phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm căn cứ lập định mức
chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
3.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm
công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ:
- Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có mối tơng quan tỷ lệ với
sản lợng sản phẩm, lao vụ nh chi phí nguyên vật liệu, tiền lơng công nhân sản
xuất.
- Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí không thay đổi, tơng quan
với sản lợng sản phẩm, lao vụ nh chi phí quản lý phân xởng. .
Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng đến quản trị kinh doanh, phân
tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để
hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
3.4 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và quan hệ
với đối tợng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, có thể căn cứ vào số liệu
chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất chung, không phân định cho
từng đối tợng có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều
công việc nên cần phải phân bổ cho đối tợng liên quan theo tiêu chuẩn nhất
định.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn hợp lý. 3.5
Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
doanh:
Chi phí này đợc chia thành 3 loại khác nhau:
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ.
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý.
5
Theo cách này thì các chi phí kể trên là cơ sở để tính giá thành công xởng,
giá thành toàn bộ trị giá hàng tồn kho và cũng là căn cứ để kiểm soát, quản lý
chi phí.
3.6 Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh theo cách này đợc chia thành chi phí
sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan đến một sản phẩm đợc sản
xuất ra hoặc đợc mua.
- Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào
đó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Bên cạnh các cách phân loại trên trong quản lý kinh tế còn sử dụng một
loại thuật ngữ khác nh chi phí cơ hội, chi phí khác biệt, chi phí tới hạn.
Nói tóm lại có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, mỗi cách phân loại
có một ý nghĩa riêng, đồng thời có mối quan hệ mật thiết với nhau và nhằm
mục đích chung là quản lý tốt chi phí sản xuất.
4. Phân loại giá thành sản phẩm:
4.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu giá thành:
* Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất theo kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch đợc thực
hiện trớc khi bớc vào kinh doanh, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch sản
phẩm là mục đích phấn đấu, là căn cứ so sánh phân tích tình hình thực hiện
giá thành kế hoạch.
* Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá
thành định mức cũng đợc tiến hành trớc khi tiến hành sản xuất. Giá thành
định mức là công cụ quản lý việc thực hiện định mức của doanh nghiệp, là
thớc đo chính xác kết quả của việc sử dụng vật t tài sản, tiền vốn trong sản
xuất, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế.
6
* Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ xác định
đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả của doanh nghiệp trong việc tổ
chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình
sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
4.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
* Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Giá thành sản xuất của sản
phẩm bao gồm các chi phí sản xuất tính cho những sản phẩm lao vụ, công
việc đã hoàn thành. Giá thành sản xuất sản phẩm sử dụng ghi sổ cho sản
phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất
làm cơ sở cho việc tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp
sản xuất.
* Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ):
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm
cộng thêm chi phí bán sản phẩm và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho
sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm công
việc, lao vụ đã đợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán xác
định lãi trớc thuế của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ của = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý + Chi phí tiêu thụ
sản phẩm tiêu thụ của sản phẩm của doanh nghiệp sản phẩm
5. Quan hệ giữa chi phí và giá thành:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là
những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra
trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Xét về mặt kế toán thì kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bớc công việc liên tiếp
7
và gắn bó hữu cơ với nhau. Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm lại không giống nhau về mặt lợng. Sự khác nhau đó thể hiện ở những
điểm sau:
- Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh
doanh. Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định (tùy theo từng doanh
nghiệp mà kỳ tập hợp chi phí sản xuất có thể là tháng, quý, năm) mà không
cần quan tâm đến khối lợng sản phẩm đã hoàn thành hay cha.
- Giá thành sản phẩm là những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm
hoàn thành, không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối
kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang của kỳ trớc chuyển sang.
Tuy có sự khác nhau nhng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cụ thể là tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để
tính giá thành sản phẩm. Tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất sẽ giúp cho việc
tính giá thành sản phẩm đợc chính xác Ngợc lại, thông qua giá thành sản
phẩm từng giai đoạn sản xuất để xem xét, đánh giá tình hình tiết kiệm hay
lãng phí và chi phí sản xuất trong giai đoạn đó có phù hợp không. Quản lý
giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể đợc trình
bày nh sau:
Tổng giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
AC = AB + BD - CD
6. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Tính quyết định trong mỗi doanh nghiệp sản xuất chính là việc tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Để sản phẩm của mình có tính cạnh
tranh cao trên thị trờng và có giá bán rẻ hơn so với các đối thủ khác, nhằm
tăng doanh số bán và chiếm lĩnh thị trờng thì buộc các nhà sản xuất quan tâm
đến chỉ tiêu kinh tế quan trọng này. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất thông qua những
8
thông báo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung
cấp, những nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt đợc chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động từng loại sản phẩm, lao vụ để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí giá thành sản phẩm
để đề ra những quyết định quản lý thích hợp.
Kế toán là công cụ quản lý tài chính hết sức quan trọng, nó đóng vai trò to
lớn trong quá trình tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy, để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực yêu cầu quản lý chi phí và giá
thành, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và ph-
ơng pháp tính giá thành thích hợp.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp thích hợp, cung cấp
kịp thời những thông tin về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quyết
định. Xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục
quyết định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
Định kỳ, cung cấp các báo cáo quản trị về chi phí và giá thành cho lãnh
đạo doanh nghiệp để tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi
phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ
giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp
thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm.
9
II. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm:
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX):
CPSX trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế,
công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau. Mục đích của
việc bỏ ra chi phí là nhằm tạo ra sản phẩm, lao vụ dịch vụ. Những sản phẩm,
lao vụ của doanh nghiệp đợc sản xuất chế tạo, thực hiện ở các phân xởng, bộ
phận khác nhau theo quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Do đó,các CPSX
phát sinh cần đợc tập hợp theo yếu tố khoản mục chi phí, theo những phạm
vi, giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp. Vậy đối tợng tập hợp CPSX là giới
hạn sản xuất mà CPSX cần tập hợp theo đó.
Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên của kế toán tập hợp
CPSX và cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ kỹ thuật và dây truyền sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm phát sinh chi phí, công dụng, mục đích của chi phí.
- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp.
- Yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm.
Từ những nguyên tắc trên, đối tợng kế toán tập hợp CPSX trong các doanh
nghiệp có thể là:
+ Từng phân xởng, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp.
+ Từng giai đoạn công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ.
+ Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
+ Từng nhóm sản phẩm.
+ Từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
Xác định đối tợng tập hơp CPSX có ý nghĩa quan trọng nhằm kiểm soát
quá trình chi phí, tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tính giá thành sản phẩm. Mặt khác, xác định đối tợng tập hợp CPSX
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xây dựng định mức, kế hoạch về chi phí
10
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực nh vật t tài sản, tiền vốn,
góp phần làm giảm lãng phí về chi phí.
2. Đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, bán thành phẩm, công việc
lao vụ dịch vụ nhất định đòi hỏi phải xác định tổng giá thành và giá thành
đơn vị. Đơn vị tính giá thành của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ phải
thống nhất và phù hợp với thị trờng.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn
bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Để xác định phải dựa trên
các cơ sở sau:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
+ Với sản xuất giản đơn: đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.
+ Với sản xuất phức tạp: đối tợng tính giá thành là bán thành phẩm ở từng
bớc chế tạo hay thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng.
- Loại hình sản xuất:
+ Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ thì đối tợng tính giá
thành là sản phẩm đơn chiếc.
+ Với sản xuất hàng loạt khối lợng lớn thì đối tợng tính giá thành có thể là
sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo.
- Yêu cầu về trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh:
+ Với trình độ cao có thể chi tiết đối tợng tính giá thành ở các góc độ khác
nhau.
+ Với trình độ thấp đối tợng tính giá thành có thể bị hạn chế hay thu hẹp.
Nếu nh đặc điểm của một doanh nghiệp cùng một quy trình sản xuất,
cùng một loại vật liệu nhng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau thì đối
tợng tính giá thành có thể quy về một loại sản phẩm gốc để từ đó lấy nó làm
căn cứ tính ra các loại sản phẩm khác.
3. Mối quan hệ giữa hai đối tợng:
Nội dung của đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành sản phẩm
có sự khác nhau sau: xác định đối tợng tập hợp CPSX là căn cứ để mở các tài
11
khoản, các sổ chi tiết, tổ chức công tác ghi chép ban đầu, tập hợp CPSX theo
từng đối tợng nhằm tăng cờng công tác quản lý CPSX kinh doanh và thực
hiện chế độ hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp. Còn việc xác định đối tợng
tính giá thành lại là căn cứ để kế toán mở ra các phiếu tính giá thành sản
phẩm, tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, giữa hai đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành có mối quan hệ mật thiết với nhau.
III. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý tổ chức sản xuất của doanh
nghiệp mà có thể lựa chọn một trong hai phơng pháp hạch toán sau:
+ Phơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên.
+ Phơng pháp kế toán kiểm kê định kỳ.
1. Kế toán tập hợp CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi tình hình hiện
có, biến động tăng giảm vật t, hàng hoá một cách liên tục trên sổ sách. áp
dụng phơng pháp này có u điểm là chính xác, có thể cung cấp thông tin hàng
ngày về tình hình nhập, xuất, tồn vật t, hàng hoá và tình hình biến động tăng
giảm CPSX, hàng hoá, tình hình chênh lệch thiếu hụt và kịp thời có các
biện pháp xử lý.
1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT):
a/ CPNVLTT là những chi phí NVL chính, thành phẩm mua ngoài, vật liệu
phụ, nhiên liệu. . sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực
hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng CPNVLTT
thờng đợc xây dựng định mức chi phí và tổ chức quản lý theo định mức.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối t-
ợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất. .) thì hạch toán
trực tiếp cho đối tợng đó.
12
Trong trờng hợp NVL liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí không
thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý
cho từng đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân
bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, theo số lợng sản
phẩm. . Công thức phân bổ nh sau:
CPNVL phân bổ = Tổng CPNVL ì Tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng
cho từng đối tợng cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tợng
Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, thành phẩm mua ngoài có thể chọn
tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch. .
Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định
mức, chi phí kế hoạch, chi phí NVL, khối lợng sản phẩm.
Để xác định đúng số NVL xuất dùng trong kỳ kế toán cần:
+ Xác định phế liệu thu hồi.
+ NVL đã lĩnh cuối kỳ cha sử dụng hết.
Cách tính:
Chi phí NVL Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị
trực tiếp = đa vào - còn lại - phế liệu
trong kỳ sử dụng cuối kỳ thu hồi
b/ Để tập hợp CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621 Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp .
TK 621 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng, tổ,
đội sản xuất). Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành.
Kết cấu của TK 621:
Bên nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Bên có: Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
TK 621 không có số d cuối kỳ.
13
c/ Trình tự hạch toán CPNVLTT có thể đợc khái quát theo sơ đồ 1:
Sơ đồ 1:Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 151,152,331 TK 621 TK 154
VL dùng trực tiếp chế tạo sp Kết chuyển CPNVLTT
tiến hành lao vụ, dịch vụ
TK 152
VL dùng không hết nhập
kho hay chuyển sang kỳ sau
1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT):
a/ CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh: tiền lơng chính, lơng
phụ và các khoản phụ cấp. Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm những khoản
đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ doanh nghiệp sử dụng
lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định với số
tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
b/ Để theo dõi NCTT, kế toán sử dụng TK 622 Chi phí nhân công trực
tiếp. TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
Kết cấu TK 622:
Bên nợ: CPNCTT sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên có: Kết chuyển CPNCTT vào tài khoản tính giá thành.
TK 622 không có số d cuối kỳ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét