Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Nâng cao năng lực cạnh tranh của xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường thế giới

Lời mở đầu
Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế là một xu hớng nổi trội và do đó đã trở
thành môi trờng của các cuộc cạnh tranh gay găt giữa các nớc trên phạm vi
toàn thế giới. Tuy thế, giữa các nớc và các bộ phận xã hội ở mỗi nớc vẫn
đang tồn tại sự khác biệt đáng kể về nhận thức cũng nh trong hành động trớc
toàn cầu hóa. Những nớc và các nhóm xã hội yếu thế thờng bị thua thiệt do
tác động từ mặt trái của toàn cầu hóa và luôn phản đối nó hoặc trong tâm thế
thích ứng bị động. Trong khi đó, những nớc và những ngời có sức mạnh chi
phối toàn cầu hóa lại coi là cơ hội mang lại sự tiến bộ cho mình và ra sức tận
dụng những mặt tích cực của nó. Cho dù vậy, toàn cầu hóa vẫn đã và sẽ diễn
ra, chi phối dới hình thức này hay khác, với các mức độ khác nhau đối với tất
cả các lĩnh vực kinh tế và xã hội của hầu hết các nớc, nếu nhìn về dài hạn.
Lịch sử đã chứng minh rằng, không một quốc gua nào bằng chính
sách đóng cửa với nớc ngoài lại phát triển có hiệu quả nền kinh tế trong n-
ớc. Muốn phát triển nhanh, mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lực
của mình mà phải biết tận dụng có hiệu quả tất cả những thành tựu kinh tế,
khoa học kỹ thuật của loài ngời đã đạt đợc. Nền kinh tế mở cửa sẽ mở ra
những tiềm năng sẵn có của một nơc nhằm sử dụng sự phân công lao động
một cách có lợi nhất. điều đó cũng có nghĩa rằng tham gia vào thị trờng thế
giới, các nớc phải chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt.
Việt Nam gia nhập WTO mang lại những cơ hội và thách thức lớn
con thuyền của chúng ta đã ra biển lớn. Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với
các quốc gia khác để giành vị thế của mình trên trờng quốc tế. điều này đồng
nghĩa với việc phải đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng của Việt Nam trên thị
trờng thế giới.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, khi hội nhập vào kinh tế quốc tế các
sản phẩm nông nghiệp càng phải cần chú trọng hơn nữa để nâng cao khả
1
năng cạnh tranh. Xuất phát từ vần đề này em chọn đề tài nâng cao năng
lực canh tranh của xuất khẩu gạo Việt Nam trên thị trờng thế giới làm đề
tài nghiên cứu.
Bố cục đế án gồm những phần sau:
Lời mở đầu
Phần I: cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh xuất khầu gạo
Phần II: thực trạng sản xuất, xuất khẩu gạo và sức cạnh tranh của gạo
việt nam trên thị trờng quốc tế.
Phần III: một số biện pháp và kiến nghị năng cao khả năng cạnh tranh
của xuất khẩu gạo Việt Nam
Kết luận
Vì đây là đề tài nghiên cứu rộng, với sự cố gắng của bản thân, đề tài
đã đợc hoàn thành nhng không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đợc
sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề án đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I
Cở sở lý luận về năng lực cạnh tranh
2
xuất khẩu gạo
1. Quan niệm về cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong
kinh doanh thơng mại
a. Quan niệm về cạnh tranh
Một điều tất yếu và là đặc trng cơ bản nhất của nền kinh tế thị trờng đó
là: bất kỳ một chủ thể nào tham gia vào thị trờng đều phải chấp nhận cạnh
tranh. Khi nói tới cạnh tranh là nói tới thị trờng và ngợc lại, nói tới thị trờng là
nói tới cạnh tranh. Ngợc lại, thị trờng mà không có cạnh tranh thì không còn là
thị trờng nữa. Mặt tích cực của thị trờng cũng là mặt tích cực của cạnh tranh.
Mặt tiêu cực của thị trờng, tồn tại theo quan niệm của nhiều ngời; cũng là mặt
tiêu cực của cạnh tranh. ý đồ tạo thị trờng không có cạnh tranh, thị trờng có
tổ chức đã sụp đổ hoàn toàn vì nó không tạo ra đợc cơ chế phân phối tối u các
nguồn lực của xã hội. Triệt tiêu cạnh tranh là làm mất tính năng động, sáng tạo
của mỗi con ngời cũng nh của toàn xã hội, nền sản xuất xã hội sẽ không còn
hiệu quả - nguồn gốc của việc nâng cao đời sống nhân dân.
Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá bởi thực chất
nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá. Trong sản xuất hàng
hoá sự tách biệt tơng đối giữa những ngời sản xuất, sự phân công lao động xã
hội tất yếu sẽ dẫn đến sự cạnh tranh để giành những điều kiện thuận lợi hơn
nh gần nguồn nguyên liệu nhân công rẻ gần thị trờng tiêu thụ, giao thông vận
tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm làm giảm mức hao phí lao động cá
biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết để thu đợc nhiều lãi. khi còn
sản xuất hàng hoá còn phân công lao động thì còn cạnh tranh.
3
Cạnh tranh là sức mạnh mà hầu hết các nền kinh tế thị trờng tự do dựa
vào để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thoả mãn đợc các nhu cầu và mong
muốn của ngời tiêu dùng. Khi có canh tranh không một chính phủ nào cần các
doanh nghiệp sản xuất mặt hàng gì với số lợng chất lợng và giá nh thế nào.
cạnh tranh trực tiếp quy định những vấn đề đó của doanh nghiệp.
Cạnh tranh là gì? Toàn bộ ý nghĩa của khái niệm này là ngời mua đợc
quyền chọn lựa trong số các nhà cung cấp khác nhau thì họ sẽ có nhiều khả
năng mua đợc những sản phẩm chất lợng cao với giá cả hợp lý hơn.
Theo Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ
hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch.
Còn theo cuốn từ điển kinh doanh (xuất bản 1992 ở Anh), cạnh tranh
trong cơ chế thị trờng đợc định nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch giữa các
nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía
mình.
Nh vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa
các chủ thể kinh doanh trong việc giành giật thị trờng và khách hàng.
Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các
chủ thể tham gia thị trờng. Đối với ngời mua, họ muốn mua đợc loại hàng hoá
có chất lợng cao, với một mức giá rẻ. Còn ngợc lại, ngời bán bao giờ cũng
muốn tối đa hoá lợi nhuận của mình. Vì mục tiêu lợi nhuận, họ phải giảm chi
phí và tìm cách giành giật khách hàng và thị trờng về phía mình. Và nh vậy
cạnh tranh sẽ xảy ra.
Cạnh tranh là một điều tất yếu của thị trờng. Các chủ thể tham gia thị tr-
ờng bắt buộc phải chấp nhận cạnh tranh ganh đua với nhau, phải luôn không
ngừng tiến bộ để giành đợc u thế tơng đối so với đối thủ. Nếu nh lợi nhuận là
4
động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh thì cạnh tranh bắt buộc họ phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách có hiệu quả cao nhất nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa. Do vậy
cạnh tranh là tất yếu của nền kinh tế thị trờng, là một phơng thức vận động của
thị trờng. Nói đến thị trờng cũng có nghĩa là nói tới sự cạnh tranh giữa các chủ
thể kinh tế. Do vậy, quá trình sản xuất và kinh doanh buộc phải tuân theo
những quy luật cạnh tranh.
Quy luật cạnh tranh là cơ chế vận động của thị trờng hay có thể nói. Cơ
chế thị trờng là vũ đài cạnh tranh, là nơi gặp gỡ của các đối thủ cạnh tranh, mà
kết quả sẽ là một số bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trờng, trong khi một số
khác vẫn tồn tại và phát triển hơn nữa. Quy luật chọn lọc nghiệt ngã thông qua
cạnh tranh của thị trờng đã chia các chủ thể tham gia thị trờng thành hai
nhóm: nhóm năng động và nhóm trì trệ. Điều đó đặt ra cho những chủ thể
đang yếu kém và lúng túng phải nhanh chóng thích nghi, vì nếu thích nghi đợc
thì đó là cơ hội để phát triển và ngợc lại, nếu không thích nghi đợc thì đó là
dấu hiệu của sự phá sản. Vì vậy, trong quá trình kinh doanh, nâng cao đợc khả
năng cạnh tranh là con đờng đảm bảo chắc chắn cho sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp, mỗi đất nớc.
b. Quan niệm về năng lực cạnh tranh
Michael porter, nhà hoạch định chiến lợc và cạnh tranh hàng đầu thế giới
hiên nay, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích. Trong đó, ông mô
hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải
chịu tác động của năm lực lợng cạnh tranh. Các nhà chiến lợc đang tìm kiếm u
thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối
cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động.
Theo M.porter, tổng năng suất các nhân tố là một thớc đo quan trọng
nhất để đánh giá tính cạnh tranh của một quốc gia. Bởi vì đây là yếu tố cở bản
5
quyết định nâng cao mức sống của một quốc gia xét về dài hạn. câu hỏi đặt ra
cho tính cạnh tranh hay lợi thế cạnh tranh quốc gia phải là: tại sao các công ty
của một số quốc gia nào đó lại thành công (trên trờng quốc tế) đối với một số
ngành hàng hay khâu đoạn ngành hàng. nói một cách khác những nhân tố cơ
sở tại gia nào của quốc gia, của công ty, cho phép công ty sáng tạo và duy trì
lợi thế cạnh tranh.
Mụ hình lý thuyt ca s kim cng:







S kim cng l m t trong nhng sáng kin rt ni ting ca M.
Porter. ng thi l m t công c rt tt phân tích, chn oán các li th,
bt li trong xây dng nng lc cnh tranh ca mt ng nh, m t a phng
hay sn phm n o ó. S ánh giá ó c thc hin trên các yu tố có tính
liên kết vi nhau, v Micheal Porter ó chia chúng th nh th nh 4 y u t:
6
iu kin ca chin lc kinh
doanh v cnh tranh
(yu t 1)

Cỏc ngnh cú liờn quan v h tr
(yu t 2)

Mt iu kin a phng
khuyn khớch cỏc hỡnh thc u
t phự hp v nõng cp bn
vng

Cht lng v chi phớ u vo

- Mt nhúm cỏc khỏch hng phc
tp v ch cht a phng
- Cu bt thng ca a phng v
cỏc cụng on c chuyờn mụn
hoỏ cú th ỏp ng trờn phm vi ton
cu.


Cỏc yu t u vo
(yu t 3)


Cỏc iu kin v cu
(yu t 4)

Các chin lc v c cu kinh doanh v c nh tranh: Theo M. Porter,
Mi nn kinh u có c thù riêng, mc khác cng có s cnh tranh sâu sc
gia các doanh nghip trong nc tính cnh tranh c ng c a phng hóa
thì c ng c d di. V c ng d di thì c ng t t. mức độ cạnh tranh của
ngành trong nớc sẽ quyết định đến khả năng cạnh tranh của các công ty trên
thị trờng quốc tế.
S tn ti hoc thiu các ng nh công nghi p có liên quan v h tr:
Các ng nh n y r t có ích trong vic h tr cho vic trao i thông tin v thúc
y vic trao i ý kin v sáng ki n i mi, ng thi cng phi chp nhn
cnh tranh quc t. khi một ngành phát triển sẽ dẫn tới sự liên kết với các
ngành khác theo cả chiều dọc và chiều ngang.
Quá trình trao đổi thông tin sẽ giúp các doanh nghiệp trong và ngoài
ngành phối hợp hoạt động mạnh mẽ hơn các hoạt động nghiên cứu triển khai,
phối hợp giải quyết các vấn đề mới nảy sinh thúc đẩy các công ty có khả năng
thích ứng với điều kiện kinh doanh luôn thay đổi.
Các iu kin u v o: Đó l kh nng cung ng ngun nguyên liu,
ngun nhân công có trình hay c s h tng cho sn xut kinh doanh. Tuy
nhiên trong mt a phng nu các iu kin ó cha sn có thì cng không
c xem l b t li, thm chí nó còn khuyn khích tính cnh tranh. Vi iu
kin bt li ó, buc các doanh nghip phi h nh ng mt cách sáng to.
Các iu kin v cu: Khách h ng trong m t nn kinh t c ng kh c khe
i vi nh s n xut thì kh nng nâng cao cnh tranh ca sn phm c ng l n.
V c nh tranh c ng c a phng hoá thì hot ng ca doanh nghip
c ng cao, và t t c iu n y l m cho tính n ng ng công ty c ng cao
c, Vai trò của cạnh tranh trong kinh doanh thơng mại:
7
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng,
và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực để thúc đẩy sản xuất phát
triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế. Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích,
đặc biệt cho ngời tiêu dùng. Ngời sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản
phẩm có chất lợng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức
công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng với thị hiếu của ng ời tiêu dùng.
Cạnh tranh, làm cho ngời sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt
hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng, thờng xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những
tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện
cách thức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất l-
ợng và hiệu quả kinh tế.
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong
muốn về mặt xã hội. Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phơng tiện sở hữu
của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh
tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp
pháp luật. Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải đợc điều chỉnh
bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nớc.
Trong xã hội, mỗi con ngời, xét về tổng thể, vừa là ngời sản xuất đồng
thời cũng là ngời tiêu dùng, do vậy cạnh tranh thờng mang lại nhiều lợi ích
hơn cho mọi ngời và cho cộng đồng, xã hội.
2. Quy trình sản xuất và chế biến gạo xuất khẩu:
Sơ đồ chế biến gạo xuất khẩu
8
Ruộng lúa
Sơ chế (phơi
sấy)
Kho
Lúa nguyên
liệu
Làm sạch lúa
(loại tạp chất)
Tách lúa gạo
Chà trắng (xay)
Đánh bóng
Sàng
Phân loại
Thùng chứa
Thùng chứa
Thùng chứa
Cát, sạn, hạt cỏ, rơm
Xử lý điều chỉnh độ
ẩm (sấy)
Vỏ trấu
Bóc vỏ trấu
(xay)
Lúa
Cám
Gạo bể
Cám
Gạo bể
Gạo nguyên
Tấm
Pha trộn
Vô bao
Bao đay
Kho
Xuất khẩu
Phần II
Thực trạng sản xuất, xuất khẩu gạo và
sức cạnh tranh của gạo và sức cạnh tranh
của gạo Việt Nam trên thị trờng quốc tế
I. Thị trờng gạo thế giới
9
1. Các nớc xuất khẩu chủ yếu:
Châu á đợc coi là vựa lúa gạo lớn nhất thế giới. Sản lợng thóc của các
nớc xuất khẩu gạo chủ yếu trên thế giới nh Thái Lan, Việt nam, ấn độ đều
giảm trong các năm qua. Chiếm tỷ trọng trung bình khoảng 75% so với tỷ
trọng nhập khẩu trung bình 56%, tiếp đến là châu mỹ, xuất khẩu gạo chiếm
trung bình trên 20% so với tỷ trọng nhập khẩu trung bình trên 17%. Châu âu,
châu đại dơng, châu phi chỉ chiếm khoảng 5% tổng xuất khẩu gạo thế giới.
Theo số liệu 2003: 10 nớc đứng đầu về xuất khẩu gạo
Nớc Sản lợng(đv: tấn)
Thái lan
7750000
Việt nam
4250000
ấn độ
4000000
Mỹ 3400000
Trung quốc 2250000
Pakistan 1100000
Miến điện 1000000
Uruguay 650000
Ai cập 400000
Argentina 350000
Năm 2007 là một năm thành công rực rỡ của ngành sản xuất và xuất
khẩu lúa gạo, bởi giá liên tục tăng. chỉ trong vòng một năm qua, giá tăng
khoảng 50-85 USD/tấn. Trong hai năm qua, giá gạo toàn cầu đã tăng gấp đôi,
hiện đạt mức cao nhất của 10 năm.
Năm 2007, các nớc xuất khẩu gạo chủ chốt nhìn chung đều đổi mới với
sự hạn hẹp về nguồn cung. ớc tính mậu dịch gạo thế giới năm 2007 đạt mức
cao kỷ lục, 30,2 triệu tấn, tăng 3,4% ( 1 triêu tấn) so với năm 2006. nhu cầu
nhập khẩu tăng mạnh đợc coi là động lực chính dẫn đến sự gia tăng khối lợng
mậu dịch gạo của thế giới trong năm 2007. thị trờng châu á chiếm phần lớn
sự gia tăng khối lợng nhập khẩu gạo toàn cầu năm 2007.
10

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét