dĩ ảnh hởng đến giá cả. Các sản phẩm bán ra đều đợc ngời mua xem xét là
đồng nhất, tức là nó rất ít khác nhau về quy cách, phẩm chất, mẫu mã. Những
ngời bán tham gia trên thị trờng chỉ có cách thích ứng với giá, bởi vì cung và
cầu thị trờng đợc tự do hình thành, giá cả đợc ấn định ở mức mà số cầu của
một sản phẩm đủ thu hút tất cả số cung có thể cung ứng.
Ngời kinh doanh tham gia trên thị trờng này chủ yếu tìm biện pháp
giảm chi phí và sản xuất một số lợng sản phẩm đến mức giới hạn mà tại đó
chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên. Đối với thị trờng cạnh tranh hoàn
hảo sẽ không có những hạn chế giả tạo đợc gây ra trên số cầu, số cung giá cả
các hàng hóa và tài nguyên. Giá cả tự do thay đổi theo điều kiện thay đổi của
cung và cầu, không bị hạn chế bởi các biện pháp hành chính Nhà nớc. Vì
vậy, trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo giá cả thị trờng sẽ dần tới mức chi
phí sản xuất.
a.2. Cạnh tranh không hoàn hảo:
Là cạnh tranh trên thị trờng không đồng nhất với nhau . Mỗi loại sản
phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau, mặc dù sự khác biệt giữa các sản
phẩm là không đáng kể. Chẳng hạn nh các loại thuốc lá, dầu nhờn, nớc giải
khát, bánh kẹo thậm chí cùng loại nhng lại có nhãn hiệu khác nhau. Mỗi lại
nhãn hiệu lại có uy tín, hình ảnh khác nhau. Mặc dù sự khác biệt giữa các sản
phẩm là không đáng kể. Các điều kiện mua, bán hàng rất khác nhau. Ngời
bán có thể có uy tín độc đáo khác nhau đối với ngời mua do nhiều lý do khác
nhau, nh khách hàng quen, gây dợc lòng tin, Ngời bán lôi kéo khách về
phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phơng thức bán hàng,
cung cấp dịch vụ, tín dụng, có nhiều khâu u đãI trong giá cả, loại cạnh
tranh không hoàn hảo này rất phổ biến trong giai đoạn hiện nay.
a.3. Cạnh tranh độc quyền:
5
Là cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó có một số ngời bán một số sản
phẩm thuần nhất hoặc nhiều ngời bán một loại sản phẩm không đồng nhất.
Họ có thể kiểm soát gần nh toàn bộ số lợng sản phẩm hay hàng hoá bán ra
thị trờng. Thị trờng này có pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh, đợc gọi là
thị trờng cạnh tranh độc quyền. ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độc
quyền. Điều kiện gia nhập hoặc rút khỏi thị trờng cạnh tranh độc quyền có
nhiều trở ngại do vốn đầu t lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ.
Thị trờng này không có cạnh tranh về giá cả mà một số ngời bán toàn quyền
quyết định giá cả. Họ có thể định giá cao hơn hoà hơn tuỳ thuộc vào đặc
điểm tiêu dùng của từng sản phẩm, cốt sao cuối họ thu đợc lợi nhuận tối đa.
Những nhà doanh nghiệp nhỏ tham gia thị trờng này phải chấp nhận bán
hàng theo giá cả của nhà độc quyền.
Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản
phẩm nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với
nhau. Độc quyền gây trở ngại cho phát triển sản xuất và làm phơng hại đến
ngời tiêu dùng. Vì vậy, ở một số nớc có luật chống độc quyền nhằm chống
lại sự liên minh độc quyền giữa các nhà kinh doanh.
b) Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng, ngời ta chia cạnh tranh
làm 3 loại:
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua.
- Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau.
- Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau.
* Cạnh tranh giữa ngời bán vói ngời mua:
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo luật mua rẻ - bán đất . Trên thị tr-
ờng, những ngời bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, nhng
ngời mua lại muốn mua hàng hoá với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng đợc
6
chấp nhận là giá thống nhất giữa ngời bán với ngời mua với ngời mua sau
quá trình mặc cả với nhau.
* Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau:
Là cuộc cạnh tranh dựa trên sự tranh mua. Khi cung nhỏ hỏn cầu thì
cuộc cạnh tranh giữa những ngời mua trở nên quyết liệt hơn, giá cả hàng hoá
dịch vụ sẽ tăng lên. Do hàng hoá trên thị trờng khan hiếm nên ngời mua sẵn
sàng chấp nhận giá cao để mua đợc những hàng hoá mà họ cần. Vì số ngời
mua đông nên ngời bán tiếp tục nâng giá hàng lên và ngời mua tiếp tục phải
chấp nhận giá đó. Đây là cuộc cạnh tranh giữa những ngời mua tự làm hại
chính mình.
* Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau:
Là cuộc cạnh tranh gay go quyết liệt nhất. Các doanh nghiệp cạnh
tranh với nhau , thủ tiêu lẫn nhau để tranh giành khách hàng và thị trờng. Khi
ấy giá cả hàng hoá giảm và ngời mua đợc lợi. Đây là cuộc cạnh tranh có ý
nghĩa quyết định sống còn của doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp đều
muốn giành giật lấy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần của đối thủ. Kết
quả để đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là
việc tăng doanh số tiêu thụ, tăng tỉ lệ thị phần. Cùng với nó là tăng lợi nhuận,
tăng đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất. Các doanh nghiệp bớc chân vào thị
trờng mà ở đó đã, đang và sẽ có các doanh nghiệp khác tham gia thì phải
chấp nhận cạnh tranh. Không những thế doanh nghiệp đó phải sẵn sàng có
những biện pháp cạnh tranh phù hợp với từng thời điểm khác nhau. Khi sản
xuất hàng hóa càng phát triển, số ngời bán hàng, những nhà sản xuất ngày
càng tăng lên thì cuộc cạnh tranh này ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các nhà
kinh tế nhận xét rằng: kinh doanh là chiến trờng. Trong cuộc chiến này, một
mặt sản xuất hàng hóa với quy luật cạnh tranh sẽ gạt khỏi thị trờng những
doanh nghiệp không có những biện pháp cạnh tranh hữu hiệu. Nhng mặt
khác, thị trờng lại mở đờng cho các doanh nghiệp nắm chắc đợc công cụ
cạnh tranh và dám mạo hiểm trong kinh doanh.
7
c) Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế, ngời ta chia cạnh tranh thành
cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Là cuộc cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp trong cùng một ngành,
cùng sản xuất ra một loại hàng hóa, nhằm mục đích tiêu thụ hàng hóa có lợi
hơn để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch. Biện pháp cạnh tranh là các doanh
nghiệp phải cải tiến kỹ thuật nâng cao năng xuất lao động, giảm chi phí sản
xuất nhằm làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa có lợi hơn để thu đợc lợi
nhuận siêu ngạch. Kết quả của cuộc cạnh tranh là kỹ thuật sản xuất phát
triển, điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành thay đổi, giá trị trờng
( 1 )
(giá trị xã hội ) của hàng hóa đợc xác định lại, tỷ xuất lợi nhuận giảm xuống.
Do tác động của quan hệ cung cầu, giá cả của hàng hóa có thể cao hơn hoặc
hoặc thấp hơn giá trị thị trờng của nó, nhng các doanh nghiệp vẫn có thể thu
đợc lợi nhuận nếu giá bán vẫn cao hơn chi phí sản xuất.
X
(1)
: Một mặt đợc hiểu là giá trị trung bình của hàng hóa đợc sản xuất trong
một kĩnh vực, mặt khác là giá trị cá biệt của hàng hóa đợc sản xuất trong điều kiện
trung bình của một lĩnh vực và chiếm khối lợng lớn sản phẩm của lĩnh vực đó.
* Cạnh tranh giữa các ngành:
Là cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp hay đồng minh, giữa các nhà
doanh nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm giành giật lợi nhuận
cao nhất. Trong quá trình cạnh tranh, các nhà doanh nghiệp luôn bị hấp dẫn
bởi các ngành có lợi nhuận cao. Sự điều chỉnh tự nhiên theo tiếng gọi của lợi
nhuận sau một quá trình nhất định, sau một thời gian nhất định sẽ hình thành
nên sự phân phối hợp lý vốn giữa các nhà sản xuất để rồi các doanh nghiệp
đầu t ở các ngành khác nhau, tức là hình thành tỷ xuất lợi nhuận bình quân
cho tất cả các ngành.
8
Đặc trng cơ bản của thị trờng đã nêu trên đợc thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1: Tóm tắt cơ cấu thị trờng
Cơ cấu Số lợng ngời sản
xuất sản phẩm
giống nhau
Sản phẩm đặc tr-
ng của thị trờng
Mức độ
kiểm soát
Phơng pháp
cạnh tranh
Cạnh
tranh
hoàn
hảo
Nhiều ngời sản
xuất sản phẩm
giống hệt nhau
Sản phẩm nông
nghiệp (gạo,
ngô )
Không Trao đổi trên
thị trờng
Cạnh
tranh
không
hoàn
Nhiều ngời sản
xuất, nhiều sự khác
biệt thực sự
Đồ dùng sinh
hoạt, lơng thực
buôn bán lẻ
ở mức độ
nhất định
Quảng cáo và
cạnh tranh chất
lợng
9
hảo
Cạnh
tranh
không
hoàn
hảo
ít ngời sản xuất, có
một số khác biệt
trong sản phẩm
Ô tô, dầu mỡ
nhờn,
ở mức độ
nhất định
Quảng cáo và
cạnh tranh chất
lợng
Cạnh
tranh
độc
quyền
Một số ngời bán
một sản phẩm
thuần nhất hoặc
nhiều ngời bán
một loại sản phẩm
không đồng nhất
Máy bay, vũ
khí điện, nớc
Rất lớn nh-
ng có quy
định
Quảng cáo và
phát triển dịch
vụ
1.3. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp:
Sáng tạo, khai thác các thế mạnh cạnh tranh về phía mình, các doanh
nghiệp bao giờ cũng phải lựa chọn công cụ nào để cạnh tranh? Làm thế
nào để sử dụng các công cụ ấy và giành thắng lợi trớc các đối thủ cạnh tranh.
Cuộc cạnh tranh gay gắt nhất bao giờ cũng là cuộc cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng, tức là cùng sản xuất cung cấp một
loại hàng hoá, dịch vụ nào đó ra thị tờng. Vì vậy, các công cụ cạnh tranh ở
đây chỉ xem xét theo các doanh nghiệp cạnh tranh cùng một ngành hàng.
Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp:
Là tập hợp các yếu tố, các kế hoạch, các chiến lợc, các chính sách các
hành động mà doanh nghiệp sử dụng nhằm vợt lên trên đối thủ cạnh tranh và
tác động vào khách hàng để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng, từ đó
tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm, thu đợc lợi nhuận cao.
10
Mỗi công cụ cạnh tranh không nên sử dụng độc lập mà nên có sự kết
hợp hay hỗ trợ của các công cụ khác, các điều kiện khác.
Một số công cụ cạnh tranh chủ yếu:
a- Công cụ cạnh tranh là sản phẩm và chất lợng sản phẩm.
Nếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung
giải quyết toàn bộ chiến lợc về sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng
nhanh chóng với thị trờng.
Nội dung cơ bản của chiến lợc sản phẩm:
* Tính chất chiến l ợc về sản phẩm đ ợc thể hiện:
+ Duy trì, củng cố thị trờng sản phẩm hiện có, giữ vững uy tín của sản
phẩm trên thị trờng đối với những sản có thế mạnh.
+ Hoàn thiện những sản phẩm cũ, cho thích ứng với nhu cầu thị trờng
bằng cách cải tiến các thông số chất lợng, mẫu mã.
+ Đa ra sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trờng hoặc đón trớc nhu
cầu thị trờng.
+ Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm.
* Phát triển sản phẩm mới:
Nhu cầu thị trờng luôn thay đổi. Do đó để đáp ứng đợc những thay đổi
này doanh nghiệp cần có sản phẩm mới. Hơn nữa sản phẩm mới đợc đa ra có
thể còn để định hớng cho tiêu dùng. Sản phẩm mới ra đời là tất yếu để doanh
nghiệp luôn đứng vững ở vị trí nhất định trên thị trờng, bảo đảm sự sống còn
trong cạnh tranh của doanh nghiệp.
Sản phẩm đợc coi là mối xét trên các góc độ sau:
11
- Trên góc độ quá trình sản xuất để xem xét sản phẩm mới đợc coi là
sản phẩm hoàn thiện, cải tiến ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất.
- Trên góc độ doanh nghiệp sản phẩm mới là sản phẩm doanh nghiệp
cha đa ra sản xuất bao giờ .
- Trên góc độ thị trờng để xem xét, ở một thị trờng cụ thể, sản phẩm
mới là sản phẩm từ trớc đến nay cha có và đến bây giờ mới có.
Yêu cầu phát triển sản phẩm mới:
<1> Sản phẩm mới phải thoả mãn những yêu cầu về thị hiếu mới của
ngời tiêu dùng.
<2> Đa sản phẩm mới ở lĩnh vực mà cha ai đáp ứng, cha có ai chiếm
lĩnh hoặc đáp ứng cha đủ.
<3> Sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
<4> Sản phẩm mới tốt hơn, rẻ hơn, tiện lợi hơn.
<5> Sản phẩm mới đáp ứng đợc mục tiêu, mục đích và đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Nhà doanh nghiệp mỗi khi hoàn hay cho ra đời một sản phẩm mới phải
xét đến tính khả thi của sản phẩm mới. Việc phân tích thờng dựa vào những
yếu tố sau:
<1> Vòng đời của sản phẩm. Vòng đời của sản phẩm ngắn hay dài có
tác động đến kế hoạch chuẩn bị sản phẩm mới.
<2> Chu kì lỗi thời của công nghệ . Ngày nay, khoa học kĩ thuật tiến
bộ nhanh chóng, nhiều quy trình cong nghệ mới ra đời. Doanh nghiệp phải
kịp thời đón lấy công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm mới tốt hơn, rẻ hơn.
12
<3> Nguồn nguyên liệu cần thiết, khả năng đáp ứng nh thế nào sự lựa
chọn ra sao cho phù hợp.
<4> Tay nghề công nhân, kĩ năng, kĩ xảo của họ có ảnh hởng trực tiếp
tới chất lợng sản phẩm làm ra, cần phải đào tạo nâng cao tay nghề cho công
nhân.
<5> Sự thay đổi của ngời tiêu dùng và khả năng đáp ứng của doanh
nghiệp.
<6> Sức mua của dân c và trình độ tiêu dùng của ngời dân ra sao. Nếu
sức mua lớn, trình độ têu dùng cao thì việc đa thị trờng những sản phẩm mới
sẽ có đợc những điều kiện thuận lợi và có tính khả thi cao.
<7> Khả năng chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp. Nếu khả năng
chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp mà yếu thì việc đa sản phẩm mới ra sẽ
gặp rất nhiều khó khăn và có thể sẽ thất bại. Điều này phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, chất lợng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp.
* Đa dạng hoá sản phẩm:
Thực chất của đa dạng hoá sản phẩm là quá trình mở rộng hợp lý
doanh mục sản phẩm, tạo nên một cơ cấu sản phẩm , tạo nên một cơ cấu sản
phẩm có hiệu quả của doanh nghiệp. Đa dạng hoá sản phẩm là một sự cần
thiết khách quan đối với mỗi doanh nghiệp . Vì:
- Ngày nay, nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ mà chu kì
sống của sản phẩm đợc rút ngắn, doanh nghiệp cần có nhiều sản phẩm để
thay thế, hỗ trợ lẫn nhau.
- Mặt khác, nhu cầu của thị trờng rất đa dạng, phong phú và phức tạp,
doanh nghiệp đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị tr-
ờng và nh vậy doanh nghiệp sẽ thu đợc lợi nhuận nhiều hơn.
13
- Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt thì đa dạng
hoá sản phẩm nhằm phân tán rủi ro trong kinh doanh.
- Đa dạng hoá sản phẩm tạo cơ hội khai thác và sử dụng tối đa năng
lực hiện có của doanh nghiệp về: nguyên vật liệu, phế liệu, máy móc thiết bị
nhà xởng, tiềm năng sức lao động của công nhân, qua đó góp phần tăng
doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
b> Nội dung của phơng án sản phẩm:
- Công dụng, lợi ích của sản phẩm.
- Chất lợng sản phẩm.
- Bao bì, mẫu mã sản phẩm.
- Nhãn hiệu sản phẩm và từ đó tạo uy tín cho sản phẩm.
Nh chúng ta đã biết, không một ai lại đi mua sản phẩm hàng hóa mà
lại không có lợi ích gì, hay nói cách khác không thoả mãn một nhu cầu nào.
Do vậy, doanh nghiệp cần quan tâm đến công dụng, lợi ích của sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện
nhất định về kinh tế, kĩ thuật. Chất lợng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở
nhiều mặt khác nhau, tính chất có có lý hóa đúng nh các chỉ tiêu quy định,
hình dáng mầu sắc hấp dẫn. Với mỗi loại sản phẩm khác nhau thì chỉ tiêu
chất lợng là khác nhau, tuy nhiên vấn đề chính là chất lợng sản phẩm cùng
loại với các doanh nghiệp khác phải luôn đợc giữ vững và nâng cao hơn.
Chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khi thiết kế sản phẩm cho đến
khi sản xuất đợc sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm. Có nhiều yếu tố tác động đến
chất lợng sản phẩm: khâu thiết kế sản phẩm, chấtlợng nguyên vật liệu, chất l-
ợng hoạt động của máy móc thiết bị, tình trạng ổn định của công nghệ chế
tạo chế tạo và đặc biệt là chất lợng lao động. Muốn đảm bảo về chất lợng thì
một mặt phải thờng xuyên chú ý tất cả các khâu của quá trình sản xuất, mặt
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét