KPCĐ, mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải
tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh .
Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp: Ngời lao động ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất
Quỹ Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,
chữa bệnh, việm phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm
đau, sinh đẻ .
Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động .
2. ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng .
Tổ chức công tác hạch toán lao động, giúp cho công tác quản lý lao
động của doanh nghiệp đi vào nề nếp . Muốn tổ chức tốt công tác hạnh toán
lao động, các doanh nghiệp phải biết bố trí hợp lý sức lao động, tạo các điều
kiện để cải tiến lề lối làm việc, bảo đảm an toàn lao động, xây dựng các định
mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn . Các điều kiện đó thực hiện đợc
sẽ làm cho năng suất lao động tăng, thu nhập của doanh nghiệp đợc nâng cao
và từ đó phần thu nhập của công nhân viên cũng đợc nâng cao .
III. Chế độ của Nhà nớc quy định về tiền lơng, chế độ
trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT.
1. Chế độ của Nhà nớc quy định về tiền lơng .
Với t cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thì mọi doanh nghiệp
đều phải quan tâm đến lợi nhuận . Nhng với t cách là một tế bào kinh tế của
xã hội thì doanh nghiệp phải quan tâm đến những vấn đề đang xảy ra bên
5
ngoài doanh nghiệp . Do đó, khi nghiên cứu định mức tiền lơng, doanh
nghiệp còn phải quan tâm đến các vấn đề lơng bổng trên thị trờng, chi phí
sinh hoạt, các tổ chức công đoàn, xã hội
Chỉ riêng yếu tố luật pháp, chính sách lơng bổng cũng phải tuân theo
luật lệ của nhà nớc . Sau đây là một số yếu tố quan trọng của luật pháp Việt
Nam đối với vấn đề trả công lao động:
Theo điều 56 chơng VI về Tiền lơng của Bộ luật lao động Việt Nam
nhà nớc quy định nh sau:
Mức l ơng tối thiểu đợc ấn định thao giá sinh hoạt, đảm bảo cho ngời
lao động làm việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng bù
đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động
mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính các mức lơng cho các loại lao
động khác . Chính phủ quyết định mức lơng tối thiểu cho từng vùng, nghành
và cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến tổng liên đoàn lao động Việt Nam và
đại diện của ngời sử dụng lao động .
Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế của ngời lao
động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảo tiền
lơng thực tế .
Điều 58: Quy định các hình thức trả lơng .
Điều 59: Quy định thời gian trả lơng .
Điều 60: Quy định ngời lao động đợc biết lý do khấu trừ lơng
nhng không đợc xử phạt bằng hình thức ứng lơng .
* Những nội dung chính trong chế độ lơng cải cách 1993 của nhà nớc:
6
Để phù hợp với môi trờng sản xuất kinh doanh mới, khi đất nớc chuyển
sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ
nghĩa (XHCN) , Chính phủ Việt Nam ban hành các nghị định 25/CP và
26/CP (năm 1993) về chế độ tiền lơng mới . Một số nội dung chính của các
nghị định trên đợc tóm tắ nh sau:
+ Nhà nớc thực hiện tiền tệ hoá tiền lơng, các khoản tiền Bảo hiểm y tế
(BHYT), tiền nhà, tiền học đợc đa vào quỹ lơng . Các khoản bù giá nh: tiền
điện, tiền nhà ở đều bị bãi bỏ .
+ Nhà nớc không hỗ trợ ngân sách cho các doanh nghiệp để thực hiện
chế độ tiền lơng mới .
+ Mức lơng tối thiểu quy định là 120.000đ/ 1 tháng, tuy nhiên từ
1/1/1997 mức lơng tối thiểu đợc quy định lại là 144.000đ/ 1tháng .
+ Công nhân, viên chức trong doanh nghiệp nhà nớc làm việc gì, chức
vụ gì sẽ đợc hởng theo lơng công việc và chức vụ đó .
+ Các khoản phụ cấp trong lơng nhà nớc đợc quy định nh sau:
Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi hẻo lánh, có nhiều
khó khăn và khí hậu xấu, gồm 7 mức lơng và bằng 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 ;
0,6 ; 0,7 và 1 so với mức lơng tối thiểu .
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm : áp dụng đối với những nghành ngành nghề
hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm cha xác định đợc
trong mức lơng gồm 4 mức: 0,1 ; 1,2 ; 0,3 ; 0,4 so với mức lơng tối thiểu .
7
Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với những công nhân viên chức làm việc
từ 22 giờ đến 6 giờ sáng, gồm 2 mức: 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ
đối với công việc không thờng xuyên làm việc ban đêm .
Ngoài ra, Nhà nuớc còn có các quy định về các khoản phụ cấp nh : phụ
cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp lu động, phụ trội
2. Chế độ trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT .
Theo quy định của nhà nớc, BHYT, BHXH, KPCĐ đợc trích hàng tháng
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền
lơng thực tế phải trả trong tháng .
-Tỷ lệ trích vào chi phí sản xuất là 19%
-Trừ vào lơng ngời lao động là 6%
-Tổng số trích là 25%
BHXH hình thành 20% trong đó :
15% trích quỹ tiền lơng tính vào giá thành đến nộp cho sở thơng binh xã
hội để chi tiêu : hu chí, tử tuất và ốm đau thai sản của cán bộ CNV, khoản
này phải nộp ngay khi rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt .
5% trừ vào lơng ngời lao động nộp cho sở thơng binh xã hội .
KPCĐ 2% tính vào giá thành trong đó :
1% nộp cho công đoàn cấp trên .
1% để lại công sở .
BHYT 3% trong đó
2% tính vào giá thành
1% trừ vào lơng ngời lao động
8
Cả 3% này đều nộp hết cho cơ quan y tế nơi mà đơn vị đăng ký khám và
chữa bệnh .
Hàng tháng khi doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về trả lơng
đồng thời phải nộp ngay 24% cho cấp trên .
IV. Các hình thức tiền lơng Ph ơng pháp chia lơng
1. Các hình thức tiền lơng .
Trên thực tế, các doanh nghiệp thờng áp dụng các hình thức(chế độ) trả
lơng cơ bản :
- Tiền lơng thời gian
- Tiền long theo sản phẩm
- Tiền lơng khoán
1 . 1. Tiền lơng theo thời gian
Tiền lơng theo thời gian là tiền lơng thanh toán cho ngời công nhân căn
cứ vào trình độ kỹ thuật và thời gian công tác của họ .
- Tiền lơng tháng : là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động .
- Tiền lơng hàng tuần : là tiền lơng trả một tuần làm việc .
Tiền lơng tháng x 12 tháng
Tiền lơng tuần =
52 tuần
- Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc
Tiền lơng tháng
Tiền lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ
9
- Tiền lơng giờ là tiền lơng trả một giờ làm việc
Tiền lơng ngày
Tiền lơng giờ =
Số ngày làm việc theo chế độ 8 giờ.
Tiền lơng thời gian còn kết hợp thêm với tiền thởng( đảm bảo ngày
công, giờ công)
Ngời ta thờng sử dụng hình thức tiền lơng này cho những bộ phận mà
quá trình sản xuất đã đợc tự động hoá,những công việc cha xây dựng đợc
định mức lao động ,những công việc mà khối lợng hoàn thành không xác
định đợc hoặc nhữngloại công việc cần thiết phải trả lơng thời gian nhằm
đảm bảo chất lợng sản phẩm nh công việc kiểm tra sản phẩm hay sửa chữa
thiết bị máy móc .
1 . 2 . Tiền lơng theo sản phẩm
Hiện nay, phần lớn các nhà máy, xí nghiệp ở nớc ta đều sử dụng hình
thức trả lơng theo sản phẩm . Trả lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng
căn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm sản xuất ra của mỗi ngời và đơn giá l-
ơng sản phẩm để trả lơng cho cán bộ công nhân viên chức .
Công thức :
Tiền lơng sản phẩm = Khối lợng sản phẩm x Đơng giá tiền lơng
phải trả hoàn thành công việc sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gồm nhiều chế độ trả lơng nh sau :
- Chế độ trả lơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế .
- Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp .
- Lơng sản phẩm có thởng .
- Lơng sản phẩm luỹ tiến .
- Lơng khoán sản phẩm .
10
- Lơng sản phẩm tập thể .
L ơng sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Tiền lơng của công nhân căn cứ vào số lợng hoặc chi tiết sản phẩm do
họ trực tiếp sản xuất đợc để trả lơng . Nh vậy có nghĩa là nếu sản xuất đợc
nhiều sản phẩm thì đợc trả nhiều lơng và ngợc lại .
Đơn giá sản phẩm là cơ sở của chế độ tiền lơng này .
Công thức tính đơn giá sản phẩm :
+ Nếu công việc có định mức sản lợng :
Mức lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp
Đơn giá =
Mức sản lợng
+ Nếu công việc đợc định mức thời gian :
Đơn giá = Mức lơng cấp bậc công việc x Mức lơng thời gian
L ơng sản phẩm gián tiếp :
Chế độ lơng này áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất . Công việc
của họ ảnh hởng trực tiếp đến việc đạt và vợt mức của công nhân chính hởng
lơng theo sản phẩm . Tiền lơng của công nhân phục vụ đợc căn cứ vào số l-
ợng sản phẩm của công nhân đứng máy sản xuất ra .
Công thức :
Lơng sản phẩm = Đơn giá lơng x Số lợng sản phẩm hoàn thành
gián tiếp gián tiếp của công nhân sản xuất chính
Sử dụng biện pháp tiền lơng này cần phải quy định và kiểm tra chạt chẽ
đề phòng hiện tợng tiêu cực làm máy hỏng và làm sản phẩm xấu . Ngoài ra,
11
chế độ này làm cho công nhân phục vụ quan tâm hơn đến việc nâng cao năng
suất lao động của công nhân chính mà họ phục vụ .
L ơng sản phẩm luỹ tiến :
Chế độ này áp dụng cho công nhân sản xuất ở những khâu quan trọng,
lúc sản xuất khẩn trơng để đảm bảo tính đồng bộ, ở những khâu mà năng suất
tăng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành chung kế hoạch cuả
doanh nghiệp .
Công thức :
Lơng SP = Đơn giá x SLSP + Đơn giá x SLSP vợt x Tỷ lệ
luỹ tiến lơng hoàn thành lơng định mức hoàn thành
L ơng khoán sản phẩm :
Lơng khoán sản phẩm là hình thức lơng sản phẩm khi giao công việc đã
quy định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lợng công việc trong một
đơn vị thời gian nhất định . hình thức này áp dụng cho những công việc mà
xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế . Vì vậy, ngay từ
khi nhận việc công nhân đã biết số tiền lơng mà mình sẽ đợc lãnh sau khi
hoàn thành công việc . Hình thức này có tác dụng khuyến khích công nhân
nâng cao năng suất lao động, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trớc thời hạn
hoặc giảm bớt số ngời không cần thiết .
L ơng sản phẩm có th ởng :
Là hình thức tiền lơng đã tính trên có kết hợp với chế độ tiền thởng
trong sản xuất nh thởng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu .
L ơng sản phẩm tập thể :
12
Đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà kết quả sản xuất ra không thể
xác định riêng cho từng ngời mà là kết quả của cả một tập thể . Căn cứ vào
kết quả sản phẩm của cả tập thể đã làm ra và đơn giá tiền lơng sẽ tính ra lơng
sản phẩm tập thể, sau đó tiến hành chia lơng cho từng ngời, có thể áp dụng
một trong ba phơng pháp sau :
- Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc .
- Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc kết hợp với
bình công chấm điểm .
- Chia lơng theo bình công điểm .
2. Phơng pháp chia lơng
2 . 1. Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc .
Điều kiện áp dụng : Việc phân công và việc làm của mỗi ngời đợc rõ
ràng, cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đợc giao.
. 2 . 2 . Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với
bình công chấm điểm .
Điều kiện áp dụng : Cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc
công việc, do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao
động của các thành viên trong tổ hoặc nhóm sản xuất . Toàn bộ lao động đợc
chia ra làm hai phần :
+ Chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi ngời .
+ Chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm của mỗi ngời
2 . 3 . Chia theo bình công điểm .
Điều kiện áp dụng : Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công
nhân làm việc không ổn định, kĩ thuật đơn giản, công cụ thô sơ, cấp bậc của
công nhân không phản ánh trên kết quả lao động . Sự chênh lệch về năng suất
lao động chủ yếu là do sức khoẻ và thái độ lao động của từng ngời .
13
áp dụng phơng pháp này, sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chức
bình công chấm điểm cho từng ngời, cuối tháng căn cứ vào số công đó để
chia lơng .
V. Nội dung quỹ tiền lơng Phân loại quỹ tiền l ơng
1. Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số
công nhân viên trong Doanh nghiệp, do Doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng
. Quỹ lơng gồm các khoản :
- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng
khoán .
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định .
- Tiền trả cho ngời lao trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ
quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
Ngoài ra trong quỹ tiền lơng còn có thêm các khoản phụ cấp nh làm
đêm, thêm giờ Trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản
tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động .
2. Phân loại quỹ tiền lơng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét