Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

244 Công tác Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản Xuất, thơng mại và dịch vụ Đức Việt

III/Quy mô cơ cấu tổ chức của ông ty 40
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 41
2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 44
3. Hình thức sổ kế toán 45
4. Tình hình tài chính và tài sản cố định 47
B- Tình hình hạch toán vật liệu , công cụ dụng cụ hiện nay ở công ty
TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Đức Việt 48
1. Tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh 48
2. Tình hình chung về vật liệu. công cụ dụng cụ ở đơn vị 49
3. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 50
4. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế trong công ty 51
5. Tổ chức kế toán vật liệu
5.1 -Thủ tục nhập kho
A- Kế toán tăng nguyên vật liệu
B- Kế toán giảm nguyên vật liệu
5.2- Kế toán chi tiết vật liệu
6. T ổ chức kế toán công cụ dụng cụ
6.1-Th tc nhp kho
A- Kế toán tăng công cụ dụng cụ
B- Kế toán giảm công cụ dụng cụ
6.2- Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác vật
liệu,công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH sản xuất , thơng mại và
dịch vụ Đức Việt.
Phần I:
Lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.
I / Sự cần thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất
1. Vị trí (vai trò )của vật liệu và công cụ dụng cụ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế nớc ta đang chuyển hoá từ nền kinh tế còn nhiều tính chất tự
cấp tự túc trớc đây thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Cơ chế quản
lý kinh tế cũng chuyển hoá từ (nền)cơ chế quản lý hành chính bao cấp sang cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Trong thời kỳ chuyển hoá này hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc mở rộng và phát triển mạnh mẽ góp phần tích
cực vào việc thúc đẩy sản xuất trong nớc cả về mặt số lợng và chất lợng hàng
hoá nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của mọi tầng lớp dân c
góp phần mở rộng giao lu hàng hoá, các quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc mở rộng và phát triển mạnh mẽ thì một
trong những điều kiện cần thiết không thể thiếu đợc đó là đối tợng lao động
mà tiêu biểu là vật liệu, công cụ dụng cụ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung thì vật liệu, công cụ dụng cụ là
tài sản dự trữ và phục vụ cho sản xuất thuộc tài sản lu động đợc thể hiện dới
dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất là cơ sở vật chất
cấu thành thực thể sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chi phí về vật
liệu, công cụ dụng cụ chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu giá thành sản
xuất sản phẩm, đồng thời là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của
doanh nghiệp. Khác với tài sản cố định ở chỗ vật liệu chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản xuất nhất định, giá trị củ nó chuyển dịch hết vào giá thành sản
phẩm đợc tao ra trong quá trình tham gia sản xuất dới tác động của lao động,
vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi từ hình thái vật chất ban đầu để
cấu thành thực thể vật chất sản phẩm.
Vì vật liệu có vai trò, vị trí quan trọng nh vậy trong sản xuất kinh doanh
nên doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán
các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản và dự trữ ngăn ngừa các hiện t-
ợng hao hụt, mất mát, lẵng phí vật liệu qua các khâu của quá trình sản xuất có
ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm
vốn .
Công cụ dụng cụ cũng có một vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra sản
phẩm, nó là những t liệu không thể thiếu đợc trong việc sản xuất về mặt giá
trị và thời gian sử dụng qui định nó không đủ tiêu chuẩn đợc xếp vào tài sản
cố định (giá trị <5000000đ, thời gian sử dụng < 1 năm). Bởi vậy công cụ dụng
cụ mang đầy đủ tính chất, đặc điểm nh tài sản cố định hữu hình (tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn dần trong quá trình sử dụng
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng ).
Do công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, chóng hao mòn và h hỏng đòi hỏi phải
thay thế và bổ sung thờng xuyên nên đoc xếp vào tài sản cố định đợc mua sắm
bằng vốn lu động của doanh nghiệp nh đối với nguyên vật liệu.
Qua những đặc điểm trên của công cụ dụng cụ làm cho viêc quản lý và
hạch toán không hoàn toàn giống nh quản lý và hạch toán tài sản cố địnhvà đ-
ợc hạch toán nh nguyên vật liệu. Điều này thể hiện rõ nhất ở khâu quản lý, tổ
chức và hạch toán về hiện trạng công cụ lao động từ khi xuất dùng dến khi bị
h hỏng nh phơng pháp hạch toán giá trị hao mòn của công cụ dụng cụ vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Đặc điểm và yêu cầu của quản lý vật liệu và công cụ dụng cụ
Từ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhng vật liệu
,công cụ dung cụ thờng xuyên biến động vì nó đợc thu mua từ nhiều nguồn,
nhiều nơi khác nhau và xuất dùng cho nhiều đối tợng sử dụng cho nên để quản
lý đợc vật liệu, công cụ dụng cụ thúc đẩy việc cung ứng kịp thời, đồng bộ
những vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất. Các doanh nghiệp thờng xuyên
phải tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Xuất phát từ đó thì việc
quản lý kiểm tra vật liệu, công cụ dụng cụ là điều kiện quan trọng không thể
thiếu đợc. Đó là việc kiểm tra, giám sát chấp hành các định mức dự trữ, tiêu
hao vật liệu-công cụ dụng cụ ngăn ngừa các hiện tợng h hao mất mát lẵng phí
trong tất cấcc khâu của quá trình sản xuất qua đó góp phần giảm bớt chi phí,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, hạ bớt chi phí sản xuất giá thành sản
phẩm .
Đồng thời qua việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ giúp cho kế toán nắm
đợc một cách chính xác, kịp thời về số lợng, chất lợng và giá thành thực tế
từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho, nhập kho. Tổ chức tốt công tác
quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ còn có tác dụng tính toán, kiểm tra
giám sát và đôn đốc tình hình thu mua dự trữ và tiêu hao, qua đó phát hiện và
sử lý kịp thời việc thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất ngăn ngừa những trờng
hợp sử dụng lãng phí vật liệu, công cụ dụng cụ trên cơ sở cung cấp thông tin,
số liệu phục vụ công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đó chính là nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Tóm lại quản lý vật liệu từ khâu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ vật
liệu ,công cụ dụng cụ là một trong những nội dung quan trọng của công tác
quản lý doanh nghiệp. Việc tổ chức kho hàng bến bãi trang bị đầy đủ các ph-
ơng tiện cân đo, thc hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, công
cụ dụng cụ tránh h hỏng mất mát, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu
quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải
thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức dự toán chi phí
nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm tăng thu nhập, tích luỹ
cho doanh nghiệp khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối đa,
tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
đợc bình thờng không bị ngng trệ, gián đoạn. Để đáp ứng đợc các yêu cầu
quản lý sao cho đầy đủ chặt chẽ và chính xác thì việc áp dụng đúng đắn và
đầy đủ về chế độ ghi chép ban đầu, mở các sổ kế toán, thẻ kế toán vật liệu,
công cụ dụng cụ theo đúng chế độ đúng phơng pháp qui định, phù hợp với
thực chất của mỗi cơ sở kiểm kê đánh giá .
3 . Nhiệm vụ kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ
Tổ chức ghi chép ,phản ánh chính xác , kịp thời số lợng ,chất lợng giá
thành, giá trị kinh tế của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ nhâp - xuất tồn
kho, tiêu hao sử dụng cho sản xuất.
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ h-
ớng dẫn kiểm tra việc chấp hành nguyên tác, thủ tục nhập xuất.
Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự chữ và tiêu hao vật liệu,
công cụ dụng cụ phát hiện xử lý kịp thời.
II - Nội dung tổ chức kế toán vật liệu công cụ
dụng cụ ở doanh nghiệp sản xuất
1 Phân loại vật liệu công cụ dung cụ
Để dễ dàng cho việc hoạch toán chúng ta phân loại nh sau:
1.1 -Phân loại vật liệu
Tuỳ theo loại hình sản xuất của từng ngành mà ta phân loại :
a/ Căn cứ vào nôi dùng kinh tế và kế toán quản trị trong doanh nghiệp
sản xuất vật liệu đợc chia thành :
- Nguyên vật liệu chính:(Bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là những
nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ làm thành phần
chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm nh ruột lợn, thịt lợn trong
các doanh nghiệp chế biến xúc xích, nh sắt thep trong các doanh nghiệp chế
tạo máy cơ khí, xây dựng cơ bản, bên trong doanh nghiệp kéo sợi , sợi trong
doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệp may.
- Bán thành phẩm mua ngoài là những chi tiết ,bộ phận sản phẩm do đơn vị
khác sản xuất ra, doanh nghiệp mua về để lắp giáp hoặc gia công tạo ra sản
phẩm .
- Vật liệu phụ là những vật liệu tham gia vào sản xuất không cấu thành
thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ nh làm tăng chất lợng sản
phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm VD: Thuốc nhuộm , tẩy trong doanh
nghiệp dệt, sơn vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất, gia vị, phụ gia trong các
doanh nghiệp chế biến thực phẩm .
- Nhiên liệu là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong
quá trình sản xuất kinh doanhvề thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất
cũng chỉ coi là vật liệu phụ nhng do tác động lý hoá và do tác dụng của nó nên
cần quản lý và hạch toán riêng, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn nh than, củi,
thể lỏng nh xăng dầu, ở thể khí nh hơi đốt .
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp
mua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phơng tiện vận tải, máy
móc thiết bị nh vòng bi,vòng đệm, xăm lốp.
- Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu: Cả hai loại thiết bị này đều là cơ
sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây lắp nhng chúng khác với vật liệu xây
dựng nên đợc xếp vào loại riêng.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị đựơc sử dụng cho công việc
xây dựng cơ bản (Bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp) nh thiết bị vệ
sinh, thiết bị thông gió, thiết bị truyền hơi ấm .
- Vật kết cấu: Là những bộ phận của sản phẩm xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp xây dựng tự sản xuất hoặc mua của doanh nghiệp khác để lắp và công
trình xây dựng nh vật kết cấu bê tông đúc sẵn vật kết cấu bằng kim loại.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh
ký tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch sắt)
- Vật liệu khác : Bao gồm các loại vật liệu nh vật liệu đặc chủng, các loại
vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt
đựơc, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định doanh nghiệp
mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ,
từng qui cách.
b/ Căn cứ vào mục đích công dụng của từng loại vật liệu cũng nh nội
dung qui định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật
liệu của doanh nghiệp đựoc chia thành:
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho chế tạo sản phẩm
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh: Phục vụ quản lý ở các
phân xởng, tổ đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu chia thành: vật liệu nhập kho mua ngoài tự
gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, vật liệu thu nhặt.
1.2- Phân loại công cụ dụng cụ
Tơng tự nh vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khác
nhau cũng sự phân chia khác nhau, song nhìn chung công cụ dụng cụ đợc chia
thành các loại sau:
Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
Dụng cụ đồ nghề
Dụng cụ quản lý
Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động
Khuôn mẫu đúc các loại
Lán trại
Các loại bao bì dùng đựng hàng hoá vật liệu
Trong công tác quản lý công cụ dụng cụ đợc chia thành 3 loại:
Công cụ dụng cụ lao động
Bao bì luân chuyển
Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra có thể phân chia thành công cụ dụng cụ đang dùng và công cụ
trong kho
Tơng tự nh đối với vật liệu, trong từng loại công cụ dụng cụ cần đựợc phân
loại chi tiết hơn thành từng nhóm, từng thứ, tuỳ theo yêu cầu trình độ quản lý
của doanh nghiệp.
2. Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ.
Để phục vụ công tác quản lý, hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ phải thực
hiện việc đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ.
Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ: Là dùng tiền để biểu thị giá trị của vật
liệu, công cụ dụng cụ theo nguyên tắc nhất định kế toán nhập- xuất -tồn kho
vật liệu, công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế.Tuy nhiên trong
không ít doanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép tính toán
hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất vật
liệu và công cụ dụng cụ. Song dù đánh giá theo giá hạch toán , kế toán vẫn
phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ trên
các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá trị thực tế.
-Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ phải ghi sổ theo giá thực tế
Về nguyên tắc vật liệu, công cụ dụng cụ phải ghi rõ theo giá thực tế nhập
kho và nhập vào giá nào thì xuất ra theo giá đó.
Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ là toàn bộ chi phí thực tế mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc loại nguyên vật liệu của công cụ đó. Giá
thực tế bao gồm giá bản thân của vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí thu mua,
chi phí gia công chế biến.
a. Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ bao
gồm các khoản chi phí khác nhau.
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài bao gồm (Giá mua
ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu + chi phí thu mua - giảm giá
hàng mua, giá trị hàng mua bị trả lại.)
- Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản,
phân loại, đóng gói (nếu có ) từ nơi mua về đến doanh nghiệp, tiền thuê kho,
bãi, chỗ để vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền công tác phí của cán bộ thu mua,
chi phí của bộ phận thu mua độc lập, hao hụt trong định mức của quá trình thu
mua.
+ Truờng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ mua về dùng vào sản xuất kinh
doanh sản phẩm dịch vụ thuộc đối tọng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp
thuế theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua ghi trên hoá đơn là giá mua cha có
thuế GTGT.
+ Tròng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ mua về dùng để sản xuất kinh
doanh sản phẩm dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp nộp
thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tợng không phải nộp thuế
GTGT thì giá trị mua trên hoá đơn là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
GTGT.
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
bao gồm: Giá thực tế của vật liệu xuất ra gia công chế biến và tiền thuê ngoài
chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ vật liệu khi giao nhận gia công.
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế biến bao gồm :
+ Giá thực tế của vật liệu xuất ra tự chế biến và chi phí chế biến .
- Giá thực tế của vật liệu ,công cụ nhận góp vốn liên doanh , vốn cổ phần
hoặc thu hồi vốn góp là giá trị thực tế đợc các bên tham gia góp vốn thống
nhất đánh giá.
- Giá thực tế của vật liệu thu nhặt đợc, phế liệu thu hồi là giá trị thực tế ớc
tính có thể sử dụng đợc hoặc giá có thẻ bán đợc trên thị trờng.
b. Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.
Vì giá trị thực tế của từng lần nhập vật liệu, công cụ dụng cụ không
giống nhau nên khi tính giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho kế
toán phải sử dụng một trong các phơng pháp sau:
b1. Ph ơng pháp đơn giá bình quân
Theo đơn giá này thì giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân
cuối kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập )
Giá thực tế vật liệu - Số lợng VL, CCDC Đơn giá
Công cụ dụng cụ = xuất dùng x bình quân
xuất dùng

Phơng pháp đơn giá bình quân của các kỳ dự trữ (cuối kỳ) tuy rất đơn
giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính tóan dồn về
cuối kỳ gây ảnh hởng đến công tác kế toán nói chung.

Giá trị thực tế VL,
CCDC Trị giá thực tếVL,CCDC
Đơn giá bình quân tồn trong kho + nhập kho trong kỳ
cả kỳ dự trữ =
(cuối kỳ) Số lợng VL,CCDC Số lợngVL,CCDC nhập
tồn kho đầu kỳ + kho trong kỳ
Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập, từc là sau mỗi lần nhập
lại tính đơn giá bình quân, phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của ph-
ơng pháp trên, vừa chính xác vừa cập nhật những nhợc điểm là tốn nhiều công
sức, tính toán nhiều.
Đơn giá bình quân Trị giá thực tế VL,CCDC tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trớc)
Sau mỗi lần nhập =
Số lợng VL ,CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Phơng pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trớc mặc dù tính toán đơn giản và
kịp thời tình hình biến động vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ
Tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật liệu,
công cụ dụng cụ trong kỳ.
Đơn giá bình quân Trị giá thực tế Vl ,CCDc tồn kho đầu kỳ(cuối kỳ trớc)
cuối kỳ trớc =
Số lợng Vl ,CCDc tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà áp dụng phơng pháp
đơn giá bình quân cho phù hợp nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ trứơc.
Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên có thể tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân tại thời
điểm xuất đơn giá bình quân cuối kỳ trớc.
b.2. Ph ơng pháp nhập sau -xuất tr ớc(LIFO )
Phơng pháp này dựa trên giả thiết vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
sau cùng đợc xuất trứơc tiên. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đ-
ợc tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng, sau đó mới tính theo giá nhập lần
trớc.
b.3.Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc (FIFO )
Phơng pháp này giả định những vật liệu, công cụ dụng cụ nào nhập
trứơc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế
của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực
tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất tr-
ớcvà do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu
mua và sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định
hoặc có xu hớng giảm. Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết
chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng, đơn giá của từng lần nhập.
b.4. Ph ơng pháp giá thực tế đích danh(Trực tiếp )
Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng(trừ trờng hợp
điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó.Do
vậy phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng
pháp giá thực tế đích danhvà thờng sử dụng trong các doanh nghiệp sử dụng ít
loại vật liệu, sử dụng ổn định, có tính tách biệt và nhận diện đợc.
2.2. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán
Đới với những doanh nghiệp có chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ
nhiều, việc nhập - xuất đợc diễn ra thờng xuyên. Hàng ngày giá vật liệu, công
cụ dụng cụ lại biến động thờng xuyên, thông tin về giá không kịp thời, nếu giá
thực tế đê phản ánh chi tiết thờng xuyên hàng ngày tình hình nhập -xuất -tồn
kho vật liệu, công cụ dụng cụ thì công việc kế toán trở nên phức tạp, tốn sức
và có khi không thực hiện đợc. Vì vậy cần thiết phải sử dụng giá hạch toán để
phán ánh chi tiết thờng xuyên hàng ngày tình hình nhập xuất.
Giá hạch toán là giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp
trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch hay giá qui đinh ổn định của doanh
nghiệp, gía hạch toán đựoc phản ánh trên các phiếu nhập, phiếu xuất và trong
kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ. Cuối thàng kế toán cần phải điều
chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế.
Để tính đợc giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ xuất dùng trớc hết
phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạc toán của vật liệu, công
cụ dụng cụ (kýhiệu H) theo từng loại từng thứ .
Giá thực tế vật liệu ,CCDC Giá thực tế vật liệu , công cụ dụng cụ
tồn kho đầu kỳ + tồn trong kỳ
H =

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét