Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư 14/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính doc

Trờng hợp xuất khẩu, nhập khẩu hành lý thuộc loại hàng cấm xuất khẩu, cấm
nhập khẩu hoặc xuất nhập khẩu có điều kiện nhng không đủ điều kiện để xuất nhập
khẩu, có khai hải quan thì không đợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nhng không bị
xử phạt.
10- Phơng tiện vận tải chở hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh quy định tại
Nghị định 138/2004/NĐ-CP bao gồm phơng tiện vận tải trên không, trên biển, trên
sông, trên bộ di chuyển trong địa bàn hoạt động hải quan.
a/ Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 138/2004/NĐ-CP
bao gồm cả phơng tiện vận tải chở hàng hoá xuất khẩu xuất phát từ một cảng của Việt
Nam hoặc chở hàng hoá nhập khẩu, quá cảnh; cập cảng không có trong hành trình của
tàu, nhng không khai hải quan theo quy định tại Điều 45 Nghị định 101/2001/NĐ-CP
ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải
quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
b/ Hàng hoá, vật phẩm không khai hải quan trên phơng tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh trong địa bàn hoạt động hải quan, không phải thuộc sở hữu của thuyền viên,
ngời điều khiển phơng tiện, ngời phục vụ hành khách và hành khách thì căn cứ tính
chất, mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 14 Nghị định
138/2004/NĐ-CP. Trờng hợp đủ căn cứ pháp lý xác định hàng hoá đó thuộc sở hữu
của ngời điều khiển, ngời phục vụ hoặc hành khách trên phơng tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, phục vụ cho chuyến đi của họ hoặc hàng hoá thuộc tiêu chuẩn hành lý
thuyền viên thì xử phạt theo quy định tại Điều 12 Nghị định 138/2004/NĐ-CP;
c/ Khi phát hiện đợc việc mua, bán, chứa chấp, vận chuyển hàng hoá, vật phẩm
có nguồn gốc nhập khẩu trái phép trong địa bàn hoạt động hải quan do ngời dới 14
tuổi thực hiện thì lập biên bản chứng nhận, ra quyết định tịch thu hoặc tiêu huỷ tang
vật.
11- Trờng hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không khai hoặc không đúng với
khai hải quan làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế đợc hoàn hoặc đợc miễn,
giảm thì bị xử phạt theo quy định của các luật thuế, cụ thể gồm:
- Mặt hàng đã đợc Hải quan hớng dẫn hoặc đã đợc xác định các căn cứ tính thuế
ở lần nhập khẩu trớc nhng vẫn cố tình khai sai các căn cứ tính thuế dẫn đến làm giảm
số thuế phải nộp;
- Biết rõ hàng hoá thực xuất khẩu, nhập khẩu nhng không kê khai hoặc kê khai
sai nguồn gốc, mục đích sử dụng, mặt hàng, chủng loại, số lợng, quy cách, thực trạng
hàng hoá, giá tính thuế, thuế suất và mã số thuế;
- Kê khai sai loại hình xuất khẩu, nhập khẩu để đợc miễn thuế, giảm thuế;
- Lập hồ sơ, chứng từ mua bán giả; cung cấp cho cơ quan Hải quan không đầy
đủ hoặc sai lệch hồ sơ, chứng từ có liên quan đến việc tính thuế;
- Cấu kết với ngời gửi hàng để nhập khẩu hàng hoá ngoài hợp đồng nhằm mục
đích trốn thuế;
- Các hành vi cố ý gian lận khác để trốn thuế.
12- Cách tính chênh lệch thuế và áp dụng mức phạt đối với hành vi trốn thuế:
Số thuế chênh lệch là số thuế phải nộp của mặt hàng thực nhập khẩu, trừ đi số
thuế mà chủ hàng đã khai báo trên tờ khai hải quan. Số thuế gian lận bao gồm thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức chênh
lệch về thuế do đơn vị nghiệp vụ về thuế xác định.
5
Đối với hành vi trốn thuế, Cục trởng Cục Hải quan và Chi cục trởng Hải quan
tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà phạt tiền từ 1 đến 5 lần số thuế gian lận.
Khi xem xét để quyết định xử phạt những hành vi trốn thuế, nếu xét thấy hành vi
vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại Bộ luật Hình sự thì ngời có thẩm
quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
13- Đối với các vi phạm quy định tại Điều 15 Nghị định 138/2004/NĐ-CP:
a/ Khi không có đủ căn cứ để xác định hành vi vi phạm là gian lận thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì tuỳ theo tính
chất, mức độ của hành vi vi phạm mà xử phạt theo khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 4
Điều 15 Nghị định 138/2004/NĐ-CP;
b/ Trờng hợp nhập khẩu hàng hoá không đúng với khai hải quan mà ngời nhận
hàng từ chối nhận, trả lại ngời bán với lý do xác đáng (đợc ngời bán xác nhận, phù
hợp với thoả thuận trong hợp đồng mua bán, phù hợp với quy định của Luật Thơng
mại và quy định khác của pháp luật, không có dấu hiệu hợp pháp hoá cho các lô hàng
buôn lậu) thì xử lý theo quy định tại khoản 3 hoặc điểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định
138/2004/NĐ-CP và buộc đa hàng hoá ra khỏi Việt Nam;
c/ Trong trờng hợp nhập khẩu hàng hoá để góp vốn vào liên doanh đầu t mà khai
báo trị giá hàng hoá cao hơn thực tế, nếu xác định việc giả mạo giấy tờ để tăng vốn
góp đầu t thì ngoài việc phạt về hành vi khai sai trị giá, còn xử phạt về hành vi giả mạo
giấy tờ; nếu có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan điều tra;
d/ Đối với hành vi vi phạm liên quan đến giấy phép và văn bản thay thế giấy
phép:
- Giấy phép nêu tại điểm a khoản 4; điểm đ, g khoản 6 Điều 15 Nghị định
138/2004/NĐ-CP bao gồm cả giấy phép do các cơ quan quản lý chuyên ngành có
thẩm quyền cấp hoặc phê duyệt;
- Quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 15 Nghị định 138/2004/NĐ-CP không áp
dụng đối với trờng hợp hàng hoá, vật phẩm đa vào Việt Nam trên cơ sở hợp đồng mua
bán hàng hoá, phù hợp với giấy phép kinh doanh của ngời nhập khẩu mà trong thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan, ngời nhập khẩu đã xuất trình đợc
giấy phép (trừ trờng hợp hàng hoá nhập khẩu theo quy định phải có giấy phép trớc khi
ký hợp đồng);
- Đối với trờng hợp hàng hoá nhập khẩu theo quy định phải có giấy phép trớc
khi ký hợp đồng: chỉ xử phạt theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 15 Nghị định
138/2004/NĐ-CP trong trờng hợp hàng về đến cửa khẩu mà chủ hàng không xuất trình
đợc giấy phép nhập khẩu;
- Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu là vật t, máy móc góp vốn liên doanh đầu t,
không có giấy phép hoặc không đúng nội dung giấy phép nhng có khai hải quan thì
không bị tịch thu mà bị buộc đa ra khỏi Việt Nam;
đ/ Đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm d khoản 4 và khoản 6
Điều 15 Nghị định 138/2004/NĐ-CP: trờng hợp cơ quan quản lý chuyên ngành quy
định mặt hàng nhập khẩu thuộc loại phải đa ra khỏi Việt Nam thì không áp dụng hình
thức phạt tịch thu mà buộc đa tang vật vi phạm ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
14- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự lợi dụng quyền u đãi, miễn trừ
ngoại giao để thực hiện hoạt động thơng mại ngoài phạm vi chức năng của họ, vi
phạm hành chính về hải quan thì trớc khi xử phạt, cần trao đổi với cơ quan ngoại giao.
15- Vi phạm quy định về kho ngoại quan, kho bảo thuế.
6
a/ Trờng hợp hợp đồng thuê kho ngoại quan đã hết hạn, chủ hàng mới làm thủ
tục gia hạn hợp đồng thuê kho theo quy định của pháp luật thì xử phạt theo quy định
tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 138/2004/NĐ-CP;
b/ Trờng hợp hợp đồng thuê kho ngoại quan hết hạn mà chủ hàng không làm thủ
tục gia hạn hợp đồng thuê kho theo quy định của pháp luật, không thông báo với cơ
quan hải quan, không đa hàng ra khỏi kho ngoại quan thì bị xử phạt theo quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều 16 Nghị định 138/2004/NĐ-CP, hàng hoá sẽ bị xử lý theo quy
định tại khoản 4, khoản 6 Điều 33 Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001;
c/ Quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 138/2004/NĐ-CP đợc áp
dụng đối với cả trờng hợp hết thời hạn lu giữ tại kho ngoại quan quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 36 Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ mà chủ
hàng không đa hết hàng hoá ra khỏi Việt Nam.
16- Vi phạm quy định về quản lý đối với hàng gia công xuất khẩu, nhập khẩu và
vật t, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì tuỳ theo tính chất, mức độ
vi phạm mà xử phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định 138/2004/NĐ-CP.
- Trờng hợp hàng hoá là nguyên liệu gia công xuất khẩu nhập thừa so với khai
hải quan nhng có trong hợp đồng thì đợc trừ lùi vào hợp đồng. Nếu không có trong
hợp đồng mà ngời nhận hàng từ chối nhận thì buộc đa hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.
Trờng hợp hàng hoá đó đáp ứng đợc các yêu cầu về chính sách xuất nhập khẩu và ngời
nhận hàng muốn đợc nhập khẩu thì phải nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu
có).
- Trờng hợp vi phạm về thời hạn thanh khoản hợp đồng gia công, thanh khoản tờ
khai nhập vật t, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì ngoài việc thực hiện quyết
định xử phạt, doanh nghiệp phải thực hiện việc thanh khoản theo đúng quy định hiện
hành.
17- Đối với vi phạm quy định tại Điều 19 và 20 Nghị định 138/2004/NĐ-CP:
a/ Khi phát hiện hành vi mang ngoại hối, vàng, tiền Việt Nam trái với quy định
pháp luật; phải xem xét, đối chiếu với quy định tại Điều 153, 154 Bộ luật Hình sự để
xác định vi phạm hành chính hay vi phạm hình sự. Trờng hợp là vi phạm hình sự thì
xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự;
b/ Trờng hợp mang ngoại hối, vàng khi xuất cảnh vi phạm quy định về khai hải
quan mà tang vật vi phạm có trị giá tơng đơng 70.000.000 đồng thì xử phạt theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 138/2004/NĐ-CP; trờng hợp trị giá tang
vật vi phạm tơng đơng trên 70.000.000 đồng đến dới 100.000.000 đồng thì xử phạt
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 138/2004/NĐ-CP;
c/ Trờng hợp mang ngoại hối, vàng khi nhập cảnh vi phạm quy định về khai hải
quan mà tang vật vi phạm có trị giá tơng đơng 50.000.000 đồng thì xử phạt theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 138/2004/NĐ-CP; trờng hợp trị giá tang
vật vi phạm tơng đơng trên 50.000.000 đồng đến dới 100.000.000 đồng thì xử phạt
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 138/2004/NĐ-CP;
d/ Trờng hợp mang tiền Việt Nam khi xuất cảnh, nhập cảnh vi phạm quy định về
khai hải quan mà tang vật vi phạm có số lợng 20.000.000 đồng thì xử phạt theo quy
định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 138/2004/NĐ-CP; trờng hợp tang vật vi phạm trên
20.000.000 đồng đến dới 100.000.000 đồng thì xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều
20 Nghị định 138/2004/NĐ-CP;
đ/ Trị giá tang vật vi phạm là trị giá sau khi đã trừ đi số ngoại hối, vàng, đồng
Việt Nam không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật.
7
III- THẩM QUYềN Xử PHạT
1- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cấp hải quan đợc qui định
tại Điều 22 Nghị định 138/2004/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi
phạm hành chính. Trong trờng hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đợc xác định căn cứ
vào mức tối đa của khung phạt tiền qui định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.
Trong trờng hợp xử phạt một ngời thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính
về hải quan thì thẩm quyền xử phạt đợc xác định nh sau:
- Nếu hình thức, mức xử phạt đợc qui định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm
quyền của ngời xử phạt qui định tại Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 22 Nghị
định 138/2004/NĐ-CP, thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc ngời đó;
- Nếu hình thức, mức xử phạt đợc qui định đối với một trong các hành vi vợt quá
thẩm quyền của ngời xử phạt thì ngời đó phải chuyển hồ sơ và tang vật vi phạm đến
cấp có thẩm quyền xử phạt theo qui định chung.
2- Đối với những vụ vi phạm có khung phạt tiền mức tối đa trên 20.000.000
đồng thì Cục trởng Cục Hải quan làm thủ tục chuyển hồ sơ sang Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) nơi
phát hiện vi phạm để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử phạt;
- Hồ sơ vụ vi phạm hành chính về hải quan khi chuyển sang Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh phải kèm theo bản tóm tắt nội dung sự việc và ý kiến của Cục trởng
Cục Hải quan về biện pháp xử lý. Thủ tục bàn giao hồ sơ những vụ vi phạm hành
chính về hải quan có khung phạt mức tối đa trên 20.000.000 đồng sang Uỷ ban nhân
dân tỉnh phải thực hiện theo đúng quy định chung. Thời gian xem xét giải quyết ở mỗi
cấp đợc quy định nh sau:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, Cục trởng
Cục Hải quan phải gửi hồ sơ, kiến nghị hình thức xử phạt vi phạm hành chính để Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Đối với vụ vi phạm hành chính có
nhiều tình tiết phức tạp hoặc trờng hợp xét cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập
chứng cứ thì thời hạn trên là không quá 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành
chính. Tang vật vi phạm vẫn giữ tại kho của Hải quan để bảo quản. Riêng tang vật là
ngoại hối, kim khí quý, đá quý phải niêm phong và gửi Kho bạc Nhà nớc;
- Các vụ vi phạm hành chính do cơ quan Hải quan chuyển sang Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền, thì sau khi có quyết định xử phạt của Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục trởng Cục Hải quan nơi thụ lý vụ vi phạm hành chính
chịu trách nhiệm thi hành quyết định xử phạt. Hàng tháng, Cục trởng Cục Hải quan
phải báo cáo kết quả việc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh với Tổng cục trởng Tổng cục Hải quan.
3- Đối với các vụ vi phạm do các đơn vị thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu phát
hiện bắt giữ mà có mức phạt vợt quá thẩm quyền của Đội trởng Đội kiểm soát chống
buôn lậu và Hải đội trởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn
lậu thì thẩm quyền xử phạt do Cục trởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục
Hải quan thực hiện theo qui định chung.
4- Đối với các vụ vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Cục trởng Cục Điều tra
chống buôn lậu và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, nếu ngoài việc xử phạt còn phải
8
truy thu thuế thì Cục trởng Cục Hải quan liên quan ra quyết định truy thu theo yêu cầu
của ngời có thẩm quyền xử phạt.
5- Đối với những vụ vi phạm còn thời hiệu xử phạt do Cục Kiểm tra sau thông
quan thuộc Tổng cục Hải quan phát hiện, nếu có mức phạt thuộc thẩm quyền của Cục
trởng Cục Hải quan thì chuyển cho Cục Hải quan quản lý địa bàn xảy ra vụ việc để
thực hiện việc xử phạt, trờng hợp vụ vi phạm thuộc thẩm quyền của Cục trởng Cục
Điều tra chống buôn lậu thì chuyển cho Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục
Hải quan để xử lý theo thẩm quyền.
6- Thẩm quyền xử phạt theo các luật thuế của Cục trởng Cục Hải quan, Chi cục
trởng Hải quan thực hiện theo qui định của các luật thuế.
IV- THựC HIệN CáC BIệN PHáP NGĂN CHặN VI PHạM
HàNH CHíNH Và BảO ĐảM VIệC Xử PHạT
VI PHạM HàNH CHíNH
1- Khi áp dụng biện pháp tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính phải tuân thủ
các nguyên tắc sau đây:
a/ Chỉ những ngời có thẩm quyền quy định tại Điều 25 Nghị định 138/2004/NĐ-
CP mới đợc quyết định tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính;
b/ Việc tạm giữ ngời phải có quyết định bằng văn bản và phải giao cho ngời bị
tạm giữ một bản;
c/ Chỉ tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính trong trờng hợp cần thu thập, xác
minh những tình tiết quan trọng để làm căn cứ ra quyết định xử phạt hành chính hoặc
để ngăn chặn, đình chỉ ngay những vi phạm hành chính.
2- Tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính.
a/ Khi áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành
chính phải tuân theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 138/2004/NĐ-CP. Trong một
lô hàng có hàng hoá, vật phẩm là tang vật vi phạm và hàng hoá, vật phẩm không phải
là tang vật vi phạm thì chỉ đợc giữ hàng hoá, vật phẩm là tang vật vi phạm. Trờng hợp
cha xác định đợc có vi phạm xảy ra hay không, thì chỉ lấy mẫu hàng hoá để làm cơ sở
xác định.
Tổ chức, cá nhân nếu không thực hiện đúng quy định về áp dụng biện pháp tạm
giữ tang vật, phơng tiện vi phạm, gây thiệt hại vật chất cho chủ hàng thì Cục trởng Cục
Hải quan hoặc Thủ trởng đơn vị là cấp trên của ngời ra quyết định tạm giữ hoặc ngời
đợc uỷ quyền thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan phải chịu trách nhiệm giải quyết bồi
thờng thiệt hại vật chất cho chủ hàng theo Điều 7, 8, 9, 10, 11 Nghị định 47/CP ngày
3/5/1997 của Chính phủ quy định về bồi thờng thiệt hại do công chức, viên chức Nhà
nớc, ngời có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra;
b/ Ngời có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính thì có
quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm theo thủ tục hành chính;
c/ Đội trởng Đội nghiệp vụ chỉ đợc ra quyết định tạm giữ tang vật, phơng tiện vi
phạm hành chính trong trờng hợp phạm pháp quả tang, nếu không áp dụng biện pháp
tạm giữ ngay thì tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, đánh tráo để
xoá dấu vết. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định, ngời ra quyết định phải báo
cáo thủ trởng trực tiếp của mình và phải đợc sự đồng ý bằng văn bản của ngời đó.
9
3- Khám ngời theo thủ tục hành chính.
Thẩm quyền và trình tự khám ngời theo thủ tục hành chính phải tuân thủ các
điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định 138/2004/NĐ-CP.
4- Khám phơng tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính.
a/ Thẩm quyền và trình tự khám phơng tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành
chính phải tuân thủ các điều kiện qui định tại Điều 28 Nghị định 138/2004/NĐ-CP;
b/ Việc khám phơng tiện vận tải, đồ vật của các đối tợng đợc hởng u đãi miễn
trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự phải tuân thủ các quy định của Điều ớc quốc tế mà
Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập và phải có quyết định của Tổng cục trởng Tổng cục
Hải quan.
Khi có cơ sở khẳng định hành lý của ngời đợc hởng quyền u đãi, miễn trừ ngoại
giao, miễn trừ lãnh sự xuất cảnh, nhập cảnh chứa đựng những đồ vật không đợc hởng -
u đãi, hoặc chứa những đồ vật thuộc loại Nhà nớc Việt Nam cấm xuất khẩu, nhập khẩu
hoặc không tuân thủ các chế độ kiểm dịch của Việt Nam, thì việc khám xét thực hiện
theo quyết định của Tổng cục trởng Tổng cục Hải quan, trớc mặt viên chức ngoại giao
hoặc ngời đợc uỷ quyền đại diện cho họ.
5- Khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính.
Khi xét thấy cần khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính
trong địa bàn hoạt động hải quan thì những ngời có thẩm quyền qui định tại Điều 25
Nghị định 138/2004/NĐ-CP có quyền ra quyết định khám. Việc khám nơi cất giấu
tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 49 Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính và Điều 29 Nghị định 138/2004/NĐ-CP.
V- THủ TụC Xử PHạT VI PHạM HàNH CHíNH Và THựC HIệN
QUYếT ĐịNH Xử PHạT VI PHạM HàNH CHíNH
1- Khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan bằng hình thức cảnh
cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng thì không lập biên bản vi phạm hành chính mà ra
quyết định xử phạt tại chỗ.
2- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trờng
hợp trong quyết định qui định ngày có hiệu lực khác. Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày đợc giao quyết định xử phạt; cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết
định xử phạt của cấp có thẩm quyền.
3- Thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về vi phạm
hành chính; đối với vụ vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra
quyết định xử phạt là 30 ngày. Trong trờng hợp xét cần có thêm thời gian xác minh,
thu thập chứng cứ để ra quyết định xử phạt thì cấp có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo
thủ trởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn, thời hạn gia hạn không đợc
quá 30 ngày.
4- Đối với những vụ việc vợt thẩm quyền xử phạt nhng Cục trởng Cục Hải quan
cha chuyển hồ sơ tới Chủ tịch UBND tỉnh do cha xác minh xong, nếu cần gia hạn thời
hạn ra quyết định xử phạt thì Cục trởng Cục Hải quan báo cáo Tổng cục trởng Tổng
cục Hải quan để xin gia hạn.
5- Đối với những trờng hợp quá thời hạn chấp hành quyết định xử phạt mà đơng
sự không tự nguyện chấp hành thì Cục trởng Cục Hải quan, Cục trởng Cục Điều tra
10
chống buôn lậu ra quyết định cỡng chế và tổ chức việc cỡng chế thi hành quyết định
xử phạt của mình và của cấp dới.
VI- GIảI QUYếT KHIếU NạI
1- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Ngời ra quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và
bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về hải quan có trách nhiệm giải quyết khiếu
nại lần đầu.
Đối với quyết định xử phạt của Đội trởng Đội nghiệp vụ thì Chi cục trởng Hải
quan giải quyết khiếu nại lần 2.
Đối với các quyết định xử phạt của Chi cục trởng Hải quan, Đội trởng Đội Kiểm
soát thuộc Cục Hải quan thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 là Cục trởng Cục
Hải quan. Đối với các quyết định xử phạt của Đội trởng Đội Kiểm soát chống buôn
lậu và Hải đội trởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu
Tổng cục Hải quan thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 là Cục trởng Cục Điều
tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan.
Đối với các quyết định xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thì
thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 là Bộ trởng Bộ Tài chính.
Đối với các quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng các biện pháp ngăn
chặn vi phạm hành chính về hải quan mà Cục trởng Cục Hải quan, Cục trởng Cục
Điều tra chống buôn lậu đã giải quyết nhng còn khiếu nại thì thẩm quyền giải quyết
khiếu nại tiếp theo là Tổng cục trởng Tổng cục Hải quan.
Đối với các quyết định giải quyết khiếu nại mà Tổng cục trởng Tổng cục Hải
quan đã giải quyết nhng còn khiếu nại thì thuộc thẩm quyền giải quyết Bộ trởng Bộ
Tài chính.
2. Thụ lý khiếu nại.
a/ Khi nhận đợc đơn khiếu nại, phải căn cứ vào các Điều 30, 31, 32, 36,39, 43,
46 của Luật Khiếu nại, Tố cáo để xem xét việc khiếu nại về thời hạn, thời hiệu, thẩm
quyền giải quyết khiếu nại và các nội dung có liên quan để quyết định thụ lý hay
không thụ lý;
b/ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đợc văn bản khiếu nại, ngời giải
quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho ngời khiếu
nại biết; trờng hợp không thụ lý giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
3- Thời hạn giải quyết khiếu nại.
a/ Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để
giải quyết (ngày vào sổ thụ lý và thông báo bằng văn bản cho ngời khiếu nại); đối với
vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhng không quá
45 ngày, kể từ ngày thụ lý. ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhng không quá 60 ngày, kể từ ngày
thụ lý để giải quyết;
11
b/ Thời hạn giải quyết khiếu nại mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày kể từ ngày
thụ lý để giải quyết; đối với các vụ việc phức tạp, thời hạn trên có thể kéo dài hơn nh-
ng không quá 60 ngày. ở những vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải
quyết khiếu nại mỗi lần tiếp theo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết;
đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn này có thể kéo dài hơn, nhng không quá 70 ngày,
kể từ ngày thụ lý để giải quyết;
c/ Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử
phạt bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì ngời giải quyết khiếu nại phải ra
quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành
quyết định đó.
Thời hạn tạm đình chỉ không vợt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết
khiếu nại. Quyết định tạm đình chỉ phải gửi cho ngời khiếu nại, ngời có quyền, lợi ích
liên quan. Khi xét thấy lý do tạm đình chỉ không còn thì phải huỷ bỏ ngay quyết định
tạm đình chỉ đó.
4- Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.
Khi giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính, ngời giải quyết
khiếu nại phải căn cứ vào Điều 38 (giải quyết khiếu nại lần đầu), Điều 45 (giải quyết
khiếu nại các lần tiếp theo) Luật Khiếu nại, tố cáo và mẫu ấn chỉ về giải quyết khiếu
nại để ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết
định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính do các
cấp Hải quan thụ lý giải quyết theo thẩm quyền, định kỳ phải báo cáo về Tổng cục Hải
quan theo quy định.
VII- Tổ CHứC THựC HIệN
1- Thủ trởng trực tiếp của ngời có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức
phúc tra các quyết định xử phạt của cấp dới. Vụ Pháp chế thuộc Tổng cục Hải quan có
trách nhiệm tổ chức phối hợp với các Vụ, Cục liên quan thuộc Tổng cục Hải quan,
thực hiện phúc tra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hải quan và kiểm tra việc
tuân theo pháp luật trong quá trình thực hiện xử phạt, giải quyết khiếu nại liên quan
đến xử lý vi phạm hành chính, để bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về hải
quan đúng quy định của pháp luật.
2- Cục trởng Cục Hải quan, Cục trởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng
cục Hải quan tổ chức kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện nội dung, nguyên tắc, trình tự
xử phạt vi phạm hành chính tại đơn vị mình.
Tại các Chi cục Hải quan, Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan phải cử cán bộ
chuyên theo dõi, hớng dẫn, kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính của các Đội
nghiệp vụ; giải quyết kịp thời các khiếu nại về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn vi
phạm hành chính và quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
3- Những cán bộ theo dõi, hớng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính
phải đợc lựa chọn từ các cán bộ, công chức đã đợc rèn luyện tốt, trung thực, am hiểu
pháp luật và chuyên sâu về nghiệp vụ.
12
4- Việc thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo hớng dẫn của Bộ
Tài chính. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện chế độ thu nộp
theo quy định hiện hành.
5- Những cán bộ, công chức Hải quan có thẩm quyền xử phạt, áp dụng biện
pháp ngăn chặn vi phạm hành chính hoặc đợc giao nhiệm vụ tham mu cho ngời có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hải quan; nếu có hành vi vi phạm nguyên
tắc, trình tự xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, hoặc thiếu tinh
thần trách nhiệm hay sách nhiễu, vụ lợi thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý
nghiêm khắc theo pháp luật; nếu gây thiệt hại về vật chất cho cá nhân, tổ chức thì phải
bồi thờng theo quy định của pháp luật.
Thông t này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ
Thông t số 08/2000/TT-TCHQ ngày 20/11/2000 của Tổng cục Hải quan.
13
PHụ LụC
DANH MụC MẫU BIÊN BảN Và QUYếT ĐịNH Sử DụNG
TRONG Xử PHạT VI PHạM HàNH CHíNH
(Kèm theo Thông t số 14/ 2005/TT-BTC
ngày 16 tháng 02 năm 2005 của Bộ Tài chính)
1. Mẫu BB-HC1: Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
2. Mẫu BB-HC2: Biên bản khám phơng tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành
chính.
3. Mẫu BB-HC3: Biên bản khám ngời theo thủ tục hành chính.
4. Mẫu BB-HC4: Biên bản niêm phong, mở niêm phong hải quan.
5. Mẫu BB-HC5: Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phơng tiện vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan.
6. Mẫu BB-HC6: Biên bản làm việc.
7. Mẫu BB-HC7: Biên bản lấy lời khai.
8. Mẫu BB-HC8: Biên bản chứng nhận.
9. Mẫu BB-HC9: Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan.
10. Mẫu BB-HC10: Biên bản tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan.
11. Mẫu BB-HC11: Biên bản chứng nhận đa hàng hoá, vật phẩm, phơng tiện ra
khỏi Việt Nam hoặc tái xuất.
12. Mẫu BB-HC12: Biên bản tiêu huỷ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan.
13. Mẫu BB-HC13: Biên bản cỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực hải quan.
14. Mẫu BB-HC14: Biên bản bàn giao ngời bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
15. Mẫu BB-HC15: Biên bản tịch thu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan.
16. Mẫu QĐ-HC16: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải
quan.
17. Mẫu QĐ-HC17: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải
quan bằng hình thức cảnh cáo.
18: Mẫu QĐ-HC18: Quyết định khám phơng tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục
hành chính.
19. Mẫu QĐ-HC19: Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hải quan.
20. Mẫu QĐ-HC20: Quyết định khám ngời theo thủ tục hành chính.
21. Mẫu QĐ-HC21: Quyết định tạm giữ ngời theo thủ tục hành chính.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét