Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình thi công xây
lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu đợc chia
thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của công trình , hạng mục
xây dựng nh : sắt , thép , xi măng
Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết
cấu và thiết bị xây dựng.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của công trình và hạng mục xây dựng . Vật liệu phụ chỉ
làm tăng chất lợng vật liệu chính và công trình .Trong ngành xây dựng cơ bản gồm:
sơn, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình sản xuất.
+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhng có tác dụng cung cấp
nhiệt lợng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo
sản phẩm có thể diễn ra bình thờng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn
nh: xăng, dầu, than củi, hơi đốt
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật t, sản phẩm dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây lắp nh gỗ,
sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
- Căn cứ vào mục đích , công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định
phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp
đợc chia thành :
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất.
+ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác : phục vụ,quản lý ở các phân x-
ởng , tổ , đội
- Căn cứ vào nguồn nhập , vật liệu đợc chia thành :
+ Nhập do mua ngoài .
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Tự gia công chế biến .
+ Nhận vốn góp
1.2. Đối với công cụ , dụng cụ :
- Theo công dụng , CCDC đợc chia thành :
+ Lán trại tạm thời , giàn giáo , cốp pha , dụng cụ gá lắp dùng cho máy móc ,
thiết bị sản xuất .
+ Bao bì luân chuyển .
+ Quần áo bảo hộ lao động .
+ Đồ dùng cho thuê .
- Theo cách tính phân bổ CCDC vào chi phí SXKD , CCDC đợc chia thành ba
loại :
+ Loại phân bổ 1 lần (100% ) .
+ Loại phân bổ 2 lần ( 50% ) .
+ Loại phân bổ nhiều lần .
2. Đánh giá NVL CCDC :
* Nguyên tắc đánh giá :
Đánh giá NVL , công cụ dụng cụ là xác định giá trị của chúng theo những
nguyên tắc nhất định . kế toán nhập , xuất , tồn kho vật liệu , công cụ dụng cụ
phản ánh trong sổ kế toán và BCTC của đơn vị phải theo giá gốc tức là theo trị giá
vốn thực tế hoặc trị giá hợp lý tại thời điểm ghi nhận .
Trị giá vốn thực tế của NVL , CCDC phản ánh ở các TK kế toán tổng hợp tại
thời điểm ghi nhận nhập kho theo chi phí cấu thành giá đã quy định trong hệ thống
TKKT sử dụng .
- Theo chế độ kế toán hiện hành quy định :
+ NVL , CCDC : chi phí cấu thành giá bao gồm :
Trị giá mua thực tế phải trả ngời bán .
Thuế giá trị gia tăng đầu vào .
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chi phí trong quá trình mua hàng .
+ Thành phẩm tồn kho : chi phí cấu thành giá bao gồm :
Chi phí NVL trực tiếp dùng vào sản xuất sản phẩm .
Chi phí NCTT phải trả cho công nhân sản xuất .
Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xởng .
Chi phí sử dụng máy thi công .
2.1. Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
2.1.1. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.
Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ đợc xác
định nh sau:
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:
= + + -
+ Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chê biến:
= +
+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
= + +
+ Đối với trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ
dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh là giá do
hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận.
+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi đợc đánh giá theo giá ớc tính.
2.1.2. Giá thực tê vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.
Để tính giá trị thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng
một trong các phơng phap sau:
a. Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ: Theo phơng
pháp này giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc tính trên cơ sở số liệu
vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng và đơn giá bình quân vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
=
b. Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về
cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tính bình
quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân =
c. Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh: Phơng pháp này thờng đợc áp
dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật t đặc
chủng. Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực
tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng
xuất kho theo từng lần.
d. Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập trớc - xuất trớc: Theo phơng pháp
này phải xác định đợc đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc và tính theo giá
thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc. Số còn lại (tổng số xuất
kho - số xuất thuộc lần nhận trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau.
Nh vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế
của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng.
e. Phơng pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trớc: Ta cũng phải xác
định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và
đơn giá thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính
giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho cuối
kỳ lại là giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tính theo đơn giá của các lần nhập
đầu kỳ.
2.2. Đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ theo giá hạch toán.
Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ ). Cuối kỳ , kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế .
Trớc hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, công
cụ dụng cụ (H)
8
Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
H =
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hệ số giá có thể tính cho từng loại , từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu
tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý .
= x
III/ Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
1. Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định 1141/
TC/QĐ/CĐkếtoán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ngày 1/11/1995 của Bộ trởng
Bộ tài chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (01 - VT)
- Phiếu xuất kho (02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo Quy định của Nhà nớc
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu
xuất vật t theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật t (05 - VT) phiếu báo
vật t còn lại cuối kỳ (07 - VT)
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng
quy định về mẫu biểu, nội dung phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách
nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ phải đợc tổ chức luân
chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trởng quy định phục vụ cho
việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có
liên quan.
9
Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế VL xuất dùng
( tồn kho cuối kỳ )
Giá hạch toán VL
xuất dùng
Hệ số
giá
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ:
Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu thủ kho và kế toán vật
liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời, tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công
cụ dụng cụ hàng ngày theo từng loại .
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán vật liệu giữa kho
và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu lu chuyển
- Phơng pháp sổ số d
Mọi phơng pháp đều có những nhợc điểm riêng. Trong việc hạch toán chi tiết
vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phơng pháp
thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
2.1. Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khho hàng ngày do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, thủ kho phải
triểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập,
thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định
kỳ thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã đợc
phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ
dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ có kết cấu giống nh
thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng kế toán
cộng sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Có thể
khái quát, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng
pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
theo phơng pháp thẻ song song
10
Thẻ kho
(1)
(1)
(2)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
- Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót trong
việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từng loại vật
liệu theo số liệu và giá trị của chúng.
- Tuy nhiên theo phơng pháp thẻ song song có nhợc điểm lớn là việc ghi
chép giữa thủ kho và phòng kế toán cần trùng lặp về chỉ tiêu số lợng, khối lợng
công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật t nhiều và tình hình nhập, xuất diễn
ra thờng xuyên hàng ngày. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào
cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng của kế toán.
Phơng pháp thẻ song song đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp
có ít chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập,
xuất ít, không thờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán
còn hạn chế.
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho
giống nh phơng pháp thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cả năm
nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu
11
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Bảng kê tổng
hợp N - X - T
(2)
(3)
(4)
Kế toán
tổng hợp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả
về chỉ tiêu và giá trị.
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển
với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
theo sơ đồ sau:
- Ưu điểm : giảm đợc khối lợng ghi chép của kế toán do chỉ ghi một kỳ vào
cuối tháng .
- Nhợc điểm : việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả
chỉ tiêu hiện vật và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối
chiếu giữa kho và phòng kế toán chi tiến hành đợc vào cuối tháng do trong tháng
kế toán không ghi sổ. Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc áp dụng thích hợp trong các
doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng
nhân viên kế toán vật liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình
kế toán nhập, xuất hàng ngày.
2.3. Phơng pháp sổ số d:
12
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
(1) (1)
(2) (2)
(4)
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Sổ kế toán
chi tiết
Kế toán
tổng hợp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nội dung phơng pháp sổ số d hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế
toán nh sau:
- ở kho: Thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho,
nhng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tách trên thẻ kho sang sổ số d vào cột số l-
ợng.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để
ghi chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng
luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
kho theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn
cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho
để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập, xuất tồn (cột
số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp. Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu, công
cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ số d
13
Thẻ kho
Sổ số d
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
(2) (2)
(4)
Ghi chú:
: Ghi hàng tháng
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Bảng kê luỹ
kế nhập
Bảng kê luỹ
kế xuất
Bảng kê tổng
hợp N - X - T
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Ưu điểm : Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm
bớt đợc khối lợng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị và
theo nhóm, loại vật liệu. Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, tạo điều
kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở
doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thờng xuyên của kế toán đối với việc
nhập, xuất vật liệu hàng ngày.
- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vật
liệu nên qua số liệu kế toán không thể không nhận biết đợc số hiện có và tình hình
tăng giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho. Ngoài ra khi đối chiếu, kiểm
tra số liệu ở sổ số d và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng
thì việc kiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn, sai sót trong việc ghi số sẽ có nhiều
khó khăn, phức tạp và tốn nhiều công sức.
Phơng pháp sổ số d đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối l-
ợng các nghiệp vụ kinh tế (chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuất vật liệu diễn ra th-
ờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật
liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu
cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao.
IV. Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ:
14
Kế toán tổng hợp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét