản phẩm; phát huy đợc tiềm
năng, giá trị thơng hiệu vốn có của Công ty.
2. Thị trờng tiêu thụ của Công ty:
Thị truờng Hà Nội là thị trờng lớn nhất của Công ty (chiếm 50% tổng sản lợng
tiêu thụ). Tuy nhiên thị phần của Công ty trên thị truờng này có giảm sút trong
những năm gần đây do bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ khác. Sau thị truờng Hà
Nội là thị trờng các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc (chiếm 40% tổng sản lợng tiêu thụ).
Đây là thị trờng hết sức rộng lớn, có triển vọng khai thác cả về chiều rộng và chiều
sâu. ở thị trờng miền Trung, chủ yếu tập trung tiêu thụ ở một số tỉnh: Nghệ An và
Thanh Hoá. Các sản phẩm bình dân rất phù hợp với nhu cầu của vùng thị trờng này.
Đối với thị trờng miền Nam, sản phẩm của Công ty mới có mặt vài năm gần đây, chủ
yếu ở một số tỉnh nh: Vũng Tàu, Đắc Lắc, TP Hồ Chí Minh, Quy Nhơn. Sản lợng
tiêu thụ ở các tỉnh miền Trung và miền Nam còn thấp (khoảng 5 - 6% sản lợng tiêu
thụ của Công ty). Nguyên nhân do khoảng cách địa lý quá xa, Công ty không đủ lực
để quản lý, thêm vào đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất Bánh kẹo
Phía Nam có lợi thế hơn hẳn Hữu Nghị. Khu vực thị trờng này gần nh Công ty còn
bỏ trống.
Hiện nay Công ty vẫn tiếp tục tập trung vào chiếm lĩnh thị phần ở thị trờng
Hà Nội vì đây là thành phố lớn, có lợng tiêu thụ mặt hàng Bánh kẹo cao. Công ty đã
mở thêm các đại lý, đồng thời cũng có hoa hồng u đãi cho các đơn vị đứng ra làm đại
lý cho Công ty. Ngoài ra Công ty còn áp dụng một số chơng trình khuyến mại sản
phẩm vào các dịp lễ, tết.
50%
6%
40%
4%
Thi truong Ha
Noi
Thi truong cac
tinh mien Trung
Thi truong cac
tinh Tay Bac va
Dong Bac
Xuat khau
Sơ đồ 2: Cơ cấu thị phần của Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị năm 2007
( Nguồn: Phòng Marketing Công ty Cổ phần Hữu Nghị)
9
Luận văn tốt nghiệp
3. Về lao động của Công ty:
Lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh và quản lý
doanh nghiệp. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động sẽ giảm chi phí về lao động, thúc
đẩy sử dụng hợp lý, tiết kiệm những yếu tố khác dẫn đến Công ty sẽ hoàn thành tốt
kế hoạch sản xuất tiêu thụ, giảm đợc giá thành sản phẩm.
Là một nhà máy có quy mô lớn và có uy tín trong cả nớc về sản phẩm bánh
kẹo, Công ty Cổ phần Hữu Nghị có một đội ngũ cán bộ công nhân viên mạnh cả về
số lợng lẫn chất lợng.
- Về số lợng:
Hiện nay công ty có 401 ngời. Lao động nữ chiếm 80% số lao động toàn Công
ty. Lao động nữ chiếm tỷ lệ đông nh vậy do đặc điểm của nữ là cần cù, khéo léo,
rất thích hợp với công việc bao gói kẹo. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những hạn
chế: thờng hay đau ốm, thai sản, nuôi con ốm dẫn đến hoạt động bị ảnh hởng, có khi
dẫn đến gián đoạn sản xuất. Đặc biệt vào dịp lễ tết hay lúc yêu cầu tiêu thụ cao sẽ
ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Lao động nam chủ yếu
làm việc ở khâu bốc xếp kẹo ở khâu nhập kho ở tổ cơ khí, nấu kẹo.
Công ty có một lực lợng lao động thời vụ khá đông do đặc điểm sản phẩm của
Công ty là lợng tiêu thụ không đồng đều giữa các mùa trong năm: lợng tiêu thụ th-
ờng lớn vào mùa lễ tết. Nên số lợng lao động của Công ty cũng thay đổi theo mùa
vụ. Vấn đề đặt ra là liệu lợng lao động này có đáp ứng về khả năng và trình độ
chuyên môn không? Đó là bài toán khó đối với các cấp lãnh đạo của công ty và nó
ảnh hởng đến công tác nâng cao chất lợng sản phẩm.
(Bảng số 2,3,4 trang bên).
- Về chất lợng:
Tất cả các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều có trình độ đại học, cao đẳng
hay trung cấp, cụ thể là:
+ Ngời có trình độ đại học: 96 ngời.
+ Ngời có trình độ cao đẳng: 75 ngời.
+ Ngời có trình độ trung cấp: 90 ngời.
+ Bậc thợ bình quân của công nhân trong toàn Công ty là 4/7.
Với cơ cấu lao động tơng đối hoàn chỉnh, nhng do yếu tố cạnh tranh nên Công
ty luôn luôn chú ý không ngừng nâng cao kiến thức, tay nghề chuyên môn cho công
10
Luận văn tốt nghiệp
nhân viên, thờng xuyên mở các lớp đào tạo doanh nghiệp, gửi đi học quản lý kinh tế
và an toàn lao động ở bên ngoài. Do đó công tác tổ chức của Công ty ngày một hoàn
thiện hơn.
4. Nguyên vật liệu cho sản xuất :
Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị là đơn vị sản xuất các mặt hàng thực phẩm cho nên
nguyên vật liệu đa vào sản xuất thờng rất khó bảo quản, dễ h hỏng hoặc bị giảm
phẩm chất. Các nguyên vật liệu chủ yếu dùng để sản xuất ra các mặt hàng của Công
ty : (Bảng số 5, 6 trang bên).
Đặc điểm của nguồn nguyên vật liệu này là đa dạng về chủng loại, tính chất và
nguồn cung cấp dễ bị hỏng theo thời gian, khó bảo quản, giá cả không ổn định. Để
đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu, bên cạnh vấn đề giá cả hợp lý, nó còn phải đợc đảm
bảo chất lợng tốt, dễ bảo quản và vận chuyển.
Phần lớn nguyên vật liệu của Công ty đều phải nhập từ nớc ngoài nh: Bột mỳ,
hơng liệu, dầu bơ, túi nhãn cao cấp còn lại là mua ở các công ty trong n ớc nh đờng
kính, dầu thực vật Nh vậy có sự biến động nào từ phía ngời cung cấp cũng nh sự
thay đổi trong chính sách tiền tệ của chính phủ trong việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái
đều ảnh hởng đến sản xuất của Công ty, đặc biệt là các nguồn cung cấp ở nớc ngoài.
Để tránh tình trạng này Công ty đã, một mặt, tính toán mua sắm nguyên vật liệu để
luôn luôn có một lợng dự trữ nhất định đảm bảo sản xuất đợc tiến hành liên tục và
phòng khi có sự cố xảy ra từ nguồn nhập. Một mặt khác Công ty cố gắng tìm nguồn
hàng với chất lợng cao mà giá thành hạ để tăng hiệu quả, và tăng cờng nghiên cứu sử
dụng nguyên liệu thay thế để giảm bớt chi phí sản xuất và chất lợng vẫn đảm bảo.
Công ty cũng thực hiện các chế độ kiểm tra và bảo quản nghiêm ngặt các
nguồn nguyên liệu để giảm thiểu tình trạng ẩm, mốc, h hỏng.
5. Cơ cấu về vốn kinh doanh:
Bảng 7 : Cơ cấu vốn của Công ty Bánh Kẹo Hữu Nghị
Đơn vị: triệu đồng
11
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
VLĐ 18.336 62,23 19.047 54,77 19.620 55,48
VCĐ 11.127 37,77 15.729 45,23 15.743 44,52
Tổng NV 29.463 100 34.776 100 35.363 100
(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị).
Cơ cấu vốn lu động và vốn cố định của Công ty đang tiến tới tỷ lệ gần bằng
nhau. Năm 2007 tỷ lệ vốn lu động và vốn cố định tơng ứng là 55,48% và 44,52%. Tỷ
lệ vốn nh vậy là phù hợp với hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả nên uy tín của
Công ty trên thị trờng không ngừng tăng lên. Vì vậy, Công ty dễ dàng huy động các
nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu vốn luôn đợc Công ty điều chỉnh, phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh trong từng thời kỳ. Phơng hớng của Công ty trong thời gian tới là mở
rộng sản xuất đồng thời tiếp tục đầu t theo chiều sâu bằng nguồn vốn huy động từ
bên ngoài nh: vay ngân hàng, vốn ứng trớc của các nhà đầu t, phát hành cổ phiếu
bằng cách tham gia thị trờng chứng khoán
6. Tình hình máy móc, thiết bị và công nghệ chế biến sản phẩm của Công ty:
Công ty Cổ phần Hữu Nghị trên cơ sở nắm bắt đợc nhu cầu về số lợng và chất
lợng bánh kẹo trên thị trờng đã chuyển hớng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản
phẩm với mẫu mã đẹp, giá thành hạ và chất lợng cao. Công ty đã tự thiết kế xây
dựng, mở rộng, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại đợc nhập từ
Pháp, Đức, Indonesia nh dây truyền sản xuất bánh Snack, kẹo mềm cao cấp, bánh
quế.
(Bảng số 8 trang bên).
Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh của sản xuất, nguồn vốn còn hạn hẹp nên
việc đầu t vào máy móc thiết bị của Công ty cha đợc đồng bộ. Công ty vẫn còn sử
dụng một số máy móc đã cũ kỹ, lạc hậu nh:
- Máy trộn nguyên liệu máy quật kẹo, máy cán của Trung Quốc đợc nhập vào
từ năm 1960.
12
Luận văn tốt nghiệp
- Nồi sấy WKA4, nồi hoà đờng CK22, máy tạo tinh của Ba Lan từ những
năm 1966, 1977, 1978
Và một số máy móc khác đợc nhập của Đức, Hà Lan cũng rất lạc hậu.
Đây có thể nói là một khó khăn lớn cho quá trình nâng cao chất lợng sản
phẩm của công. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần tập trung vay vốn từ nhiều
nguồn để mua sắm, trang bị lại dây chuyền sản xuất, đó là vấn đề mang tính chiến l-
ợc của Công ty.
Một vấn đề nữa công ty phải quan tâm là hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị
của công ty cha cao, thời gian ngừng máy còn nhiều. Điều này dẫn đến giá trị khấu
hao phân bổ của công ty còn cao, làm đội giá thành lên. Đây là tình trạng chung của
các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nói chung, của Công ty bánh kẹo Hữu Nghị nói
riêng. Trong thời gian tới, Công ty phải chú ý bảo đảm khai thác tốt nhất công suất
máy móc thiết bị, giảm chi phí, hạn giá thành sản phẩm hơn nữa nhằm nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm.
7. Quy trình sản xuất Kẹo hơng cốm truyền thống:
7.1/ Sơ đồ quy trình sản xuất :
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo hơng cốm.
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ SX bánh quế trên dây chuyền Indonesia.
Sơ chế
phụ liệu
Hoà trộn đư
ờng
Cô, khuâý
trộn
Làm
nguội
Cuộn
kẹo
Thành
phẩm
Vào
thùng
Đóng
túi
Vận
chuyển
Định hình
và gói
13
Luận văn tốt nghiệp
7.2/ Mô tả quá trình:
- Cốm tơi: Cốm đã đợc bào chế thu mua trớc khi đa vào sử dụng đều đợc kiểm tra
theo các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở.
- Cho cốm, đờng, các sản phẩm khác vào máy nhào trộn và cô quấy. Sau đó thu đợc
sản phẩm thạch nha đã qua chế biến sau đó để nguội cho vào máy cắt thành từng
viên. Tiến hành cuộn kẹo, đóng túi.
Qua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất mỗi mặt hàng là khác nhau nhng luôn
theo một trình tự nhất định. Để dây chuyền sản xuất thực hiện liên tục, có hiệu quả, ở
mỗi công đoạn đều đợc bố trí số lợng công nhân hợp lý, thực hiện đúng nhiệm vụ đ-
ợc giao rõ ràng. Sau mỗi ca làm việc, công nhân công nghệ, công nhân phụ trợ đều
phải kiểm tra lại quá trình hoạt động của máy móc thiết bị và vệ sinh công nghiệp
trong phạm vi đảm nhiệm. Vì vậy, những yêu cầu đặt ra đối với công nhân rất khắt
khe, không những đảm nhiệm công việc đợc giao mà còn có khả năng tính toán, phát
hiện và xử lý kịp thời những trục trặc của máy móc thiết bị. Có nh vậy thì sự kết hợp
giữa con ngời và máy móc mới đem lại hiệu quả cao trong quá trình tạo ra sản phẩm.
Ii. hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng sản phẩm tại công ty.
Chất lợng của một sản phẩm đợc đánh giá qua một hệ thống chỉ tiêu chất lợng.
Cụ thể cho từng loại sản phẩm hệ thống đó đợc doanh nghiệp xây dựng theo tiêu
chuẩn đặt ra của từng ngành và đợc trung tâm đo lờng sản phẩm nhà nớc phê duyệt
và cho phép sản xuất. Để đánh giá chất lợng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn chất lợng
hay không ngời ta phải dựa vào hệ thống chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đã đăng ký đó.
Đối với bánh kẹo là hàng thực phẩm tiêu dùng ngay nên việc đánh giá chất l-
ợng phải dựa trên các chỉ tiêu lý, hoá, chỉ tiêu vi sinh. Ngoài ra còn dựa vào chỉ tiêu
cảm quan để đánh giá. Nếu tất cả các chỉ tiêu đó đều đạt yêu cầu thì bánh kẹo mới đ-
ợc coi là đạt yêu cầu chất lợng.
Công ty Cổ phần Hữu Nghị dựa trên tình hình nghiên cứu thị trờng, nghiên
cứu sở thích của ngời tiêu dùng đồng thời dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của
14
Xay đường, đỗ xanh,
thắng dịch Caramen
Cân, sản xuất
dịch vỏ
Nhân kem chuyển đến
lò nướng, bơm nhân
Cân kiểm tra sản
phẩm bánh trần
Đóng gói
bánh quế
Đóng
hộp
Vào
thùng
Thành
phẩm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét