Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Hương Giang


Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán , là chỉ tiêu tổng
hợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành .
Trong quản lý và hạch toán , giá thành công tác xây lắp đợc phân loại thành
các loại giá thành sau đây :
2.2.1. Giá thành dự toán công tác xây lắp ( Zdt ) :
Giá thành dự toán công tác xây lắp là toàn bộ các chi phí để hoàn thành
khối lợng công tác xây lắp theo dự toán .

Hoặc :
x
Giá thành dự toán đợc xây dựng và tồn tại trong một thời gian nhất định , nó
đợc xác định trong những điều kiện trung bình về sản xuất thi công về tổ chức
quản lý , về hao phí lao động vật t , cho từng loại công trình , hoặc công việc
nhất định . Giá thành dự toán có tính cố định tơng đối .
2.2.2. Giá thành kế hoạch ( Zkh ) :
Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của một
doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất định .
Nh vậy Zkh là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn đấu để thực
hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch . Qua đó phản ánh trình độ
quản lý giá thành của doanh nghiệp .

2.2.3. Giá thành định mức ( Zđm ) :
Giá thành định mức là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lợng xây lắp
cụ thể đợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu công trình , về phơng pháp tổ
chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt đợc ở tại doanh
nghiệp , công trờng tại thời điểm bắt đầu thi công .
Khi đặc điểm kết cấu công trình thay đổi hay có sự thay đổi về phơng pháp
tổ chức , về quản lý thi công thì định mức sẽ thay đổi và khi đó giá thành định mức
đợc tính toán lại cho phù hợp .

5
Giá thành dự toán Giá trị dự toán Lợi nhuận định mức
Giá thành
dự toán
Khối lợng công tác xây lắp
theo định mức kinh tế kỹ thụât
do Nhà nớc quy định
Đơn giá xây lắp do Nhà nớc ban
hành theo từng khu vực thi công và
các chi phí khác theo định mức
Zkh Zdt
Lãi do hạ giá thành Chênh lệch so với dự toán
= -
x=
= - +

2.2.4. Giá thành thực tế ( Ztt ) :
Giá thành thực tế là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện
hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp đợc .
Điểm khác biệt cơ bản giữa Ztt công tác xây lắp với các loại giá thành trên là
: Cấu tạo của các loại giá thành trên gồm các chi phí định mức còn Ztt công tác xây
lắp lại gồm tất cả các chi phí thực tế trong đó có cả các chi phí định mức và chi phí
ngoài định mức .
Tóm lại , để đánh gía chính xác chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ
chức xây lắp thì cần phải so sánh các giá thành kể trên với nhau .
- So sánh Ztt với Zkh cho thấy mức độ hạ giá thành kế hoạch của DN .
- So sánh Ztt với Zdt phản ánh chỉ tiêu tích luỹ của doanh nghiệp , từ đó có
thể dự định khả năng của doanh nghiệp trong năm tới .
- So sánh Ztt với Zđm cho thấy mức độ hoàn thành định mức đã đề ra của
doanh nghiệp đối với từng khối lợng xây lắp cụ thể .
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :
Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất . Chi phí
sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất , còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt
kết quả sản xuất . Tất cả những khoản chi phí phát sinh ( trong kỳ , kỳ trớc chuyển
sang ) và các chi phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ , dịch vụ
đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Nh vậy, chi phí và giá thành có mối quan hệ rất mật thiết . Chi phí sản xuất
trong kỳ là căn cứ ,là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm , công việc , lao vụ đã
hoàn thành . Sự tiết kiệm hoặc lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao . Vì vậy , quản lý giá thành phải gắn liền với
quản lý chi phí sản xuất .
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm :


6
CPSX dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành
sản phẩm
CPSX dở dang
đầu kỳ
CPSX phát sinh
trong kỳ
CPSX dở dang
cuối kỳ
= + -

4. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp :
4.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định là phạm vi giới hạn mà các
chi phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp để đáp ứng yêu cầu kiểm tra , giám sát
CPSX trong quá trình thi công .
Để xác định chính xác đối tợng tập hợp CPSX phải căn cứ vào đặc điểm
phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất .
- Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất , yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế , yêu
cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp CPSX có thể
là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn , từng quy trình công nghệ riêng
biệt .
- Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm , đặc điểm của sản
phẩm , yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm , từng mặt hàng sản phẩm , từng bộ phận ,
cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm .
Trong sản xuất xây lắp , do đặc đỉêm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối t-
ợng hạch toán CPSX thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc có thể là một hạng
mục công trình ( HMCT ) , một bộ phận của một HMCT , nhóm HMCT .Xác định
đúng đối tợng hạch toán CPSX có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý
CPSX , cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh
nghiệp , cho công tác tính gía thành sản phẩm đợc chính xác .
4.2. Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp :
4.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính ,
nửa thành phẩm mua ngoài , vật liệu phụ , nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ , lao vụ.
Thông thờng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tổ chức tập hợp theo ph-
ơng pháp ghi trực tiếp .Nó đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp chỉ liên quan đến một đối tợng chịu chi phí .
Trong trờng hợp CP nguyên liệu , vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp CP thì áp dụng phơng pháp tập hợp gián tiếp , khi đó phải lựa

7

chọn tiêu chuẩn hợp lý để tíên hành phân bổ chúng cho các đối tợng có liên quan
theo công thức :

Trong đó : i = ( 1 , n )
Ci : Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
T : Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng thứ i
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp , kế toán
cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên liệu vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử
dụng hết và trị giá của phế liệu thu hồi nếu có để loại ra khỏi chi phí về nguyên liệu
vật liệu trực tiếp trong kỳ :
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
621 Chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp .
Sơ đồ 01 :
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp
TK 152(611) TK 621 TK 152(611)

D : ***
TK 111,112,331 TK 154(631)

D : ***
TK 621 không có số d cuối kỳ .
4.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lơng chính , lơng phụ , các khoản
phụ cấp , tiền trích BHXH , BHYT , KPCĐ .

8
Chi phí thực tế
NVLTT trong kỳ
Trị giá NVL xuất đ-
a vào sử dụng
Trị giá NVLcòn lại
cuối kỳ cha sử dụng
Trị giá phế
liệu thu hồi
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp cho SX
Trị giá NVL còn cha
sử dụng và phế liệu thu hồi
Trị giá NVL mua
ngoài dùng trực tiếp SX
Kết chuyển trị giá NVL
thực tế sử dụng trực tiếp SX
Ci = C x Ti
T
= - -

Chi phí nhân công trực tíêp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu
chi phí có liên quan . Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan
đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập hợp chung sau
đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán , phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
có liên quan .
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là : chi phí tiền
công định mức ( hoặc kế hoạch ) , giờ công định mức hoặc giờ công thực tế , khối l-
ợng sản phẩm sản xuất , tuỳ theo từng điều kiện cụ thể . Các khoản trích BHXH,
BHYT , KPCĐ căn cứ tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc
phân bổ cho từng đối tợng
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
622 Chi phí nhân công trực tiếp . Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất của từng
doanh nghiệp mà tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp có thể mở các TK chi
tiết cần thiết .
Sơ đồ 02 :
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154(631)
TK 335
TK 338
TK 622 không có số d cuối kỳ .
4.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
CPSX chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất ngoài ba khoản
CP nêu trên phát sinh ở các đội sản xuất nh CP nhân viên đội sản xuất CP vật
liệu , công cụ dụng cụ dùng ở đội sản xuất , CP khấu hao tài sản cố định
CPSX chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí . Cuối
tháng , CPSX chung đã tập hợp , đợc kết chuyển để tính giá thành sản phẩm .

9
Lơng và phụ cấp phải
trả cho công nhân SX
K/c CPNCTT cho các đối
tợng chịu chi phí
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của công nhân SX
Trích KPCĐ BHXH BHYT
theo lơng của công nhân SX

CPSX chung của đội sản xuất nào kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm
của đội sản xuất đó . Trờng hợp một đội sản xuất trong kỳ sản xuất nhiều loại sản
phẩm thì phải tiến hành phân bổ CPSX chung cho các sản phẩm có liên quan .
Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ CPSX chung có thể là :
- Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp
- Phân bổ theo chi phí vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản
627 Chi phí sản xuất chung .Tuỳ thuộc yêu cầu quản lý cuả từng ngành , từng
doanh nghiệp có thể mở các TK chi tiết để phản ánh các yếu tố chi phí thích hợp
Ngoài ra , theo thông t số 89/2002/TT-BTC : Hớng dẫn kế toán thực hiện 04 chuẩn
mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của
Bộ trởng bộ tài chính thì BTC đã bổ sung thêm tài khoản 242 Chi phí trả tr ớc dài
hạn . TK này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhng có liên quan
đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán và việc kết
chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các niên độ kế
toán sau .
Sơ đồ 03 :
Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung .

10

TK 334,338 TK 627 TK 154(631)

TK 152
TK153 TK 632


TK 142, 242
TK 111,141,331
TK 241(3) TK 241(3)


TK 241
TK 627 không có số d cuối kỳ .
4.2.4. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công :
Chi phí sử dụng máy thi công gồm hai loại :
- Chi phí tạm thời là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc
lắp , tháo , vận chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục vụ

11
Chi phí nhân công Phân bổ và k/c CPSX chung
CĐvào CP chế biến
cho mỗi đơn vị SP theo mức
công suất bình thờng
Chi phí vật liệu
CP công cụ dụng cụ
xuất với giá trị nhỏ
CP CCDC
giá trị lớn
Phân bổ
lần đầu
CPSX chung CĐ không phân
bổ trong trờng hợp
mức SP thực tế SX ra thấp
hơn công suất bình thờng
CP dịch vụ mua ngoài ,
CP bằng tiền khác
CP khấu hao TSCĐ
Mức KH tăng do thay đổi
phơng pháp , thời gian KH
Mức KH TSCĐ vô hình
giảm so với số đã trích
trong năm do thay đổi ph-
ơng pháp , thời gian
Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
giá trị nhỏ không thoả mãn
điều kiện ghi tăng NG
CP thực tế xây dựng
các CT tạm
CP tháo dỡ các
CT tạm dự tính
Giá trị phế liệu thu
hồi ớc tính

cho việc sử dụng máy . Loại chi phí này đợc phân bổ dần theo thời gian sử dụng
các công trình tạm hoặc theo thời gian thi công trên công trờng ( thời gian nào ngắn
hơn sẽ đợc chọn làm tiêu thức để phân bổ ). Xác định số phân bổ hàng tháng nh
sau :


CP tạm thời cũng có thể tiến hành theo phơng pháp trích trớc vào chi phí sử dụng
máy thi công . Khi sử dụng xong công trình tạm , số chênh lệch giữa chi phí thực tế
phát sinh với chi phí trích trớc đợc xử lý theo quy định .
- Chi phí thờng xuyên : gồm các chi phí xảy ra thờng xuyên hàng ngày cho
quá trình sử dụng máy thi công nh : chi phí về nhiên liệu , dầu mỡ , các chi phí vật
liệu phụ khác , tiền lơng của công nhân điều khiển và công nhân phục vụ máy thi
công , tiền khấu hao TSCĐ là xe-máy thi công , các chi phí về thuê máy , chi phí
sửa chữa thờng xuyên xe-máy thi công . Các chi phí này đợc tính trực tiếp một lần
vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ .
4.2.4.1. DN có tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán
cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng :
a. Nếu DN thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữa
các bộ phận trong nội bộ , sơ đồ kế toán thể hiện nh sau (sơ đồ 04 ) :
TK liên quan TK 621,622,627 TK 154 TK 623
b.Nếu DN thực hiện bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ :
TK liên quan TK 621,622,627 TK 154 TK 632

12
Số phân bổ
CP tạm thời
hàng tháng
Thời gian sử dụng các CT tạm hoặc thi công trên công trờng
Tập hợp CP thực
tế phát sinh
K/c CP để tính
giá thành
Phân bổ CP sử
dụng MTC
cho các đối t-
ợng XL
Giá thực tế ca
máy đã bán
=
+
-

TK 512 TK 623
TK 333(1) TK 133(1)



4.2.4.2. DN không tổ chức đội máy thi công riêng biệt , hoặc có tổ chức nhng
không phân cấp thành một bộ phận độc lập để theo dõi riêng chi phí :
TK 334 TK 623

TK 214
TK 152,153
TK 111,112,331
TK 133(1)

* Chi phí sử dụng máy thi công đợc phân bổ cho các đối tợng xây lắp thích
hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lợng phục vụ thực tế .
- Trờng hợp các chi phí sử dụng máy đợc hạch toán riêng cho từng loại máy
sẽ phân bổ cho từng đối tợng :


- Trờng hợp không hạch toán riêng cho từng loại máy riêng biệt , phải xác
định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi .


13
Thuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đầu ra
Tính vào CP sử dụng máyGiá bán
Tiền lơng phải trả
Trích khấu hao MTC
CP vật liệu dụng cụ cho MTC
Các chi phí khác cho máy thi công
CP sử dụng
máy phân
bổ cho từng
đối tợng
Tổng CP sử dụng máy phải phân bổ
Tổng số ca máy hoạt động thực tế hoặc khối l-
ợng công tác do máy thực hiện
Số ca máy thực tế
hoặc khối lợng công
tác máy đã phục vụ
cho từng đối tợng
H =
Giá kế hoạch của 1 ca máy
Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất
x=



4.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp :
Chi phí sản xuất sau khi hạch toán riêng cho từng khoản mục : CP nguyên
liệu vật liệu trực tiếp , CP nhân công trực tiếp , CP sử dụng máy thi công , CP sản
xuất chung cần đợc kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
và chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn DN , kế toán tuỳ thuộc vào việc DN áp
dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định
kỳ mà sử dụng tài khoản khác nhau .
*Đối với các DN áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai th-
ờng xuyên phải sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để
tập hợp chi phí sản xuất cho toàn DN
Sơ đồ 05.1 :
Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX toàn doanh ngiệp
(Phơng pháp kê khai thờng xuyên )
TK 621 TK 154 TK 152
TK 622 TK 138

14
Số ca máy chuẩn của từng
loại máy đã hoạt động
Số ca máy thực tế hoạt động
của từng loại máy
H
CP sử dụng
máy phân bổ
cho từng đối t-
ợng
Tổng CP sử dụng máy phải phân bổ
Tổng số ca máy chuẩn đã đợc quy
đổi của các loại máy
Số ca máy đã
đợc quy đổi
phục vụ cho
từng đối tợng
K/c CP NVL trực tiếp Phế liệu thu hồi
K/c CP NC trực tiếp
Bồi thờng phải thu
=
x
x=

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét