Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

tổ chức hạch toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
- Theo quy định của chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS)18 về doanh thu
thì:
a. Doanh nghiệp đã trao toàn bộ cho ngời mua phần lớn rủi ro cũng nh lợi
ích của việc sở hữu tài sản đó.
b. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý tài sản đó và không còn
nắm giữ quyền điều khiển có hiệu lực đối với tài sản đó.
c. Giá trị của khoản doanh thu đợc xác định một cách chắc chắn.
d. Tơng đối chắc chắn rằng doanh nghiệp sẽ thu đợc các lợi ích kinh tế từ
giao dịch đó.
e. Chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh trong giao dịch đợc xác định một cách
chắc chắn.
- Theo quy định của chế độ tài chính kế toán tại Việt Nam :
Trong quan hệ trao đổi hàng tiền giữa doanh nghiệp với ngời mua thì thời
điểm doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu bán hàng phụ thuộc vào phơng
thức thanh toán mà doanh nghiệp áp dụng. ứng với mỗi phơng thức thanh
toán khác nhau thì thành phẩm khi chuyển đi đợc xác định là tiêu thụ khác
nhau.
+ Trờng hợp 1: Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và đã tu đợc tiền ( có
thể bằng tiền mặt, séc ) thì số thành phẩm đã giao đó đợc gọi là tiêu thụ.
Trờng hợp này gồm 2 khả năng:
. Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua và thu tiền ngay tại thời điểm
đó.
. Ngời mua ứng trớc tiền hàng cho doanh nghiệp.
+ Trờng hợp 2: Thành phẩm chuyển cho khách hàng và đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán nhng hiện tại doanh nghiệp vẵn cha nhận đợc tiền hoặc
giấy báo của ngân hàng thì vẫn coi là tiêu thụ.
+ Trờng hợp 3: Giữa doanh nghiệp và khách hàng áp dụng phơng thức thanh
toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng cho ngời mua thì số thành phẩm đó xác
định là tiêu thụ.
5
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Nh vậy, do việc áp dụng các phơng thức thanh toán khác nhau nên
hành vi giao hàng và thu tiền có những khoảng cách nhất định về thời gian và
không gian. Nếu xem xét về mặt số lợng tại một thời điểm nào đó thì doanh
thu tiêu thụ và số tiền bán hàng thu đợc là không trùng nhau, nhng tới khi kết
thúc một vòng luân chuyển của vốn lu động thì doanh thu tiêu thụ và tiền bán
hàng thu đợc là bằng nhau.
3. ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm:
Ngay sau khi xã hội loài ngời trải qua thời kỳ phát triển với những đặc
trng cơ bản của nền kinh tế tự cung tự cấp, vấn đề tiêu thụ sản phẩm đã đợc
đặt ra và ngày càng đợc giới chủ doanh nghiệp quan tâm. Trong thời kỳ phát
triển của chủ nghĩa T bản, trong những lý luận của mình về kinh tế chính trị
học, C.Mac đã khẳng định về ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm : Phân phối và lu
thông một mặt đóng vai trò nối liền sản xuất và tiêu dùng, thông qua một cơ
chế hữu hiệu để tác dụng qua lại giữa chúng và để giải quyết những mâu
thuẫn nảy sinh trong mối quan hệ đó .
ở Việt Nam trong cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp, các
doanh nghiệp không đợc quyền tự quyết định việc sản xuất và cung cấp sản
phẩm của mình mà hoàn toàn phải tuân theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc
giao xuống. Chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc quyền tự
chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy việc sản xuất loại thành
phẩm loại gì, mẫu mã chất lợng ra sao phụ thuộc vào việc lập kế hoạch sản
xuất của mỗi doanh nghiệp trên cơ sở nhu cầu của thị trờng.
Trong thực tế nền kinh tế thị trờng hiện nay, đứng trớc sự cạnh tranh
gay gắt của rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nớc, công tác tiêu thụ có ý
nghĩa sống còn đối với sụ tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, có tiêu thụ
đợc những sản phẩm của mình làm ra, doanh nghiệp mới có thể thu hồi đợc l-
ợng vốn đã đầu t vào sản xuất, tăng nhanh vòng quay của vốn và tạo ra lợi
nhuận cho doanh nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động.
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ có một ý nghĩa quan
trọng, bởi tiêu thụ là yếu tố tạo tiền đề cho sản xuất và tiêu dùng, tạo nên sự
6
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng lu thông cho từng ngành
và giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế.
4 . Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm.
- Phản ánh kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm và tình hình thanh toán
với ngời mua, tính chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với
ngân sách các khoản thuế phải nộp.
- Tính toán chính xác doanh thu bán hàng và các chi phí bán hàng phát sinh
trong quá trình tiêu thụ thành phẩm.
- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, lập báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ tại doanh
nghiệp.
Sản xuất xã hội ngày càng đợc mở rộng và phát triển thì vai trò và phạm vi
của công tác kế toán ngày càng đợc nâng cao, do đó đòi hỏi việc tổ chức
công tác kế toán trong doanh nghiệp phải khoa học, hợp lý và không ngừng
đợc hoàn thiện, đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả
xác định tiêu thụ thành phẩm. Với việc tổ chức khoa học và hợp lý công tác
kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thu thành phẩm sẽ cung
cấp kịp thời cho lãnh đạo số liệu kế toán về tình hình biến động của thành
phẩm, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, giá bán và tiêu thụ thành phẩm
tại doanh nghiệp. Qua đó phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối ở
từng khâu trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch, đảm bảo sự cân đối giữa
sản xuất & tiêu thụ và dự trữ trong toàn doanh nghiệp .
5. Các ph ơng thức tiêu thụ sản phẩm :
Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng
nhiều phơng thức khác nhau . Theo đó các sản phẩm vận động từ doanh
nghiệp sản xuất đến tận tay các hộ tiêu dùng. Việc chọn và áp dụng linh hoạt
các phơng tiện tiêu thụ đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất th-
ờng sử dụng một số phơng thức chủ yếu sau :
a. Ph ơng thức tiêu thụ trực tiếp :
7
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Theo phơng thức này ngời mua sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh
nghiệp bán hàng và làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Sản
phẩm khi xuất kho giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất
quyền sở hữu .
b. Ph ơng thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng
chuyển giao ( một phần hay toàn bộ ) thì số hàng chấp nhận này đợc coi là
tiêu thụ.
c. Ph ơng thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gửi ):
Theo phơng thức này ngời bán sẽ giao hàng cho đại lý, nơi ký gửi theo sự
thoả thuận trong hợp đồng giữa hai bên, hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu
của ngời bán, chỉ khi nào nhận đợc thông báo của cơ sở đại lý, ký gửi hoặc
nhận tiền do đại lý thanh toán hoặc định kỳ thanh toán theo quy định giữa
hai bên thì sản phẩm xuất kho mới chính thức đợc coi là tiêu thụ. Trong tr-
ờng hợp này doanh nghiệp phải thanh toán cho đại lý một khoản hoa hồng
bán hàng.
d. Ph ơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển
giao đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm
mua một phần số tiền phải trả chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng
số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc
và một phần lãi suất trả chậm.
e. Các tr ờng hợp đ ợc tính tiêu thụ khác :
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn sử
dụng vật t, hàng hoá, sản phẩm để thanh toán tiền lơng tiền thởng cho cán
bộ công nhân viên chức, để trao đổi lấy hàng hoá khác
II. Các ph ơng pháp tính giá thành phẩm xuất kho:
8
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành
phẩm đúng đắn và hợp lý có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm quy mô hợp lý
của giá vốn hàng bán và hàng tồn kho.
Đối với thành phẩm nhập kho: Giá nhập thành phẩm chính là giá thành
công xởng sản xuất thực tế, bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để sản xuất số thành phẩm
đó.
- Đối với thành phẩm xuất kho : Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính
theo một trong số các phơng pháp sau :
1. Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc :
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị những thành phẩm
nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, xuất hết thành phẩm nhập kho trớc rồi mới
đến những thành phẩm nhập sau. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp
giá thành sản xuất thực tế của loại thành phẩm này có xu hớng giảm.
2. Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc :
Phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp trên, kế toán giả định về mặt giá
trị những thành phẩm nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc, xuất hết số thành phẩm
nhập sau mới xuất đến thành phẩm nhập trớc. Vì vậy, phơng pháp này sử
dụng thích hợp trong trờng hợp giá thành sản xuất thực tế của loại thành
phẩm này có xu hớng tăng.
3. Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân:
Giá
thực tế thành phẩm xuất kho

= Số lợng
thành phẩm xuất kho
ì

Giá đơn vị bình quân
G
TTTPXK
= Q ì P
i
Trong đó, giá đơn vị bình quân đợc tính bằng một trong các phơng pháp sau:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
P
i
=
G
TTTP tồn đầu kỳ
+ G
TTTP nhập trong kỳ
Q
TP tồn đầu kỳ
+ Q
TP nhập trong kỳ
9
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A

Phơng pháp này có u điểm là rất đơn giản và dễ làm, tuy nhiên nó có nhợc
điểm là đến cuối tháng mới biết đợc giá thực tế thành phẩm xuất kho, do đó
làm chậm trễ công tác ghi sổ.
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
u điểm của phơng pháp này là phản ánh một cách kịp thời giá trị thành phẩm
xuất kho trong kỳ, tuy nhiên độ chính xác không cao.
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán lại phải tính lại giá đơn vị bình
quân rồi căn cứ vào số lợng thành phẩm xuất kho lần đó để tính giá trị thực tế
thành phẩm xuất kho.
4.Ph ơng pháp giá thực tế đích danh:
Khi xuất kho loại thành phẩm nào thì tính theo giá thành sản xuất thực tế
của chính loại thành phẩm đó. Phơng pháp này chỉ thích hợp đối với những
loại thành phẩm có giá trị đơn vị cao gắn với đặc điểm riêng của nó vì tính
theo phơng pháp này rất mất công.
5 .Ph ơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, thành phẩm xuất kho trong kỳ sẽ đợc tính theo giá
hạch toán, cuối kỳ sẽ chuyển từ giá hạch toán sang giá thực tế.
G
TTTPxuất kho
= G
hạch toán TP xuất kho
ì Hệ số giá thành phẩm.
G
TTTP tồn đầu kỳ
+ G
TTTP nhập kho trong kỳ
Hệ số giá thành phẩm =
G
HTTP tồn đầu kỳ
+ G
HTTPnhập kho trong kỳ
Tuỳ theo đặc điểm của thành phẩm, mật độ nhập, xuất kho thành phẩm và
khả năng hạch toán của mình, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phơng pháp tính
giá trị thành phẩm xuất kho thích hợp.
III. Kế toán chi tiết thành phẩm:
10
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Các phơng pháp hạch toán chi tiết và tổ chức hạch toán chi tiết thành
phẩm :
Doanh nghiệp có thể dựa vào những căn cứ sau để lựa chọn phơng
pháp hạch toán chi tiết thành phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm thành phẩm ở mỗi đơn vị về: chủng loại phong phú
hay không ? tính chất cơ, lý, hoá của thành phẩm và mật độ nhập, xuất
kho thành phẩm.
- Căn cứ vào khả năng tính giá nhập của từng loại thành phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm bố trí của hệ thống kho tàng phân tán hay tập trung.
- Yêu cầu quản lý và khả năng thanh toán của đơn vị.
Dựa trên các căn cứ trên, tuỳ theo đặc điểm của đơn vị mình kế toán có thể
lựa chọn một trong các phơng pháp kế toán chi tiết sau:
1. Ph ơng pháp hạch toán chi tiết " Thẻ song song " :
- Điều kiện vận dụng của phơng pháp này là: đơn vị có ít chủng loại thành
phẩm, mật độ nhập, xuất kho thành phẩm dầy đặc, hệ thống kho tàng đợc
bố trí tập trung và đơn vị có điều kiện về lao động kế toán thành phẩm.
- Đặc điểm tổ chức kế toán chi tiết theo phơng pháp này đợc thể hiện qua
sơ đồ sau:
sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
thẻ song song

Ghi chú:
11
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Thẻ kho
Sổ chi
tiết
Tổng
hợp chi
tiết
Sổ tổng
hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng loại thành phẩm có trong kho theo
danh điểm. Thẻ kho đợc ghi lại thời điểm giao nhận thành phẩm trên cơ
sở phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và chỉ theo dõi về mặt số lợng thành
phẩm nhập, xuất, tồn kho. Cuối kỳ, sau khi kiểm kê kho, thủ kho sẽ điều
chỉnh chính xác số tồn kho trên thẻ kho để đối chiếu với kế toán chi tiết
thành phẩm.
Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết thành phẩm để theo dõi
tình hình biến động thành phẩm theo từng loại thành phẩm tơng ứng với
thẻ kho. Sổ chi tiết thành phẩm cũng đợc ghi căn cứ vào phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho và theo dõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị của số thành
phẩm nhập, xuất, tồn kho. Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết thành phẩm,
kế toán thành phẩm đối chiếu với thẻ kho và lập bảng tổng hợp chi tiết
nhập, xuất, tồn kho thành phẩm để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
u điểm của phơng pháp này là rất đơn giản, dễ đối chiếu, quản lý, có thể
theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị tình hình biến động thành phẩm.
Nhợc điểm của nó là khối lợng ghi chép lớn, trùng lặp nhiều.
2. Hạch toán chi tiết thành phẩm theo ph ơng pháp:" Sổ đối chiếu luân
chuyển ":
Phơng pháp này thích hợp với những đơn vị có số loại thành phẩm phong
phú, mật độ nhập, xuất kho thành phẩm tha thớt, hệ thống kho tàng tổ chức
phân tán và điều kiện về lao động kế toán của đơn vị không cho phép ghi
chép thờng xuyên với khối lợng công tác ghi chép lớn.
Việc tổ chức hoạch toán chi tiết theo phơng pháp này đợc biểu diễn qua sơ
đồ sau :
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển

12
Chứng từ
nhập
Bảng kê nhập
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
* Tại kho : thủ kho cũng lập thẻ kho giống nh phơng pháp thẻ song song
.
* Tại phòng kế toán :Từ những chứng từ xuất, nhập kho thành phẩm kế
toán lập Bảng kê nhập và bảng kê xuất kho thành phẩm theo cả chỉ tiêu hiện
vật và giá trị. Cuối tháng, kế toán ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển theo
dòng tổng cộng trên các bảng kê, sau đó kế toán chi tiết thành phẩm đối
chiếu số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và sổ kế toán tổng
hợp. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc lập cho từng kho và cho cả năm, trên sổ
mỗi loại thành phẩm đợc ghi trên một dòng , dòng tổng cộng của sổ đối
chiếu luân chuyển là số tổng nhập tổng xuất của từng kho và của cả đơn vị.
Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển tuy đã hạn chế đợc việc ghi chép
trùng lắp so với phơng pháp Thẻ song song nhng còn bị ghi trùng và
công việc bị dồn nén đến cuối tháng.
3. Ph ơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm" Sổ số d " :
- Điều kiện vận dụng phơng pháp này cũng tơng tự nh điều kiện vận dụng
của phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển .
Mô hình tổ chức kế toán chi tiết theo phơng pháp này nh sau:
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
Sổ số d

13
Thẻ kho
Chứng từ
xuất
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Thẻ kho Sổ số dư
Phiếu giao
nhận CTN
Bảng luỹ kế
N-X-T
Kế toán tổng
hợp
Phiếu giao
nhận CTX
Luận văn tốt nghiệp Bùi Thị Minh Thanh KT38A

Ghi chú :
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra
* Tại kho : Thủ kho vẫn dùng thẻ kho nh 2 phơng pháp trên. Ngoài ra định kỳ
theo quy định thủ kho phải tiến hành phân loại các chứng từ nhập riêng, xuất
riêng theo từng loại thành phẩm và lập phiếu giao nhận chứng từ để bàn giao
cho kế toán thành phẩm .
Cuối tháng, sau khi tính ra số d trên thẻ kho, thủ kho phải ghi số lợng
thành phẩm d theo từng loại vào sổ số d. Sổ này do kế toán thành phẩm giữ,
chỉ giao cho thủ kho vào ngày kết thúc của tháng. Sổ này đợc mở cho từng
kho và mở cho cả năm, mỗi loại vật t đợc ghi một dòng trên sổ số d.
* Tại phòng kế toán : Sau khi nhận đợc chứng từ và phiếu giao nhận
chứng từ do thủ kho chuyển đến theo định kỳ, kế toán thành phẩm phải căn
cứ vào số lợng thành phẩm do thủ kho cung cấp và đơn giá đã quy định trớc (
Đơn giá hạch toán hoặc giá đích danh ) để tính ra lợng tiền tơng ứng ghi vào
Bảng luỹ kế nhập, xuất thành phẩm cả số lợng và giá trị. Cuối tháng, kế toán
tính ra số d thành phẩm bằng tiền để ghi vào sổ số d và đối chiếu với kế toán
tổng hợp.
Ưu điểm lớn nhất của phơng pháp Sổ số d là tránh đợc việc ghi chép
trùng lắp một cách tối đa.
IV. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm :
1.Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm :
1.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo ph ơng pháp kê khai th -
ờng xuyên(KKTX):
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét