Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

66 Hoàn thiện chính sách Marketing của Công ty cổ phần Thăng Long nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
BH.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Thăng Long
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
Khách hàng - Thị trường - Khách hàng - Thị trường - Khách hàng - Thị trường
Khách hàng - Thị trường -
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc điều hành
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Ban
bảo vệ
Phòng
thị
trường
TT
Phòng
vật tư
NL
Phòng
đầu tư
XD
CB
Phòng
kế
toán
Phòng

điện
Phòng
công
nghệ
QLHT
Phòng
quản
lý sản
phẩm
Phòng
NC
sản
phẩm
Phòng
KCS
Tổ sửa
chữa
Tổ XL
nước
thải,
nước
sạch
Các tổ
sản
xuất
Tổ
kho
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ.
Công ty cổ phần Thăng Long là một công ty vừa sản xuất, vừa kinh
doanh do vậy với đặc điểm nghành nghề kinh doanh của mình chức năng,
nhiệm vụ của công ty được quy định cụ thể của công ty như sau:
-Tổ chức sản xuất kinh doanh các loại đồ uống có cồn, không có cồn và
các loại mặt hàng theo đơn dăng ký kinh doanh, mục đích thành lập của công
ty cổ phần Thăng Long.
-Thực hiện các nghĩa vụ của nhà nước theo quy định.
-Thực hiện phân phối theo lao động, không nghừng chăm lo cải thiện đời
sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình dộ văn hoá, khoa học kỹ
thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên.
-Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường và vảo vệ an ninh trật tự.
Công ty cổ phần Thăng Long hoạt động theo nghuyên tcs độc lập, có tư
cách pháp nhân đầy đủ, có tài sản riêng, có con dấu riêng để giao dịch theo
điều lệ công ty và theo khuôn khổ pháp luật.
1.2Phân tích và đánh giá nguồn lực của công ty cổ phần Thăng Long.
1.2.1 Nhân sự.
Cơ cấu lao động của công ty chia thành hai bộ phận chính, bộ phận phụ
trách sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bộ phận phụ trách đầu ra cho
công ty. Trong tổng số nhân viên của công ty, lực lượng công nhân sản xuất
chiếm tỷ lệ lớn, đồi hỏi có tay nghề và kiến thức chuyên môn. Do vậy, chính
sách sử dụng và tuyển dụng lao độngcủa công ty có những đặc thù riêng. Ta
có bảng thống kê tình hình nhân sự của công ty trong những năm qua như
sau:
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
Bảng1.1: Tình hình nhân sự
2005 2006 2007
Số LD
(người)
Tỷ trọng
(%)
Số LD
(người)
Tỷ trọng
(%)
Số LD
(người)
Tỷ trọng
(%)
Tổng số lao động 291 100 315 100 335 100
Trình độ trên
đại học
1 0,34 4 1.27 6 1,79
Trình độ đại học
68 23,37 79 25,08 83
24,78
Công nhân kỹ thuật
có tay nghề
103 35,4 120 38,1 125 37.31
Các lao động khác 119 40,89 112 35,56 121 36,12
Qua bảng số liệu trên, ta thấy quy mô lao động của công ty ngày càng
tăng lên, số lao động có trình độ đại học tăng lên đáng kể, cơ cấu trong hoạt
động nghiên cứu, công nghệ, các chuyên nghành đặc thù như sinh hoá, . . . và
trong các hoạt động thị trường. Xu hướng kinh doanh hiện đại đòi hỏi những
người làm công tác thị trường phải được trang bị những kiến thứccơ bản về
chuyên môn và ngoại ngữ, kinh nghiệm thực tế. Đặc biệt, khi công ty có
chính sách hướng ra xuất khẩu thì cũng cần những người có trình độ về pháp
luật để làm công tác pháp lý của công ty.
Bên cạnh đó công ty cũng thường xuyên nâng cao trình độ tay nghề của
anh em công nhân bằng các hoạt động đào tạo, khuyến khích cán bộ công
nhânviên nâng cao tay nghề, ý thức lao động, tạo lập tác phong công nghiệp
nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Những nỗ lực của
công ty được thể hiện bằng việc áp dụng thành công đề tài về áp dụng thành
công mô hình quản lý chất lượng toàn diểntong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Bên cạnh đó các chứng chỉ về chất lượng khác cũng là
những minh chứng cho trình độ lao động cũng như trình độ quản lý của ban
lãnh đạo công ty. Bởi vì công ty đã đặt con người là trung tâm củ mọi hoạt
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
động nên ban lãnh đạo công ty luôn chiếm được lòng tin của cán bộ công
nhân viên, đó là động lực thúc đẩy không những ban lãnh đạo hoạt động tốt
hơn mà cũng thúc đẩy chính cán bộ công nhân viên hoạt động hiệu quả hơn.
Nói chung, tình hình nhân sự của công ty là tương đối tốt, quan hệ giữa
những người lao động với nhau là rất thân thiện. Ban lãnh đạo công ty thường
xuyên kết hợp với đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động để cán bộ công nhân
viên có điều kiện tiếp xúc gặp gỡ, giao lưu tăng cường sự đoàn kết, xây dựng
một tập thể vững mạnh.
Một tập thể đoàn kết chính là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty. Nếu một tập thể đoàn kết, mọi người đều vì
mục tiêu chung của công ty mà phấn đấu thì công ty có thể vượt qua được
những khó khăn củă mình.
1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ kinh doanh.
Dây chuyền sản xuất của công ty là dây chuyền khép kín, mỗi giai đoạn
công nghệ lại được thực hiện tại một phân xưởng có chức năng riêng. Những
sản phẩm của từng giai đoạn công nghệ sản xuất là không thể tách rời, chúng
luôn được gắn kết với nhau để làm nên một sản phẩm vang hoàn chỉnh.
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
Sơ đồ1:Sơ đồ quy trìng công nghệ sản xuất rượu vang truyền thống
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
Nguyên liệu quả
Chọn, rửa,
sơ chế
Ngâm trích ly
bằng đường
Ép, trộn đường
Siro dịch quảTàng trữ

Nước công nghệ
Dịch lên men
Lên men chính
Nấm men
Lên men phụ, tàng trữ
Bổ sung cồn thực vật
Lọc, hoàn thiện sản phẩm
Đóng chai, dãn nhãn,
bao gói
Sản phẩm
Tách cặn
9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
(Nguồn: Phòng công nghệ và quản lý sản xuất)
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
1.2.3 Thị trường và khách hàng.
Việt Nam là một nước đang phát triển, do vậy các nhu cầu thiét yếu cho
tiêu dùng vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tiêu dùng, khoảng 50% và
tỷ trọng này còn có thể cao hơn nữa trong những năm tới khi đời sống nhân
dân được cải thiện.
Trong xu thế phát triển của thị trường đồ uống nói chung, thì thị trường
rượu vang hiện đang còn là một thị trường đầy tiềm năng và được dự báo là
thị trường cạnh tranh đầy quyết liệt không kém thị trường các mặt hàng như
nước giải khát có ga, bia, sữa. . .
Thị trường rượu vang ở các khu vực phía bắc có thể phân ra các đoạn thị
trường sau:
Thị trường vang hoa quả có đặc điểm là các sản phẩm vang được sản
xuất trên cơ sở lên men các loại hoa quả, chủ yếu là nho, dâu, mơ, anh đào,
vải. . . Khách hàng trong đoạn thị trường này là những người có thu nhập
trung bình và thấp, đã có thói quen sử dụng vang hoa quả. Giá cả của các loại
vang trong đoạn thị trường này phù hợp với người tiêu dùng có múc thu nhập
vừa và thấp. Cụ thể:
Bảng 1.2: Giá của sản phẩm Vang ngọt năm 2007
Tên rượu Giá (nghìn đống/chai)
Vang dứa Thăng Long 18.500
Vang sơn tra Thăng Long 18.500
Vang nho ngọt 18.500
Vang Thăng Long 2 năm 18.500
Vang Thăng Long nhãn vàng 18.000
Vodka Thăng Long 16.000

Những người tiêu dùng trong đoạn thị trường này chủ yếu sử dụng vang
trong các dịp lễ tết, hội hè, . . .
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
Các nhãn hiệu truyền thống trên đoạn thị trường này là Vang Thăng
Long, Vang Hữu Nghị, vang Thanh Ba, . . . Tuy nhiên, đoạn thị trường này
đang dần thu hẹp lại do mức sống của người dân được cải thiện, thị hiếu của
người tiêu dùng thay đổi.
Thị trường vang chát là thị trường có sự cạnh tranh tương đối mạnh mẽ
không chỉ trong nội bộ đoạn thị trường này mà tạo ra sức ép đối với thị trường
rượu vang, rượu nói riêng và thị trường đồ uống nói chung. Đặc điểm của
đoạn thị trường này là đáp ứng nhu cầu của những người có mức thu nhập
khác nhau, từ thu nhập thấp đến trung bình và thu nhập cao. Sản phẩm được
sản xuất trực tiếp từ quả nho bằng phương pháp lên men tự nhiên, không qua
chưng cất, mang vị chua chát của vị quả nho. Các nhãn hiệu chủ yếu trên
đoạn thị trường này là một số nhãn hiệu nhập khẩu từ Pháp và một số sản
phẩm sản xuất trong nước như Vang Đà Lạt, Vang nho chát Thăng Long,
vang Sapan, . . .
1.2.4 Sản phẩm.
Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, từ chỗ chỉ có một vài loại
sản phẩm sán xuấtbằng phương pháp thủ công, đến nay công ty đã cố rát
nhiều loại sản phẩm được sản xuất trên day chuyền công nghệ hiện đại.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng công ty theo
đuổi chiến lược đa dạng hoá sản phẩm. nếu như trước đây công ty chỉ sản
xuất một số loại sản phẩm thì ngày nay công ty đã sản xuất ra rất nhiều loại
sản phẩm khác nhau như:Vang nhãn vàng, vang thăng long 5 năm, vang thăng
long 2 năm, vang chát, vang nho chát xuất khẩu, vodka hương lúa. . . trong số
các sản phẩm chủ yếu của công ty thì vang ngọt vãn chiếm tỷ trọng cao trên
99%. Trong vài năm gần đây rượu vang chát bắt đầu được công ty chú trọng
phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng thay đổi của người tiêu dùng.
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
Công tác quản lý chất lượng của công ty cũng khá tốt khi được các tổ
chức chính phủ, liên đoàn lao động bộ công nghiệp, công nhận về chất
lượng vang. sản phẩm của công ty đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng
cao trong nhiều năm liên tục. Bên cạnh đó công ty cũng nâng cao uy tín của
mình cũng như chất lượng sản phẩm qua việc thực hiện thành công các mô
hình quản lý chất lượng như:ISO 9001:2001, ISO14000, HACCP, TQM. . .
Ngoài ra công ty cũng đạt được một số danh hiệu như:Anh hùng lao
động thời kỳ đổi mới(2002), 5 huân chương lao động, 5 cờ thi đua luân lưu,
bằng khen của chính phủ, 10 cờ thi đua xuất sắc, bằng khen của tổng liên
đoàn lao động Việt Nam, giải vàng chất lượng Việt Nam, sao vàng đấtViệt
năm 2004.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đã đạt được công ty vẫn còn một số
vấn đề còn tồn tại. Đó là : tuy có nhiều mặt hàng như vậy nhưng công ty có
mẫu mã của các loại chai rượu chưa phong phú, đơn điệu, sản phẩm vang
thăng long mang tính chất đại trà, chưa có sự đột biến trong phong cách mẫu
mã và đặc tính nổi trội. Phong cách mẫu mã của vang Thăng Long còn quá
đơn điệu, tính khác biệt giữa các sản phẩm của công ty với sản phẩm của các
đối thủ cạnh tranh cũng như giữa các sản phẩm vang Thăng Long với nhau
còn chưa cao. mặt khác nhu cầu rượu vang lại mang tính thời vụ, ngày nay
trong tập khách hàng bình dân nhu cầu uống rượu vang ngày càng thấp đi. Đa
số khách hàng chỉ sử dụng rượu vang vào các dịp lễ tết, hội hè, liên hoan. . .
Vào những tháng thời vụ thì sản phẩm vang được tiêu thụ khá lớn.
Thấy được một số hạn chế của mình trong một số năm gần đây vang
Thăng Long đã có được những biện pháp khắc phục nhằm cải thiện tình hình
này như:cung cấp các sản phẩm đi kèm như các bình đựng rượu vang có vòi
vặn, các giá để bình vang. . .
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Khoa Qu¶n trÞ Kinh doanh
Tuy nhiên để khẳng định vị thế, thương hiệu của mình thì công ty càn có
những biện pháp nhằm cải thiện sản phẩm của mình hơn nữa. Muốn làm được
điều này thì công ty cần luôn theo sát nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và
của thị trường.
1.2.5 Hệ thống phân phối và xúc tiến thương mại.
Hệ thống phân phối của công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng đều phục vụ một
nhóm khách hàng nhất định. Công ty cổ phần Thăng Long cũng có những
khách hàng chính là các nhà đầu tư, các đại lý và các cơ sở nhỏ lẻ khác, công
ty không trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng mà thông qua một
khâu trung gian để phân phối.
Ta có hệ thống phân phối của công ty như sau:
Sơ đồ 2: Hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Thăng Long
Công ty sử dụng kênh phân phối chủ yếu là mạng lưới các đại lý phân bổ
trên thị trường khu vực phía bắc.
NguyÔn ThÞ Ch©u Líp: QTKD Tæng hîp 46B
Phòng
thị
trường
tiêu thụ
Các chi
nhánh
Người
tiêu
dùng
cuối
cùng
Nhà
phân
phối
Cửa hàng
Cửa hàng
Nhà
phân
phối
Đại lý
Bán lẻ
Công
ty
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét