Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

133 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ, trường hợp nghiên cứu ở quận Ô Môn

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I
LỜI CẢM TẠ II
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN III
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN IV
DANH MỤC BẢNG VIII
DANH MỤC HÌNH XI
DANH MỤC PHỤ LỤC XI
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT XII
TÓM TẮT XIII
ABSTRACT XIII
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
Trang v
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm về việc làm 5
2.1.2 Người thất nghiệp 5
2.1.3 Lao động 5
2.1.4 Khu vực kinh tế 7
2.1.5 Đô thị hoá 7
2.1.6 Một số mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 8
2.2.1 Số liệu thứ cấp 8
2.2.2 Số liệu sơ cấp 9
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 9
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả (thực hiện ở mục tiêu 1, 2 & 3) 9
2.3.2 Phương pháp hồi qui tương quan (thực hiện ở mục tiêu 3) 10
2.3.3 Phương pháp phân tích Cross – Tabulation (thực hiện mục tiêu 1, 2 & 3) 10
2.3.4 Phương pháp phân tích SWOT (thực hiện mục tiêu 4) 11
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 13
3.1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 13
3.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN 14
3.2.1 Vị trí trong TPCT và quan hệ với các quận, huyện lân cận 14
3.2.2 Tài nguyên thiên nhiên 17
3.2.3 Nguồn nhân lực 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT (GTSX)
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN 22
4.1.1 Tổng quan về cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX 22
4.1.2 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực I 27
4.1.2 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực II 30
4.1.3 Cơ cấu lao động và cơ cấu GTSX ở khu vực III 33
4.1.4 Chuyển dịch cơ cấu dân số của quận Ô Môn dưới sự tác động của đô thị hoá 36
4.1.5 Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao động 40
4.2 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN NĂM 2005 47
4.2.1 Số lượng và chất lượng lao động 47
4.2.2 Thực trạng về việc làm 51
4.2.3 Đánh giá chung 62
4.3.1 Mô hình kinh tế lượng xác định yếu tố chuyển dịch 63
4.3.2 Mô tả biến 64
4.3.3 Kết quả mô hình 65
4.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO CƠ HỘI VIỆC LÀM 66
4.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội, đe doạ tác động đến người lao động 67
4.4.2 Một số giải pháp 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 74
5.1 KẾT LUẬN 74
Trang vi
5.2 KIẾN NGHỊ 74
5.2.1 Đối với chính quyền 74
5.2.2 Đối với người lao động 75
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 78
Trang vii
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 4.1: LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH
KINH TẾ 23
BẢNG 4.2: GTSX THEO 3 KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000-
2005 (GIÁ SO SÁNH 1994) 24
BẢNG 4.3: CƠ CẤU GTSX THEO 3 KHU VỰC KINH TẾ GIAI
ĐOẠN 2000-2005 (GIÁ SO SÁNH 1994) 25
BẢNG 4.4: MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GTSX
VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG 25
ĐVT: % 25
BẢNG 4.5: LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC I GIAI ĐOẠN 2000-2005- - -27
BẢNG 4.6: CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC I GIAI ĐOẠN 2000-
2005 27
BẢNG 4.7: GTSX CÁC NGÀNH CỦA KHU VỰC I GIAI ĐOẠN
2000-2005 (GIÁ SO SÁNH 1994) 28
BẢNG 4.8: CƠ CẤU GTSX CỦA KHU VỰC I GIAI ĐOẠN 2000-
2005 (GIÁ SO SÁNH 1994) 28
BẢNG 4.9: SO SÁNH SỰ CHUYỂN DỊCH GIỮA CƠ CẤU LAO
ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GTSX 29
BẢNG 4.10: LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC II GIAI ĐOẠN 2000-2005- 30
BẢNG 4.11: CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC II GIAI ĐOẠN
2000-2005 31
BẢNG 4.12: GTSX CỦA KHU VỰC II Ở GIAI ĐOẠN 2000-2005
(GIÁ SO SÁNH 1994) 32
Trang viii
BẢNG 4.13: CƠ CẤU GTSX CỦA KHU VỰC II Ở GIAI ĐOẠN
2000-2005 (GIÁ SO SÁNH 1994) 32
BẢNG 4.14: SO SÁNH SỰ CHUYỂN DỊCH GIỮA CƠ CẤU LAO
ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GTSX TRONG KHU VỰC II 33
BẢNG 4.15: LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC III GIAI ĐOẠN 2000-200533
BẢNG 4.16: CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC III GIAI ĐOẠN
2000-2005 34
BẢNG 4.17: GTSX CỦA KHU VỰC III Ở GIAI ĐOẠN 2000-2005
(GIÁ SO SÁNH 1994) 35
BẢNG 4.18: CƠ CẤU GTSX CỦA KHU VỰC III Ở GIAI ĐOẠN
2000-2005 (GIÁ SO SÁNH 1994) 35
BẢNG 4.19: SO SÁNH SỰ CHUYỂN DỊCH GIỮA CƠ CẤU LAO
ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GTSX 36
BẢNG 4.20: DÂN SỐ QUẬN Ô MÔN CHIA THEO NÔNG THÔN –
THÀNH THỊ VÀ TỶ LỆ ĐÔ THỊ HOÁ 37
BẢNG 4.21: CƠ CẤU DÂN SỐ QUẬN Ô MÔN CHIA THEO NÔNG
NGHIỆP – PHI NÔNG NGHIỆP 39
BẢNG 4.22: GDP/NGƯỜI Ở ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN (THEO GIÁ
SO SÁNH 1994) 39
BẢNG 4.23: CÁC CHỈ TIÊU GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2000-2005- 41
BẢNG 4.24: THAY ĐỔI TRÌNH ĐỘ CMKT 42
BẢNG 4.25: CƠ CẤU DÂN SỐ NHÓM TUỔI TẠI HAI THỜI ĐIỂM
2000 - 2005 42
BẢNG 4.26: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG ĐỘ TUỔI TẠI HAI
THỜI ĐIỂM 2000 - 2005 43
Trang ix
BẢNG 4.27: CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP TẠI HAI THỜI ĐIỂM NĂM
2000 - 2005 44
BẢNG 4.28: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CỦA NGƯỜI
LAO ĐỘNG 50
BẢNG 4.29: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHỀ NGHIỆP VÀ NHÓM
TUỔI 52
BẢNG 4.30: MỐI QUAN HỆ GIŨA NGÀNH NGHỀ VÀ TRÌNH ĐỘ
HỌC VẤN 54
BẢNG 4.31: TỶ LỆ THAY ĐỔI NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI TRÌNH
ĐỘ CHUYÊN MÔN 56
BẢNG 4.32: THU NHẬP THEO NGÀNH NGHỀ () 62
BẢNG 4.33: CÁC BIẾN SỐ SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH 64
BẢNG 4.34: KẾT QUẢ MÔ HÌNH 65
BẢNG 4.35: PHÂN TÍCH SWOT VỀ LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM
QUẬN Ô MÔN 71
Trang x
DANH MỤC HÌNH
HÌNH 3.1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÁNH TPCT VÀ QUẬN Ô MÔN 15
HÌNH 4.1: TỶ TRỌNG LAO ĐỘNG 3 KHU VỰC KINH TẾ
TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2005 23
HÌNH 4.2: CƠ CẤU NGUỒN THU NHẬP CHÍNH CỦA HỘ TẠI
HAI THỜI ĐIỂM NĂM 2000-2005 44
HÌNH 4.3: CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI 47
HÌNH 4.4: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 48
HÌNH 4.5: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN THEO CẤP VÀ GIỚI
TÍNH 49
HÌNH 4.6: CƠ CẤU TÍNH CHẤT THU NHẬP 55
HÌNH 4.7: TỶ LỆ TIẾP CẬN NGUỒN THÔNG TIN KHI XIN VIỆC
59
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI 78
PHỤ LỤC 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TRONG
CÁC NGÀNH KINH TẾ 83
PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ NGUỒN THU NHẬP
CHÍNH GIỮA NĂM 2000 VÀ 2005 83
PHỤ LỤC 4: DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ TRONG ĐỘ TUỔI
LAO ĐỘNG (NAM 15-60 TUỔI, NỮ 15-55 TUỔI) CHIA THEO
NHÓM TUỔI 83
Trang xi
PHỤ LỤC 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ
NHÓM TUỔI 84
PHỤ LỤC 6: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN THEO CẤP VÀ GIỚI
TÍNH 85
PHỤ LỤC 7: TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM 85
PHỤ LỤC 8: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NHÓM TUỔI 85
PHỤ LỤC 9: KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHỀ NGHIỆP
VÀ NHÓM TUỔI 86
PHỤ LỤC 10:KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHỀ NGHIỆP
VÀ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 86
PHỤ LỤC 11: TÍNH CHẤT THU NHẬP 86
PHỤ LỤC 12: LÝ DO THAY ĐỔI NGHỀ NGHIỆP 86
PHỤ LỤC 13: THUẬN LỢI 87
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CN-TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT : Đơn vị tính
GTSX : Giá trị sản xuất
PRA : Participatory Rural Appraisal
TĐ01-05 : Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2005
TM-DV : Thương mại - Dịch vụ
TPCT : Thành phố Cần Thơ
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
Trang xii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại thành phố Cần Thơ,
trường hợp nghiên cứu ở quận Ô MÔN”, được thực hiện trong thời gian từ tháng
8/2006 đến tháng 2/2007. Phương pháp điều tra bán cấu trúc và điều tra hộ gia đình
kết hợp với thống kê mô tả, phân tích hồi qui tương quan (mô hình PROBIT) và
phương pháp phân tích SWOT được ứng dụng để phân tích chuyển dịch cơ cấu lao
động, chuyển dịch cơ cấu GTSX và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch lao động
làm cơ sở để nhận dạng chuyển dịch cơ cấu lao động của Quận Ô Môn giai đoạn
2000 – 2005. Qua đó đề xuất các chiến lược chuyển dịch lao động hợp lý.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: (i) chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang
công nghiệp, dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn do chất lượng lao động còn thấp, chưa
đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch kinh tế; (ii) mặc dù chất lượng lao động đã có
những chuyển biến tích cực như: trình độ học vấn, chuyên môn trong giai đoạn 2000-
2005 được nâng lên nhưng không đáng kể, lao động không có trình độ chuyên môn
chiếm tỉ lệ khá cao (khoảng 76%); (iii) tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động không
tương xứng với tốc độ chuyển dịch cơ cấu GTSX, xu hướng này sẽ còn tiếp tục gia
tăng trong thời gian tới. Bản thân lực lượng lao động nông thôn chưa đáp ứng được
đòi hỏi về lao động phi nông nghiệp của các ngành; (iv) các yếu tố về trình độ giáo
dục, giới tính, tuổi lao động; yếu tố đất đai; mức độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, tác
động rất lớn đến quá trình chuyển dịch lao động, và thu nhập vùng nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra điểm thuận lợi về: Dân số trẻ, khoẻ, dồi giàu; có sự
hỗ trợ tích cực của chính quyền về mặt thủ tục hành chính cho người lao động; có
nhiều khu công nghiệp đặc biệt là khu công nghiệp gần nhà (khu công nghiệp Trà
Nóc); và chất lượng giáo dục ngày càng tăng. Tuy vậy, một số khó khăn gặp phải
như: trình độ học vấn và tay nghề thấp; chính quyền địa phương chưa có chiến lược
đào tạo ngành nghề phù hợp; công tác tuyên truyền giáo dục còn yếu; chưa phát triển
mạnh các ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
Từ kết quả trên các vấn đề quan trọng cần chú tâm cho chuyển dịch lao động quận Ô
Môn là: (1) chính quyền đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng cường đội ngũ giảng viên cho
công tác đào tạo nghề; (2) đưa ra chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu công việc
thực tế; (3) hỗ trợ vốn cho người lao động nhằm học nghề và tự tạo việc làm cho
chính họ; (4) xây dựng hệ thống thông tin tuyển dụng cho người lao động; (5) Không
ngừng nâng cao ý thức và trình độ người lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
ngày càng cao của đô thị hoá.
ABSTRACT
Trang xiii
Research thesis:” The real transferability of labor structure in Cantho city, case study
in Omon district, is carried out from August, 2006 to February, 2007. Semi-Structure
Survey Method, Household Sample Survey, Descriptive Statistics, Linear Correlation
and Regression (PROBIT model) and SWOT Matrix are applied to analyze labor
structure’s transferability, economic structure and factors of labor transferability that
all are as foundation to identify labor structure's transferability in the period from
2000 to 2005. From this, some strategies are suggested for reasonable labor
transferability.
Research results show that (i) Labor force’s transferability from Agriculture to
Industry and Services has some difficulties because of low quality of labor and
without respond of labor demands of economic growth of the city; (ii) even though
quality of labor had been increased by improving its educational and skills from 2000
to 2005, this is still limited because a high proportion of unskilled labor
(approximately 76%); (iii) Speed of labor transferability is not corresponding to
economic structure movement’s velocity in the future, because unadaption of rural
labors to industrial labor, and from on - farm labor to off - farm labor; (iv) Some
factors of education, gender, age, farm zise, process of industrialization and
urbanization, all are influencing to labor transferability, and labor’s income in study
area.
Research results also find out that young population easy bureaucracy by local
government, education improvement, and industrial development zones near by
hometown; all are advantages for the labor transferability. However, limitation of low
education level, unskill labor, lack of long term training programme to local labor and
lack of slightly industrial development; all are disadvantages of the labor
transferability in the future. For better labor transferability some suggestion are as
follows: (1) government should build, upgrade and invest educational infrastructure
as well as increase the number of lecturers and trainers for vocational schools; (2)
Designing for labor training programs should be adaptive to labor demands; (3) credit
supply to those whose are labor supply to improve their labor skills and rural job
creation is needed; (4) establishing of labor’s recruitment information system should
be concerned; (5) stimulation and continuing of awareness and skills of labor to adapt
to the city urbanization process are emphasized.
Trang xiv

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét