Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Tình hình triển khai e-banking tại việt nam

Mục lục
Lời nói đầu 3
Chơng I: giới thiệu khái quát về e-banking 4
I.
Khái quát về e-banking . 4
II.
Các loại sản phẩm dịch vụ e-banking 5
1.
Các loại thẻ nhựa (Plastic Money) . 5
1.1
Thẻ ghi có (Credit Card) hay thẻ tín dụng . 6
1.2
Thẻ thanh toán (Charge Card) 9
1.3
Thẻ ghi nợ (Debit Card) . 9
1.4
Thẻ thông minh (Smart Card) 11
1.5
Một số lu ý để sử dụng thẻ an toàn . 11
1.6
Vài nét về một số thơng hiệu thẻ phổ biến trên thế giới 14
a.
Visa 14
b.
Mastercard 19
c.
American Express . 21
d.
JCB 22
2. Hệ thống thanh toán điện tử tại các điểm bán hàng (EFTPOS) 24
3. Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machines - ATM) . 25
4. Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Telephone banking) 25
4.1
Telephone banking là gì ? . 26
4.2
Những tiện ích của telephone banking 26
4.3
Chi phí sử dụng 27
4.4
Cách thức sử dụng và tính an toàn 28
5. Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking/PC banking) 29
5.1
Giới thiệu chung về dịch vụ ngân hàng tại nhà 29
5.2
Dịch vụ ngân hàng tại nhà hoạt động nh thế nào? 30
6. Dịch vụ ngân hàng qua mạng máy tính toàn cầu (Internet banking) 34
6.1
Giới thiệu chung về internet banking . 34
6.2
Cách thức sử dụng internet banking 35
7. Dịch vụ ngân hàng qua vô tuyến truyền hình tơng tác (Interactive TV) . 41
-
1
-
8. Dịch vụ ngân hàng qua mạng viễn thông không dây (Wireless communications
network) hay M(mobile) banking . 42
III.
Những yếu tố quan trọng trong sự hình thành và phát triển e-banking 43
1.
Yếu tố pháp lý 43
2. Yếu tố khoa học công nghệ 43
3. Yếu tố cạnh tranh 44
Chơng II: tình hình triển khai e-banking tại Việt Nam 45
I.
Bối cảnh thúc đẩy sự phát triển e-banking tại Việt Nam 45
II.
Tình hình triển khai e-banking tại Việt Nam nói chung 48
III.
Tình hình triển khai e-banking tại hệ thống ngân hàng trong nớc 51
1. Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam 51
2.
Ngân hàng thơng mại cổ phần á Châu . 55
3.
Ngân hàng Đông á 57
4. Ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng 59
5. Ngân hàng thơng mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam 61
6. Ngân hàng Công thơng Việt Nam . 65
IV.
Tình hình triển khai e-banking tại hệ thống ngân hàng có vốn đầu t nớc ngoài
. 66
1. Chohung Vina Bank . 66
2. Ngân hàng ANZ Việt Nam . . 67
3. Ngân hàng HSBC . 71
V.
Những tồn tại trong quá trình phát triển e-banking tại Việt Nam hiện nay 71
Chơng III: các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển e-banking
tại Việt Nam .75
I.
Nhóm giải pháp pháp lý . . 75
II.
Nhóm giải pháp cơ sở vật chất kỹ thuật 88
III.
Nhóm giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 90
IV.
Nhóm giải pháp tăng cờng hợp tác quốc tế 91
V.
Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức xã hội 93
Kết luận . 94
Tài liệu tham khảo . 95
-
2
-
Lời nói đầu
Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, đâu đâu ta cũng bắt gặp những
ứng dụng của công nghệ thông tin. Đặc biệt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,
với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
sự phát triển các dịch vụ ngân hàng đã góp phần quan trọng tạo nên một nền
kinh tế có tính cạnh tranh cao và đem lại nhiều tiện ích cho các khách hàng.
Nhận thức đợc lợi ích to lớn mà công nghệ thông tin đem lại, nhiều ngân hàng
trên thế giới đã và đang tiến hành áp dụng công nghệ thông tin để phát triển và
hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu ngày càng đa
dạng của khách hàng.
Chỉ còn 7 năm nữa, lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam sẽ phải mở cửa hoàn toàn.
Các tổ chức tín dụng nớc ngoài với số vốn khổng lồ, công nghệ hiện đại, dịch
vụ đa dạng và với bề dày nhiều năm kinh nghiệm sẽ đợc hoạt động không bị
hạn chế ở Việt Nam. Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng thơng mại trong n-
ớc buộc phải đa dạng hoá dịch vụ, hiện đại hoá công nghệ và từng bớc chiếm
lĩnh thị phần ngay từ bây giờ. Chính vì vậy mà trong vài năm gần đây và đặc
biệt là từ đầu năm 2003, các ngân hàng thơng mại đua nhau tung ra các sản
phẩm, dịch vụ mới mà phát triển nhanh và mạnh nhất phải kể đến dịch vụ e-
banking. Để đi sâu tìm hiểu về vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài "Tình hình
triển khai e-banking tại Việt Nam" cho khoá luận tốt nghiệp.
Thông qua khoá luận này, tôi mong muốn đem đến cho ngời đọc khái niệm cơ
bản về e-banking cùng những thông tin cập nhật về tình hình triển khai dịch vụ
e-banking tại Việt Nam. Mặc dù đã hết sức cố gắng song do đề tài còn khá mới
mẻ không chỉ ở Việt Nam mà còn cả trên thế giới nên phạm vi nghiên cứu còn
hạn hẹp và không tránh khỏi còn nhiều hạn chế. Tôi rất mong nhận đợc những ý
kiến đóng góp của ngời đọc quan tâm đến lĩnh vực dịch vụ ngân hàng mới mẻ
này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Giáo S, Nhà Giáo Ưu Tú Đinh Xuân
Trình, Trờng Đại học Ngoại Thơng, ngời đã tận tình hớng dẫn và cho tôi những
nhận xét hết sức quý báu. Tôi cũng xin cảm ơn anh Nguyễn Thanh Bình, Cán
bộ Phòng Tin học Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam; Chị Phạm Thu Hà, Trởng
phòng Internet Banking và Chị Trơng Cúc Hơng, Trởng phòng Dịch vụ Tài
chính Cá nhân, Ngân hàng ANZ Việt Nam cùng gia đình và bạn bè, những ngời
đã nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khoá
luận này.
-
3
-
Chơng I: Giới thiệu khái quát về e-banking
I. Khái quát về e-banking
E-banking là tên viết tắt của electronic-banking, có nghĩa là "dịch vụ ngân hàng
điện tử". Dịch vụ ngân hàng điện tử là việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ
ngân hàng bán lẻ bao gồm:
tiến hành giao dịch ngân hàng
kiểm tra tài khoản
thanh toán hoá đơn điện tử
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thanh toán điện tử khác nh tiền
điện tử
thông qua các phơng tiện điện tử.
1
Công nghệ hiện đại ngày nay đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ tuyệt vời, đáp
ứng đợc các nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng. Trớc đây, nói đến
giao dịch ngân hàng, ta thờng tởng tợng ra cảnh khách hàng phải mất nhiều thời
gian điền vào các loại mẫu giấy tờ, sau đó đứng xếp hàng dài chờ đến lợt, rồi
phải làm thủ tục qua nhiều cửa mất rất nhiều thời gian, công sức, cha kể những
rủi ro, nguy hiểm mà khách hàng có thể gặp khi phải thanh toán một số lợng lớn
tiền mặt. Ngoài ra, khách hàng chỉ có thể đến giao dịch trong giờ mở cửa của
ngân hàng. Nhng giờ đây, các dịch vụ e-banking đa dạng với cách sử dụng tơng
đối đơn giản, tiện lợi đã giúp khách hàng hoàn toàn thoát khỏi những điều phiền
toái đó. E-banking đã thực sự trở thành phơng tiện hỗ trợ đắc lực giúp cho
khách hàng có thể chủ động kiểm soát tình hình tài chính của mình một cách an
toàn, hiệu quả, mọi lúc, mọi nơi mà không cần phải trực tiếp tới giao dịch tại
ngân hàng. Với các doanh nhân thì "thời gian là vàng", do đó có thể nói e-
1 Trích trong tài liệu "ANZ Việt Nam - Dịch vụ Ngân hàng Điện tử" của Tập đoàn Ngân hàng Hữu hạn
ú
c và New Zealand, 2002.
-
4
-
banking góp phần không nhỏ vào thành công trong hoạt động kinh doanh của
họ.
E-banking mang lại rất nhiều tiện ích không chỉ cho khách hàng mà còn cả cho
các ngân hàng nữa. E-banking giúp cho ngân hàng tiết kiệm tối đa đợc nguồn
nhân lực bởi nhiều khâu đã đợc tự động hoá nhng vẫn đảm bảo cung cấp dịch
vụ chất lợng cao tới một số lợng lớn khách hàng của mình. Và do đó, không
những lợi nhuận thu đợc của các ngân hàng tăng lên mà quan trọng hơn là uy
tín của họ cũng đợc nâng cao.
Nh đã nói ở trên, e-banking bao gồm nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau đ-
ợc tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của khách hàng. Hiện nay,
những sản phẩm, dịch vụ e-banking đợc các ngân hàng cung cấp cho khách
hàng bao gồm :
các loại thẻ nhựa (thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ thông minh );
hệ thống thanh toán tại các điểm bán hàng
máy rút tiền tự động
dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
dịch vụ ngân hàng tại nhà
dịch vụ ngân hàng qua mạng máy tính toàn cầu
dịch vụ ngân hàng qua vô tuyến truyền hình tơng tác
dịch vụ ngân hàng qua mạng viễn thông không dây
II.Các loại sản phẩm, dịch vụ e-banking
1. Các loại thẻ nhựa (Plastic Money)
"Plastic Money" là tên mà ngời ta đặt cho các loại thẻ nhựa dùng thay thế cho
tiền mặt. Có rất nhiều tên gọi khác nhau cho những loại thẻ này nhng nhìn
-
5
-
chung chúng đều có hai chức năng chính: giúp ngời ta có thể rút đợc tiền mặt
hoặc thực hiện thanh toán mà không cần dùng tiền mặt hoặc séc.
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng lớn trên thế giới đều có thể phát hành một thẻ
mang ba chức năng cho khách hàng của họ:
Chức năng bảo chi séc (có vai trò nh một thẻ bảo đảm của ngân hàng hay
một thẻ bảo chi séc). Theo đó, ngân hàng đảm bảo thanh toán cho khoản
tiền ghi trên séc do khách hàng phát hành tới một hạn mức xác định.
Dùng để rút tiền mặt từ các máy rút tiền tự động (automatic teller
machines hay còn gọi là ATM)
Dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ bằng chuyển tiền điện tử tại điểm
bán hàng (Electronic Funds Transfer at Point of Sale hay còn đợc viết tắt
là EFTPOS)
Ngày nay, sản phẩm về thẻ rất đa dạng. Ngoài các chức năng cơ bản trên, mỗi
loại thẻ lại có những đặc điểm riêng nhằm đáp ứng các nhu cầu phong phú của
khách hàng.
Thông thờng chủ thẻ sẽ phải trả phí hàng năm (annual fee) để sử dụng thẻ. Phí
này để bù lại các chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì tài khoản và phát
hành thẻ. Nhiều ngân hàng cũng tính phí cho những giao dịch tại máy ATM, th-
ờng từ 50 cent đến 3 USD tuỳ ngân hàng và tuỳ theo giao dịch đó tại ATM
thuộc hay không thuộc hệ thống của ngân hàng phát hành.
1.1 Thẻ ghi có (Credit Card) hay thẻ tín dụng
Các thẻ tín dụng (credit card) cung cấp các khoản vay cho khách hàng khi mua
hàng hoá hoặc dịch vụ. Thẻ tín dụng đợc các công ty thẻ tín dụng (credit card
companies) phát hành. Các công ty thẻ tín dụng hàng đầu trên thế giới phải kể
đến là Mastercard, Visa, American Express, Access, JCB
-
6
-
Đặc điểm cơ bản của thẻ tín dụng là nó cho phép chủ thẻ khi mua hàng có thể
nhận hàng trớc và thanh toán sau, đợc hởng một khoản tín dụng tuần hoàn và
hạn mức tín dụng do ngân hàng phát hành thẻ qui định. Khi khách hàng lần đầu
tiên mua thẻ tín dụng, họ thờng phải đặt cọc trớc một khoản tiền và ngân hàng
sẽ dựa vào đó để định ra hạn mức tín dụng cho thẻ (thờng thì hạn mức này có
giá trị bằng tổng số tiền đặt cọc của khách). Đối với các khách hàng đã có một
quá trình sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ căn cứ vào cách khách hàng thờng
thanh toán (từng phần hay trả hết, thờng xuyên thanh toán chậm hay đúng
hạn ) để linh hoạt định ra hạn mức tín dụng cho từng khách hàng. Tuỳ theo
qui định của từng ngân hàng phát hành mà hàng tháng chủ thẻ sẽ phải thanh
toán một mức tối thiểu hay toàn bộ số tiền hàng mua chịu trong tháng. Thông
thờng, nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ hoá đơn thẻ đúng hạn thì sẽ không phải
trả thêm lãi. Nếu không họ sẽ phải trả một khoản lãi vay khá cao, từ 12%/năm
trở lên tuỳ từng ngân hàng qui định.
Khi mua sắm thứ gì đó bằng thẻ tín dụng, khách hàng đa thẻ cho ngời bán hàng.
Ngời bán hàng lấy các thông tin của thẻ nh: số thẻ, hạn mức tín dụng, ngày hết
hạn. Sau đó, khách hàng ký tên trên biên lai của ngời bán mà sau đó ngời bán
dùng để nhận thanh toán tiền bán hàng từ công ty thẻ tín dụng. Ngời bán hàng
sẽ phải trả một khoản phí khoảng 4% giá trị tiền hàng cho công ty thẻ tín dụng.
Hàng tháng ngân hàng phát hành thẻ sẽ gửi cho chủ thẻ một bản thanh toán
trong đó liệt kê ra tất cả các giao dịch trong tháng và tiền lãi phải trả.
Lợi điểm lớn nhất của thẻ tín dụng đối với khách hàng là sự tiện dụng và an
toàn. Chúng tiện dụng bởi lẽ khi cần mua một chiếc vé máy bay chẳng hạn,
khách hàng không cần phải tới đại lý bán vé máy bay mà chỉ cần nhấc điện
thoại gọi cho đại lý đó và đọc cho họ số thẻ tín dụng của mình. Điều này cũng
có nghĩa là họ không cần phải mang một số lợng lớn tiền mặt theo ngời và do
đó sẽ tránh khỏi nguy cơ bị cớp. Còn nữa, họ không phải mất thời gian đi rút
-
7
-
tiền mặt tại ngân hàng rồi lại mất công đếm lại lần nữa tại đại lý bán vé máy
bay. Ngoài ra, trong trờng hợp bị mất hoặc bị lấy cắp thẻ, tài khoản của khách
hàng cũng không bị ngời khác sử dụng miễn là khách hàng phải thông báo mất
thẻ ngay lập tức. Một lợi điểm nữa của thẻ tín dụng là nếu khách hàng thanh
toán đầy đủ các khoản giao dịch trong tháng đúng hạn thì họ không phải trả
khoản tiền lãi. Nh vậy khách hàng đợc hởng một khoản tín dụng tuần hoàn mà
không phải trả lãi.
Thẻ tín dụng cũng mang lại lợi ích cho ngời bán hàng. Do khách hàng có thể
dùng hàng trớc, trả tiền sau nên doanh số bán hàng sẽ tăng lên. Hơn nữa vì
không giao dịch bằng tiền mặt nên ngời bán hàng sẽ an toàn hơn vì họ sẽ phải
giữ ít tiền mặt hơn tại cửa hàng. Mặt khác, khoản phí 4% mà ngời bán hàng
phải trả cho công ty thẻ tín dụng cùng với các chi phí hành chính khác họ phải
bỏ ra để lập sổ sách theo dõi và hoàn tất các thủ tục thu tiền bán hàng sẽ đợc
ngời bán cộng vào giá bán của hàng hoá. Nh vậy, thực chất ngời bán hàng cũng
không phải bỏ thêm chi phí mà doanh thu lại tăng.
Chủ thẻ sẽ phải ký trên biên lai mua hàng bao gồm ba liên - một liên chủ thẻ
giữ, một cho ngời bán hàng và liên còn lại cho ngân hàng. Ngân hàng ghi có
tổng số tiền bán hàng vào tài khoản của ngời bán hàng, ghi nợ vào tài khoản của
công ty thẻ tín dụng và gửi các biên lai bán hàng đến công ty thẻ tín dụng. Quy
trình này khác nhau tuỳ thuộc vào từng ngân hàng. Một số ngân hàng trừ khoản
tiền hoa hồng đợc hởng vào tổng số tiền bán hàng trớc khi ghi có vào tài khoản
của ngời bán.
Khi các công ty thẻ tín dụng nhận đợc các biên lai bán hàng, họ sẽ thanh toán
cho các ngân hàng thông qua hệ thống bù trừ tổng số tiền bán hàng của mỗi cửa
hàng trừ đi khoản hoa hồng. Đồng thời công ty thẻ tín dụng ghi nợ vào tài
khoản của các chủ thẻ và gửi cho họ hoá đơn thanh toán hàng tháng.
-
8
-
Số của các thẻ bị báo mất hoặc đánh cắp sẽ đợc cập nhật vào một hệ thống máy
tính. Danh sách các thẻ này đợc cập nhật thờng xuyên và các chủ cửa hàng hay
các đại lý thanh toán thẻ đều có thể truy cập vào mạng này để nhanh chóng
kiểm tra xem thẻ tín dụng mà khách hàng đa ra thanh toán có nằm trong danh
sách đó hay không.
1.2 Thẻ thanh toán (Charge Card)
Thẻ thanh toán (charge card) có các chức năng tơng tự thẻ tín dụng, tuy nhiên
chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ hoá đơn thẻ hàng tháng và ngoài ra còn phải trả
phí hội viên. Các loại thẻ thanh toán phổ biến hiện nay là American Express,
JCB, Diner's Club
1.3 Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ ghi nợ (debit card) cũng có các chức năng tơng tự thẻ tín dụng, tuy nhiên
khi dùng thẻ ghi nợ để thanh toán, số tiền phải trả sẽ đợc trừ trực tiếp vào tài
khoản của khách hàng và nh vậy, số d có của tài khoản khách hàng bị giảm
xuống. Ngợc lại, khi dùng thẻ tín dụng thì số d nợ trong tài khoản khách hàng
tăng lên.
Khách hàng chắc chắn sẽ cảm thấy rất thuận tiện khi dùng loại thẻ này để thanh
toán hay rút tiền mặt vì hiện nay có khoảng vài chục triệu máy điện tử
(electronic terminal) tại hơn 100 nớc trên thế giới chấp nhận thanh toán.
-
9
-
Những u điểm của thẻ ghi nợ có thể kể ra là:
Thanh toán bằng chính tiền của mình mà không cần mang theo tiền mặt
hay séc
Không phải đợi ngân hàng xác nhận thanh toán séc
An toàn hơn thanh toán bằng tiền mặt
Dễ dàng kiểm soát tình hình tài chính của mình
Khi sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ, khách hàng đa thẻ
cho ngời bán hàng. Ngời bán hàng sẽ cho thẻ trợt qua máy cấp phép và nhập số
tiền phải thanh toán. Một số đại lý cho phép khách hàng rút tiền mặt tại đây
bằng cách nhập số tiền vào máy cấp phép lớn hơn số tiền thực tế phải thanh
toán. Khách hàng nhập mã số PIN vào bàn phím số. Trong vài giây, máy sẽ
kiểm tra các thông tin, xác nhận tiền còn đủ trong tài khoản và thực hiện giao
dịch. Sau đó, một hoá đơn sẽ đợc in ra từ máy và số tiền phải thanh toán đợc trừ
trực tiếp vào tài khoản của khách hàng.
Một dạng của thẻ ghi nợ là thẻ rút tiền (cash card). Thẻ rút tiền (cash card) là
tên gọi của các loại thẻ mà chủ thẻ sử dụng chúng để rút tiền mặt từ tài khoản
của họ tại các máy rút tiền tự động (ATM). Họ không những có thể rút tiền tại
các máy ATM thuộc bất cứ chi nhánh nào của ngân hàng họ đang mở tài khoản
mà còn có thể sử dụng đợc tại cả các máy ATM của các ngân hàng khác có nối
mạng với ngân hàng của họ.
Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về sự an toàn khi sử dụng thẻ thanh toán
vì mỗi khách hàng đều đợc ngân hàng cung cấp cho một số PIN (personal
identification number). Đây là mã số cá nhân mà khách hàng nên học thuộc
lòng. Mã số này đợc giữ bí mật tuyệt đối, ngay cả các nhân viên ngân hàng
cũng không đợc biết chúng. Khi sử dụng máy rút tiền tự động, khách hàng đa
thẻ vào máy rồi nhập số PIN của mình. Sau đó khách hàng có thể lựa chọn các
dịch vụ hiện trên màn hình của máy nh khách hàng có thể rút đợc một số tiền
-
10
-

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét