Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các công ty chứng khoán ở Việt Nam


khốn. Thị trường chứng khốn càng phát triển thì cơng cụ tài chính càng đa
dạng, hàng hố dịch vụ phong phú, qua đó cơng ty chứng khốn có thể mở rộng
hoạt động thu nhiều lợi nhuận.
Với các trình độ phát triển khác nhau của thị trường, các cơng ty chứng khốn
phải có cơ cấu tổ chức đặc thù để đáp ứng những nhu cầu riêng.
1.2.2. Các nghiệp vụ cơ bản của cơng ty chứng khốn.
Nhìn chung có ba nghiệp vụ kinh doanh chính là:
- Nghiệp vụ mơi giới chứng khốn.
- Nghiệp vụ tự doanh.
- Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
Ngày nay, do thị trường ngày càng phát triển và do nhu cầu của bản thân cơng
ty chứng khốn ngày càng mở rộng nên đã phát sinh nhiều nghiệp vụ như: cho
vay kí quĩ, tư vấn đầu tư, quản lí danh mục đầu tư, quản lí thu nhập chứng
khốn. Đồng thời các cơng ty chứng khốn ngày nay còn hoạt động trên cả lĩnh
vực tiền tệ, ngân hàng, bảo hiểm.
1.2.2.1. Nghiệp vụ mơi giới
Bản chất nghiệp vụ.
Cơng ty chứng khốn tiến hành nghiệp vụ mơi giới sẽ đại diện cho khách
hàng tiến hành giao dịch thơng qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng
khốn hoặc thị trường OTC.
Qui trình giao dịch.
Q trình mơi giới của cơng ty chứng khốn thường qua các bước chủ yếu thể
hiện ở sơ đồ sau:
Bước 1: Mở tài khoản (1).
Bước 2: Nhận lệnh (2).
Bước 3: Chuyển lệnh tới thị trường phù hợp để thực hiện lệnh (3).
Bước 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh cho khách hàng (4).
Bước 5: Thanh tốn và giao hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Bước 1: Mở tài khoản.
Cơng ty chứng khốn u cầu khách hàng mở tài khoản giao dịch (tài khoản
tiền mặt hoặc tài khoản kí quĩ). Tài khoản kí quĩ dùng cho giao dịch kí quĩ còn
tài khoản giao dịch dùng cho các giao dịch thơng thường.
Bước 2: Nhận đơn đặt hàng.
Khách hàng ra lệnh mua, bán cho cơng ty chứng khốn dưới nhiều hình thức:
Điện thoại, telex, phiếu lệnh
Nếu là lệnh bán, cơng ty chứng khốn sẽ u cầu khách hàng xuất trình số
chứng khốn muốn bán trước khi thực hiện đơn hàng hoặc đề nghị phải kí quĩ
một phần số chứng khốn cần bán theo một tỉ lệ do uỷ ban chứng khốn qui
định.
Nếu là lệnh mua, cơng ty sẽ đề nghị khách hàng mức tiền kí quĩ nhất định trên
tài khoản kí quĩ của khách hàng tại cơng ty. Khoản tiền này thường bằng 40% trị
giá mua theo lệnh.
Bước 3: Chuyển lệnh tới thị trường phù hợp để thực hiện.
Trước đây, người đại diện của cơng ty gửi tất cả lệnh mua, bán của khách
hàng tới bộ phận thực hiện lệnh hoặc phòng kinh doanh giao dịch của cơng ty. Ở
đây, một người thư kí sẽ kiểm tra xem chứng khốn được mua bán ở thị trường
nào (tập trung, phi tập trung ). Sau đó, người thư kí sẽ gửi lệnh đến thị trường
đó để thực hiện.
Ngày nay, các cơng ty chứng khốn có mạng lưới thơng tin trực tiếp từ trụ sở
chính tới phòng giao dịch. Do vậy, các lệnh mua, bán được chuyển trực tiếp tới
phòng giao dịch của Sở giao dịch chứng khốn mà khơng cần chuyển qua phòng
thực hiện lệnh.
Khách hng
Cơng ty chứng
khốn
(4)
(1)
(2)
(3)
(5)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Bước 4: Xác nhận cho khách hàng.
Sau khi thực hiện lệnh xong, cơng ty chứng khốn sẽ gửi cho khách hàng một
phiếu xác nhận đã thi hành xong lệnh.
Bước 5: Thanh tốn bù trừ giao dịch.
Hoạt động này bao gồm việc đối chiếu giao dịch và bù trừ các kết quả giao
dịch.
Hiện nay các nước áp dụng việc đối chiếu cố định: Sở giao dịch chứng khốn
sẽ tiến hành bù trừ trên cơ sở nội dung lệnh của các cơng ty chứng khốn chuyển
vào hệ thống. Những sai sót của cơng ty chứng khốn sẽ do cơng ty chứng
khốn tự sửa chữa.
Việc bù trừ các kết quả giao dịch kết thúc bằng việc in ra các chứng từ thanh
tốn. Chứng từ này được gửi cho cơng ty chứng khốn. Nó là cơ sở để thực hiện
thanh tốn và giao chứng khốn.
Bước 6: Thanh tốn và giao hàng.
Đến ngày thanh tốn, người mua sẽ giao tiền thơng qua ngân hàng chỉ định
thanh tốn; người bán sẽ giao chứng khốn thơng qua hình thức chuyển khoản
tại trung tâm lưu kí chứng khốn. Sau khi hồn tất các thủ tục tại Sở, cơng ty sẽ
thanh tốn tiền và chứng khốn cho khách hàng thơng qua hệ thống tài khoản
khách hàng mở tại cơng ty chứng khốn.
1.2.2.2 Nghiệp vụ bảo lãnh.
Bản chất bảo lãnh.
Bảo lãnh phát hành là việc hỗ trợ đơn vị phát hành huy động vốn bằng cách
bán chứng khốn trên thị trường. Có ba hình thức bảo lãnh phát hành mà thế
giới thường áp dụng:
Một là, bảo lãnh chắc chắn: cơng ty bảo lãnh phát hành nhận mua tồn bộ số
chứng khốn trong đợt phát hành của cơng ty phát hành và sau đó sẽ bán ra cơng
chúng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Hai là, bảo lãnh cố gắng tối đa: là hình thức mà cơng ty bảo lãnh phát hành
hứa sẽ cố gắng tối đa để bán hết số chứng khốn cần phát hành cho cơng ty phát
hành.
Ba là, bảo lãnh bảo đảm tất cả hoặc khơng: trường hợp này được áp dụng
khi cơng ty phát hành chứng khốn cần một số vốn nhất định.
1.2.2.3 Nghiệp vụ tự doanh.
Đây là nghiệp vụ kinh doanh trong đó cơng ty chứng khốn dùng kinh phí của
mình để mua và bán chứng khốn, họ tự chịu mọi rủi ro và có thể làm thêm
nhiệm vụ tạo thị trường cho một loại chứng khốn nào đó.
1.2.2.4. Các nghiệp vụ phụ trợ.
* Nghiệp vụ tín dụng.
Ở các thị trường phát triển thì đây là một hoạt động thơng dụng. Còn ở những
thị trường chưa phát triển thì hoạt động này bị hạn chế, chỉ các định chế tài
chính đặc biệt mới được phép cấp vốn vay. Một số nước còn qui định khơng
được phép cho vay kí quỹ.
Cho vay kí quỹ là hình thức cấp tín dụng của cơng ty chứng khốn cho khách
hàng của mình để họ mua chứng khốn và sử dụng các chứng khốn đó làm vật
thế chấp cho khoản vay.
Khi thực hiện nghiệp vụ này, cơng ty chứng khốn phải dàn xếp với ngân
hàng và phải chịu trách nhiệm về khoản vay đó.
* Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính cơng ty.
Đây là việc cung cấp các thơng tin về đối tượng chứng khốn, thời hạn, các
vấn đề mang tính quy luật của hoạt động đầu tư chứng khốn Nó đòi hỏi nhiều
kiến thức, chun mơn kỹ năng và u cầu vốn khơng cao. Tính trung thực của
cá nhân hay cơng ty tư vấn có ý nghĩa quan trọng.
* Nghiệp vụ quản lí danh mục đầu tư.
Đây là một dạng tư vấn đầu tư nhưng ở mức độ cao hơn vì khách hàng uỷ
thác cho cơng ty chứng khốn thay mặt mình quyết định đầu tư theo những
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

ngun tắc mà khách hàng u cầu. Thơng thường nghiệp vụ này tn thủ theo
bốn bước cơ bản:
Bước 1: Cơng ty chứng khốn và khách hàng tiếp xúc tìm hiểu khả năng của
nhau.
Bước 2: Cơng ty và khách hàng tiến hành kí hợp đồng quản lí.
Bước 3: Thực hiện hợp đồng quản lí.
Bước 4: Khi đến hạn kết thúc hợp đồng cơng ty phải cùng khách hàng bàn
bạc, quyết định xem gia hạn hay thanh lí hợp đồng. Khi cơng ty bị phá sản, tài
sản uỷ thác của khách hàng phải được tách riêng và khơng được dùng để trả
nghĩa vụ nợ cho cơng ty chứng khốn.
Khoản phí mà cơng ty chứng khốn nhận được dựa trên số lợi nhuận thu về
cho khách hàng.
* Nghiệp vụ quản lí thu nhập chứng khốn (quản lí cổ tức).
Nghiệp vụ này xuất phát từ nghiệp vụ lưu kí chứng khốn. Cơng ty phải thực
hiện hoạt động theo dõi tình hình thu lãi chứng khốn khi đến hạn để thu hộ rồi
gửi báo cáo cho khách hàng. Trên thực tế, các cơng ty chứng khốn khơng trực
tiếp quản lí mà sẽ lưu kí tại trung tâm lưu giữ chứng khốn.
Ngồi các nghiệp vụ trên, cơng ty chứng khốn còn có thể tiến hành một số
hoạt đơng khác như: cho vay chứng khốn, quản lí quỹ đầu tư, quản lí vốn, kinh
doanh bảo hiểm
1.2.3. Điều kiện thành lập cơng ty chứng khốn.
Hoạt động của cơng ty chứng khốn có ảnh hưởng nhiều tới lợi ích của cơng
chúng nên nó phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Nhìn chung, qui định về
điều kiện thành lập, cấp phép hoạt động cho cơng ty chứng khốn được thể hiện
ở hai khía cạnh sau:
Điều kiện về vốn: Cơng ty chứng khốn phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn
pháp định. Vốn pháp định được qui định cụ thể cho từng loại nghiệp vụ.
Điều kiện nhân sự: Những người quản lí hay nhân viên của cơng ty chứng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

khốn phải có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và độ tín nhiệm. Thơng thường,
các nhân viên của cơng ty chứng khốn phải có giấy phép hành nghề.
Như vậy, điều kiện thành lập cơng ty chứng khốn có sự khác nhau ở các
nước trên thế giới. Tùy theo đặc thù mỗi quốc gia, các cơng ty chứng khốn
cũng được tổ chức theo nhiều mơ hình khác nhau.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

CHƯƠNG II: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠNG TY CHỨNG
KHỐN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
1. Q trình thành lập các cơng ty chứng khốn ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, trong giai đoạn đầu phát triển TTCK, vì quy mơ thị trường còn
nhỏ nên số lượng các cơng ty chứng khốn hiện nay còn ít. Điều này là phù hợp
nhằm giảm sự cạnh tranh gay gắt trong bối cảnh chi phí ban đầu của các cơng ty
khi mới thành lập là rất lớn mà thu nhập còn nhỏ, chưa đủ khả năng bù đắp chi
phí. Ngồi ra, để đảm bảo ngun tắc xây dựng thị trường chứng khốn hiệu quả
và an tồn ngay từ giai đoạn đầu, hiện nay chúng ta đã chọn ra các cơng ty có
quy mơ lớn và chất lượng cao tham gia hoạt động kinh doanh chứng khốn để
giảm thiểu rủi ro. Khi thị trường đã phát triển hiệu quả, quy mơ và dung lượng
thị trường đã lớn, số lượng cơng ty chứng khốn có thể sẽ tăng lên để đáp ứng
nhu cầu thị trường. Hiện nay có 07 cơng ty chứng khốn đã thành lập và đi vào
hoạt động.
Bảng 1: Danh sách các cơng ty chứng khốn.
Số
thứ tự
Tên cơng ty Vốn
ĐL (tỷ
VNĐ)
Các HĐ nghiệp
vụ
Số GP
HĐKDCK
Số NV
hành
nghề
01 CTCPCK Bảo
Việt
43 - Mơi giới
- Tự doanh
- Quản lý DMĐT
- Bảo lãnh phát hành
- Tư vấn đầu tư CK
01/GPHĐKD
26/11/1999
12
02 CTTNHHCK-
NHĐT và PT
Việt Nam
50 - Mơi giới
- Tự doanh
- Quản lý DMĐT
- Bảo lãnh phát hành
- Tư vấn đầu tư CK
02/GPHĐKD
26/11/1999
08
03 CTCPCK- Sài 06 - Mơi giới 03/GPHĐKD 08
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Gòn - Tư vấn đầu tư C K 05/04/2000
04 CTCPCK-Đệ
Nhất
43 - Mơi giới
- Tự doanh
- Quản lý DMĐT
- Bảo lãnh phát hành
- Tư vấn đầu tư
CK
04/GPHĐKD
08/04/2000
09
05 CTTNHHCK-
Thăng Long
09 - Mơi giới
- Quản lý DMĐT
- Tư vấn đầu tư CK
05/GPHĐKD
11/05/2000
07
06 CTTNHHCK-
ACB
43 - Mơi giới
- Tự doanh
- Quản lý DMĐT
- Bảo lãnh phát hành
- Tư vấn đầu tư CK
06/GPHĐKD
29/06/2000
03
07 CTTNHHCK-
NHCTVN
55 - Mơi giới
- Tự doanh
- Quản lý DMĐT
- Bảo lãnh phát hành
- Tư vấn đầu tư CK
- Lưu ký chứng
khốn
07/GPHĐKD
06/10/2000
20
1.1. Mơ hình cơng ty chứng khốn ở Việt Nam.
Qua nghiên cứu mơ hình cơng ty chứng khốn của các nước ta có thể nhận
thấy hầu như các thị trường từ các thị trường phát triển đến các thị trường mới
nổi đều cho phép các ngân hàng tham gia vào kinh doanh chứng khốn ở mức
độ và phạm vi khác nhau. Ngay cả những thị trường phát triển như Mỹ, Nhật
trước đây khơng cho phép các ngân hàng tham gia vào hoạt động chứng khốn
hiện đều có các quy định nới lỏng và có xu hướng chuyển dần từ mơ hình cơng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

ty chứng khốn chun doanh thuần t sang mơ hình đa năng kiểu Anh, tức là
các ngân hàng được phép tham gia kinh doanh chứng khốn thơng qua các cơng
ty con độc lập.
Ở Việt Nam hiện nay, ngành chứng khốn cũng như hoạt động kinh doanh
chứng khốn là hồn tồn mới mẻ khơng những đối với dân chúng mà ngay cả
đối với các tổ chức kinh doanh ở nước ta. Việc tham gia của các tổ chức tín
dụng cụ thể là các ngân hàng thương mại vào kinh doanh chứng khốn trong
giai đoạn đầu của thị trường như hiện nay là hết sức cần thiết. Với đội ngũ cán
bộ đã được đào tạo và đã thơng thạo việc kinh doanh các cơng cụ của thị trường
tiền tệ, có kinh nghiệm trong việc đánh giá các dự án đầu tư và với mạng lưới
hoạt động rộng rãi trên khắp cả nưóc, việc tham gia của các ngân hàng sẽ góp
phần phát triển thị trường chứng khốn tại Việt Nam. Có thể nhận thấy mơ hình
cơng ty chứng khốn ở Việt Nam hiện nay chính là sự kết hợp giữa mơ hình
ngân hàng đa năng một phần và mơ hình cơng ty chun doanh chứng khốn.
Chúng ta đã học tập và rút kinh nghiệm từ mơ hình các nước và hạn chế tiêu cực
có thể phát sinh từ đó khơng ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơng ty
chứng khốn.
Các cơng ty chứng khốn với nghiệp vụ chun mơn, kinh nghiệm nghề
nghiệp và bộ máy tổ chức thích hợp là người trung gian mơi giới, mua bán, bão
lãnh phát hành chứng khốn, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ khác cho
cả người đầu tư và người phát hành trên thị trường chứng khốn. Hoạt động của
các cơng ty chứng khốn có ảnh hưởng lớn tới lợi ích của đơng đảo cơng chúng.
Do đó, u cầu pháp lý đối với các cơng ty chứng khốn là rất chặt chẽ.
1.2. Phòng giao dịch (Phòng kinh doanh):
Thực hiện các giao dịch tại Sở giao dịch. Thơng thường phòng giao dịch gồm
3 bộ phận:
- Bộ phận mơi giới cho khách hàng.
- Bộ phận giao dịch cho bản thân cơng ty.
- Bộ phận nghiên cứu và phân tích chứng khốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1.2.1. Phòng Tài chính- Kế tốn:
Được chia thành hai bộ phận chủ yếu:
Bộ phận Kế tốn
Bộ phận Tài chính
1.2.2. Phòng Marketing:
Chức năng chủ yếu là quan hệ với khách hàng của cơng ty, nhận lệnh từ
khách hàng sau đó chuyển qua phòng giao dịch để thực hiện, nghiên cứu phát
triển thị trường.
1.2.3. Phòng quản trị hành chính-tổng hợp: Có nhiệm vụ:
+ Duy trì cơ sở kinh doanh, văn phòng làm việc, trang thiết bị và đồ dùng văn
phòng nói chung, cung cấp văn phòng phẩm, duy trì điện nước, nhà ăn
+ Tổ chức gặp gỡ, làm việc với các cơ quan hữu quan, các tổ chức quốc
tế, các tổ chức kinh doanh khác.
+ Ký kết và quản lý các hợp đồng tuyển dụng lao động, quản lý nhân sự
1.2.4. Phòng đăng ký, lưu ký và lưu trữ thơng tin:
Thực hiện các cơng việc liên quan đến lưu ký, đăng ký chứng khốn và lưu
trữ thơng tin về giao dịch chứng khốn, về tài khoản của khách hàng
1.3. Hoạt động của TTGDCK.
1.3.1. Giao dịch chứng khốn
Tính đến 31/01/2001 TTGDCK TP Hồ Chí Minh đã thực hiện được 76 phiên
giao dịch với tổng khối lượng chứng khốn được giao dịch là: 4.481.200 cổ
phiếu, 26.280 trái phiếu, đạt tổng giá trị 124.603 tỷ đồng. Giao dịch cổ phiếu
chiếm 98% tổng giá trị giao dịch, giao dịch trái phiếu chiếm 2% tổng giá trị giao
dịch.
- Tính theo từng loại cổ phiếu, giá trị giao dịch của REE là 24.516 tỷ đồng
chiếm 19,6%; SAM là 76.313 tỷ đồng chiếm 61,2%; HAP là 20.142 tỷ đồng
chiếm 16,1%; TMS là 833 triệu đồng chiếm 0,67%; LAF là 228 triệu đồng
chiếm 0,18%.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét