Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng.
II. Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán bán hàng trong
quản lý kinh tế tài chính.
Trong nền kinh tế thị trờng với cơ chế quản lý kinh tế mới, Nhà nớc không
còn bù lỗ cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong kinh
doanh, có quan hệ bình đẳng trớc pháp luật. Do vậy, các nhà quản ký phải sử
dụng tốt công cụ kế toán nhằm đa ra các quyết định đúng đắn, phù hợp, chính
xác giúp cho doanh nghiệp hoạy động đúng hớng và có lãi.
Để thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ kinh doanh thì các doanh nghiệp
phải tuân thủ theo những yêu cầu sau:
Đảm bảo hàng hoá tham kí kết hợp đồng phải đạt chủ tiêu chất lợng,
mẫu mã phong phú, giá cả phù hợp để công ty kinh doanh có lãi.
Nắm vững các điều kiện tham gia kí kết hợp đồng.
Bám sát thị trờng mục tiêu, nghiên cứu sâu phạm vi hoạt động của
mình ở thị trờng tiềm năng. Tìm hiểu cụ thể rõ ràng về mọi mặt của bên đối
tác nh: t cách pháp nhân, tình hình tài chính, uy tín kinh doanh trên thơng tr-
ờng. Các yếu tố này rất quan trọng, nó đảm bảo cho tính hợp pháp, sự an toàn
và khả năng thực hiện hợp đồng.
Kế hoạch bán hàng hoá phải đợc xem xét một cách cẩn thận kỹ lỡng
trên cơ sở hợp đồng kinh tế với khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp. Ngoài ra, chỉ tiêu pháp lệnh nh chỉ tiêu doanh thu, có sự hớng dẫn và
kiểm tra của cơ quan chủ quản hay là cơ quan quản lý cấp trên, còn các chỉ
tiêu kế haọch khác doanh nghiệp phải tự xây dựng và quản lý nh chỉ tiêu vốn,
chi phí.
Khi thanh lý hợp đồng các bên phải căn cứ vào tình hình thực hiện hợp
đồng và những điều khoản quy định trong hợp đồng để khi có tranh chấp thì tuỳ
thuộc vào tình hình cụ thể để có phơng pháp giải quyết thích hợp.
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
5
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Nh vậy, trong hoạt động kinh doanh bán hàng hoá, các yêu cầu quản
lý đợc đặt ra hết sức chặt chẽ, nó thể hiện tổng hợp quá trình hoạt động đối
với tất cả các khâu nghiệp vụ từ khi chuẩn bị hàng hoá để kí hợp đồng đến
việc tổ chức thực hiện và thanh lý hợp đồng.
III. Nguyên tắc chung của hạch toán kế toán bán hàng.
1.Thời điểm xác định hàng hoá đợc tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thơng mại phục vụ cho
một số lợng đông đảo ngời tiêu dùng, bao gồm các cá nhân, các đơn vị sản
xuất, kinh doanh khác và các cơ quan tổ chức xã hội.
Vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại có thể bán hàng theo
nhiều phơng thức khác nhau nh bán buôn, bán lẻ hàng hoá, đại lý ký gửi.
Trong mỗi phơng thức bán hàng lại có thể thực hiện dới nhiều hình thức khác
nhau (trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận, )
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm hàng hoá đợc xác
định là tiêu thụ. Cụ thể:
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thứcgiao
hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua
ký nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển
hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu đợc tiền của bên mua hoặc
bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
- Bán lẻ hàng hoá: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận đ-
ợc báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.
- Bán hàng đại lý ký gửi: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm
cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc
thông báo hàng đã bán đợc.
2. Hàng hoá đợc coi là hoàn thành việc bán trong doanh nghiệp thơng
mại, đợc ghi nhận doanh thu bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định.
tho quy định hiện hành, đợc coi là hàng bán phải thoả mãn các điều kiện sau.
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
6
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một
phơng thức thanh toán nhất định.
- Hàng hoá phải đợc chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thơng mại
(bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thơng mại đẵ thu đợc tiền hay một
loại hàng hoá khác hoặc đợc ngời mua chấp nhận nợ.
- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do
doanh nghiệp mua vàp hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp
phát, tặng thởng,
Ngoài ra, các trờng hợp sau cũng đợc coi là hàng bán:
* Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác, còn đợc gọi là hàng đối lu
hay hàng đổi hàng.
* Hàng hoá xuất để trả lơng, tiền thởng cho công nhân viên, thanh toán
thu nhập cho các thành viên của doanh nghiệp.
* Hàng hoá xuất làm quà, biếu tặng, quảng cáo, chào hàng,
* Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp đồng bên mua chịu.
3. Xác định doanh thu hàng hoá bán ra:
Theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính, Quyết định số
129/2001 QĐ - BTC ngày 31/12/2001 và Thông t 89/2002/ TT BTC
về hớng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực Doanh thu và thu nhập
khác thì doanh thu đợc xác định nh sau:
- Doanh thu bán hàng : là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp
đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ hay doanh thu bán hàng là chỉ tiêu giá trị sản
lợng hàng hoá đợc thực hiện cho việc bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao
vụ, dịch vụ cho khách hàng. Công thức:
Doanh thu
bán hàng
=
Khối lợng hàng
tiêu thụ
x
Giá bán đơn vị
hàng bán
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
7
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Trong đó, giá bán đơc ghi nhận theo giá thanh toán (giá có thuế) hoặc
giá cha có thuế (thuế VAT).
- Doanh thu bán hàng thuần: là phần còn lại của doanh thu bán hàng
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
Công thức xác định:
Doanh thu thuần =
Tổng
doanh thu
-
Các khoản
giảm trừ
IV. Nhiệm vụ của kế toán
Trong quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp thơng mại kế toán luôn
giữ vai trò hết sức quan trọng vì nó là công cụ hiệu lực để điều hành, quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài
sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh
và tự chủ tài chính của các donh nghiệp. Ngoài ra, đây còn là công cụ để thực
hiện tốt hạch toán kinh doanh. Do đó, kế toán trong các đơn vị kinh doanh
hàng hoá phải thực hiện tốt, nhất là bộ phận kế toán bán hàng.
Trong doanh nghiệp thơng mại, nghiệp vụ bán hàng có các nhiệm
vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tìnhd hình bán hàng
của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng số và
trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán và bao
gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng,
từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy
hàng, )
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, đồng thời
phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
8
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
- Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách
nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền mà khách nợ, thời
hạn và tình hình trả nợ.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế
phất sinhvà kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm
căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc
chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.
Từ những nhiệm vụ trên ta thấy, kế toán bán hàng thực sự đóng một vai
trò hết sức quan trọng và cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh hàng
hoá. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự đổi mới sâu sắc, triệt để
của cơ chế quản lý kinh tế đã và đang đòi hỏi phải cải tiến và hoàn thiện hơn
nữa công tác kế toán nhằm nâng cao chất lợng quản lý kinh tế.
V V. Nội dung tổ chức kế toán bán hàng trong cácdoanh nghiệp.
1. Hạch toán giá vốn hàng bán.
1.1. Phơng pháp xác định giá vốn.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hay doanh nghiệp thơng
mại thì trị giá vốn hàng hóa bao gồm giá mua hàng hóa và phí thu mua phân
bổ tơng ứng. Giá mua hàng hóa xuất kho đợc tính theo phơng pháp đánh giá
hàng tồn kho thích hợp. Phần phí thu mua hàng hóa đợc tập hợp, phân bổ,
kết chuyển cuối kỳ tuỳ theo tính chất phát sinh có liên quan trực tiếp hay
gián tiếp tới lô hàng nhập vào, xuất bán.
Để xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ doanh nghiệp có thể sử dụng
một trong các phơng pháp sau:
1.1.3. Phơng pháp đơn giá bình quân: Theo phơng pháp này giá thực
tế hàng xuất bán đợc tính theo công thức sau:
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
9
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho
=
Số lợng hàng
hoá xuất kho
x
Giá bình quân
một đơn vị
hàng hoá
Trong đó, đơn giá bình quân một đơn vị hàng hoá đợc tính theo công thức
sau:
- Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế hàng hóa
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế hàng hóa
nhập trong kỳ
Lợng thực tế hàng hóa
tồn đầu kỳ
+
Lợng thực tế hàng hoá
nhập trong kỳ
Tuy nhiên, độ chính xác không cao và việc tính toán chỉ tiêu đợc thực
hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng lớn đến tiến độ của các khâu kế toán khác
trong doanh nghiệp.
- Giá bình quân cuối kỳ trớc:
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Ưu điểm của phơng pháp này là phản ánh kịp thời giá mua thực tế của
hàng hóa xuất kho, tuy nhiên độ chính xác sẽ không cao nếu nh thị trờng
biến động. Giá cả kỳ này tăng (giảm) đột biến so với kỳ trớc sẽ không ảnh h-
ởng đến trị giá mua của hàng hóa xuất kho trong kỳ mà lại ảnh hởng đến trị
giá mua của hàng hóa tồn kho đầu kỳ, điều này gây tác động đến kỳ sau. Giá
vốn hàng hoá kỳ này sẽ thấp đi so với giá thực tế nếu giá thực tế nếu giá
thực tế tăng và ngợc lại sẽ là cao nếu giá thực tế giảm. Phần biến động do
biến động giá cả nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
- Giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế hàng hóa
tồn trớc khi nhập
+
Giá thực tế hàng
hóa nhập
Lợng thực tế hàng hóa
trớc khi nhập
+
Lợng thực tế hàng
hóa nhập
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
10
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Ưu điểm của phơng pháp này là giá cả tơng đối chính xác, kịp thời, song
việc tính toán lại tơng đối phức tạp, mất nhiều thời gian và công sức.
1.1.2. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị hàng hoá nào
nhập trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau
theo giá thực tế của từng lô hàng nhập. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp
này là giá thực tế của hàng hóa nào mua trớc sẽ xuất bán trớc. Do vậy, giá trị
của hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế hàng hóa mua vào sau cùng
trong kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp này là nó gần đúng với số lợng nhập xuất
hàng hóa trong thực tế, nó phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hóa xuất
kho và tồn kho. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho phản ánh gần sát với giá thị tr-
ờng. Bởi vì, giá trị của hàng hóa tồn kho bao gồm giá trị của hàng hóa đợc
mua ở những lần sau cùng.
1.1.3. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị những hàng hoá
mua vào sau sẽ đợc xuất kho trớc. Cụ thể, khi xuất hết hàng hóa nhập sau
mới đến hàng nhập trớc kề nó. Phơng pháp này đợc áp dụng khi giá cả biến
động một chiều: lúc tăng lúc giảm thì sử dụng phơng pháp này hợp lý hơn.
1.1.4. Phơng pháp giá đích danh:
Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa có
giá trị lớn và có điều kiện bảo quản riêng theo từng lô hàng hóa nhập kho. Chính
vì vậy, khi xuất kho lô hàng nào sẽ tính giá đích danhcủa lô hàng đó.
Đây là phơng pháp lí tởng vì nó tuân thủ theo nguyên tắc chi phí phù
hợp với doanh thu thực tế. Tuy nhiên,việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi
những điều kiện rất khắt khe. Chỉ có thể áp dụng đợc khi hàng tồn kho có thể
phân biệt đợc từng loại riêng rẽ. Đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa
thì rất khó để áp dụng phơng pháp này.
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
11
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
Nh vậy, chế độ kế toán Việt Nam hiện nay cho phép các doanh nghiệp
sử dụng một trong số bốn phơng pháp trên để xác định giá vốn hàng bán. Các
phơng pháp tính giá xuất kho hàng bán đa ra hoàn toàn phù hợp với chuẩn
mực IAS2 về hàng hóa tồn kho nh:
- Đối với loại hành nhận diện đợc mua hoặc sản xuất bởi doanh nghiệp thì
giá phí tồn kho bao gồm tất cả các giá đích thị của nó. Các loại hàng này đợc
đánh giá theo giá thực tế đích danh.
- Đối với loại hàng không nhận diện đợc thì chuẩn mực IAS2 đa ra công
thức :
* Công thức cơ bản: Các loại hàng này đợc đánh giá theo hai phơng pháp
là: Nhập trớc xuất trớc và bình quân gia quyền.
* Công thức bổ sung: Là công thức đợc thay thế bổ sung cho hai phơng
pháp trên là phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Do đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam,chế độ kế toán còn đa ra một
số phơng pháp khác so với thông lệ quốc tế vừa đáp ứng đợc nhu cầu thực tế
của Việt Nam. Trong một nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, các doanh
nghiệp phải lựa chọn cho mình một phơng pháp thích hợp sao cho có lợi
nhất mà vẫn phản ánh đúng thực chất giá trị hàng tồn kho cuẩ doanh nghiệp.
Phí mua hàng hoá là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu giá trị hàng
hóa nhập kho. Nó đợc tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho số hàng hóa mua
thuộc kỳ báo cáo. Cuối kỳ phân bổ cho hàng bán kỳ báo cáo 100% mức chi
phí thực tế hoặc phân bổ cho giá vốn hàng bán theo tỷ lệ hàng bán ra và tồn
kho cuối kỳ.Công thức phân bổ nh sau:
Phí mua
phân bổ cho
Chi phí mua đầu
kỳ
+
Chi phí mua phát
sinh kỳ báo cáo
x
Giámua
hàng hóa
Giá mua hàng hóa
tồn kho cuối kỳ
+
Giá mua hàng
hóa xuất bán
* Chứng từ sử dụng:
Căn cứ để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm các chứng từ sau:
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
12
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
- Phiếu xuất kho.
- Lệnh điều chuyển nội bộ.
- Thông báo của đại lý về số hàng gửi bán đã đợc tiêu thụ.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
1.2. Hạch toán giá vốn hàng bán:
Hạch toán giá vốn hàng tồn kho đợc thực hiện theo hai phơng pháp là
phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc
sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, vào yêu cầu công tác quản lý, vào trình độ kế toán cũng nh quy định
của chế độ kế toán hiện hành.
1.2.1. Hạch toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho hàng hóa
trên sổ kế toán hàng tồn kho.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì các tài
khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm
của hàng hóa. Vì vậy, hàng hoá tồn kho trên sổ ké toán có thể đợc xác định ở
bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa tồn kho
so sánh đối chiếu với hàng hoá trên sổ sách kế toán. Về nguyên tắc, số tồn
kho thực tế luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản
xuất và các đơn vị thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
a. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán:
Tài khoản này dùng để xác định giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản này không có số d và có thể mở chi tiết cho
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
13
Trờng CĐKTKTTM GVHD: Phạm Thị Vân Huyền
từng mặt hàng, từng thơng vụ, từng dịch vụ, tuỳ theo yêu cầu quản lý
và trình độ cán bộ kế toán của từng doanh nghiệp. Nội dung ghi chép của
TK 632 nh sau:
* Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp.
* Bên Có:
Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bị ngời mua trả lại.
Kết chuyển trị giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
- Tài khoản 157 Hàng gửi bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá mua của hàng hoá chuyển gửi
đại lý ký gửi, dịch vụ đã hoàn thành nhng cha xác định là tiêu thụ trong kỳ.
TK 157 có thể đợc chi tiết cho từng loại hàng hoá, từng lần gửi hàng từ khi
chuyển đi cho đến khi nhận đợc thông báo hàng đã tiêu thụ. Nội dung ghi
chép của TK 157 nh sau:
* Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc gửi
cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
* Bên Có: Kết chuyển giá trị hàng hoá đã đợc tiêu thụ.
Giá trị hàng bán bị trả lại, bị từ chối.
* D Nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên đợc khái quát sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX
TK1561 Tk 157 Tk 632
Chuyên đề tốt nghiệp SVTT: Hoàng Thị Thanh Thuỷ-
3CKT4
14
TK 911
Hàng gửi bán được tiêu thụ
Xuất hàng gửi đại lý
Kết chuyển giá
vốn hàng bán
Xuất bán trực tiếp qua kho
Hang chuyển bán thẳng không qua kho
Phân bổ chi phí thu mua hàng tiêu thụ trong kỳ
TK 331
TK 1562
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét