Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Tài liệu Chương 7: Ngôn ngữ lập trình Pascal pptx

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
MOD Chia lấy phần dư
SUCC (n) n + 1
PRED (n) n - 1
ODD (n) TRUE nếu n lẻ và FALSE nếu n chẵn
IV.3. Kiểu số thực (Real type)
Ở Turbo Pascal, kiểu số thực thuộc tập hợp R chứa trong 6 bytes, được định
nghĩa với từ khóa REAL: R =([2.9 x 10-39, 1.7 x 1038]
Hay viết theo dạng số khoa học: R = ( [2.9E-39, 1.7E38]
Số thực có thể viết theo kiểu có dấu chấm thập phân bình thường hoặc viết
theo kiểu thập phân có phần mũ và phần định trị.
Các phép toán số học cơ bản +, -, *, /dĩ nhiên được sử dụng trong kiểu real.
Bảng dưới đây là các hàm số học cho kiểu số thực:
Ký hiệu Ý nghĩa
ABS (x) |x|: lấy giá trị tuyệt đối của số x
SQR (x) x2: lấy bình phương trị số x
SQRT(x) : lấy căn bậc 2 của số x
SIN(x) sin (x): lấy sin của x
COS (x) cos (x): lấy cos của x
ARCTAN (x) arctang (x)
LN (x) lnx: lấy logarit nepe của trị x (e ( 2.71828)
EXP (x) e
x
TRUNC (x) lấy phần nguyên lớn nhất không vượt quá trị số x
ROUND (x) làm tròn giá trị của x, lấy số nguyên gần x nhất
IV.4. Kiểu logic (Boolean)
Một dữ liệu thuộc kiểu BOOLEAN là một đại lượng được chứa trong 1 byte
ở Turbo Pascal và chỉ có thể nhận được một trong hai gía trị logic là TRUE (đúng)
và FALSE (sai).
Qui ước: TRUE > FALSE
Các phép toán trên kiểu Boolean:
A B NOT A A AND B A OR B A XOR B
TRUE TRUE FALSE TRUE TRUE FALSE
TRUE FALSE FALSE FALSE TRUE TRUE
FALSE TRUE TRUE FALSE TRUE TRUE
FALSE FALSE TRUE FALSE FALSE FALSE
Nhận xét:
Phép AND (và) chỉ cho kết quả là TRUE khi cả 2 toán hạng là TRUE
Phép OR (hoặc) chỉ cho kết quả là FALSE khi cả 2 toán hạng là FALSE
Phép XOR (hoặc triệt tiêu) luôn cho kết quả là TRUE khi cả 2 toán hạng là khác
nhau và ngược lại.
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
Các phép toán quan hệ cho kết quả kiểu Boolean:
Ký hiệu Ý nghĩa
< > khác nhau
= bằng nhau
> lớn hơn
< nhỏ hơn
> = lớn hơn hoặc bằng
< = nhỏ hơn hoặc bằng
IV.5. Kiểu ký tự (Char type)
Tất cả các dữ liệu viết ở dạng chữ ký tự được khai báo bởi từ khóa CHAR.
Một ký tự được viết trong hai dấu nháy đơn ( ). ể tiện trao đổi thông tin cần
phải sắp xếp, đánh số các ký tự, mỗi cách sắp xếp như vậy gọi là bảng mã. Bảng
mã thông dụng hiện nay là bảng mã ASCII (xem lại chương 3).
Để thực hiện các phép toán số học và so sánh, ta dựa vào giá trị số thứ tự mã
ASCII của từng ký tự, chẳng hạn: 'A' < 'a' vì số thứ tự mã ASCII tương ứng là 65
và 97.
Trong Turbo Pascal mỗi ký tự được chứa trong 1 byte.
Các hàm chuẩn liên quan đến kiểu ký tự:
Ký hiệu Ý nghĩa
ORD(x) Cho số thứ tự của ký tự x trong bảng mã
CHR(n) hay #n Cho ký tự có số thứ tự là n
PRED(x) Cho ký tự đứng trước x
SUCC(x) Cho ký tự đứng sau x
V. CÁC KHAI BÁO HẰNG, BIẾN, KIỂU, BIỂU THỨC,
V.1. Hằng (constant)
V.1.1. Định nghĩa
Hằng là một đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình chạy chương
trình. Ta dùng tên hằng để chương trình được rõ ràng và dễ sửa đổi.
V.1.2. Cách khai báo
CONST
<Tên hằng> = <giá trị của hằng>;
Ví dụ 6.4: CONST
Siso = 100;
X = ‘xxx ‘;
V.2. Biến (variable)
V.2.1. Định nghĩa
Biến là một cấu trúc ghi nhớ có tên (đó là tên biến hay danh hiệu của biến).
Biến ghi nhớ một dữ liệu nào đó gọi là giá trị (value) của biến. Giá trị của
biến có thể được biến đổi trong thời gian sử dụng biến.
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
Sự truy xuất của biến nghĩa là đọc giá trị hay thay đổi giá trị của biến được
thực hiện thông qua tên biến.
Ví dụ 6.5: Readln (x);
Writeln (x);
x:= 9;
Biến là một cấu trúc ghi nhớ dữ liệu vì vậy nó phải tuân theo qui định của
kiểu dữ liệu: một biến phải thuộc một kiểu dữ liệu nhất định.
V.2.2. Cách khai báo
VAR
<Tên biến>: <Kiểu biến>;

Ví dụ 6.6: VAR
a: Real;
b, c: Integer;
TEN: String [20]
X: Boolean;
Chon: Char;
Cần khai báo các biến trước khi sử dụng chúng trong chương trình. Khai báo
một biến là khai báo sự tồn tại của biến đó và cho biết nó thuộc kiểu gì.
V.3. Kiểu (Type)
V.3.1. Định nghĩa
Ngoài các kiểu đã định sẵn, Pascal còn cho phép ta định nghĩa các kiểu dữ
liệu khác từ các kiểu căn bản theo qui tắc xây dựng của Pascal.
V.3.2. Cách khai báo
TYPE
<Tên kiểu> = <Mô tả xây dựng kiểu>;
Ví dụ 6.7:
TYPE
SoNguyen = Integer;
Diem = Real;
Tuoi = 1 100;
Color = (Red, Blue, Green);
Thu = (Sun, Mon, Tue, Wed, Thu, Fri, Sat);
và khi đã khai báo kiểu gì thì ta có quyền sử dụng để khai báo biến như ở ví dụ
sau:
Ví dụ 6.8: VAR
i, j: SoNguyen;
Dtb: Diem;
T: tuoi;
Mau: Color;
Ngay_hoc: Thu;
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
V.4. Biểu thức (Expression)
V.4.1. Định nghĩa
Một biểu thức là một công thức tính toán bao gồm các phép toán, hằng, biến,
hàm và các dấu ngoặc.
Ví dụ 6.9: 5 + A * SQRT(B) / SIN(X)
(A AND B) OR C
V.4.2. Thứ tự ưu tiên
Khi tính giá trị của một biểu thức, ngôn ngữ Pascal qui ước thứ tự ưu tiên
của các phép toán từ cao đến thấp như sau:
Mức ưu tiên: Các phép toán:
1. Biểu thức trong ngoặc đơn ( )
2. Phép gọi hàm
3. Not, -
4. *, /, DIV, MOD, AND
5. +, -, OR, XOR
6. =, <>, <=, >=, <, >, IN
Ví dụ 6.10: (4+5)/3 + 6 - (sin((/2)+3)*2 = (9)/3 + 6 - (1+3)*2 = 3 + 6 - 8 = 1
V.4.3. Qui ước tính thứ tự ưu tiên
Khi tính một biểu thức có 3 qui tắc về thứ tự ưu tiên như sau:
Qui tắc 1: Các phép toán nào có ưu tiên cao hơn sẽ được tính trước.
Qui tắc 2: Trong các phép toán có cùng thứ tự ưu tiên thì sự tính toán sẽ được
thực hiện từ trái sang phải.
Qui tắc 3: Phần trong ngoặc từ trong ra ngoài được tính toán để trở thành một giá
trị đơn.
V.4.4. Kiểu của biểu thức
Là kiểu của kết quả sau khi tính biểu thức.
Ví dụ 6.11: Biểu thức sau được gọi là biểu thức Boolean:
not (('a'>'c') and ('c'>'C')) or ('B'='b') có giá trị TRUE
VI. CÁC THỦ TỤC XUẤT/NHẬP
VI.1. Câu lệnh (statement)
VI.1.1. Trong một chương trình Pascal, sau phần mô tả dữ liệu là phần mô tả các
câu lệnh. Các câu lệnh có nhiệm vụ xác định các công việc mà máy tính phải thực
hiện để xử lý các dữ liệu đã được mô tả và khai báo.
VI.1.2. Câu lệnh được chia thành câu lệnh đơn giản và câu lệnh có cấu trúc.
- Câu lệnh đơn giản
+ Vào dữ liệu : Read, Readln
+ Ra dữ liệu : Write, Writeln
+ Lệnh gán : :=
+ Lời gọi chương trình con (gọi trực tiếp tên của chương trình con)
+ Xử lý tập tin: RESET, REWRITE, ASSIGN
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
- Câu lệnh có cấu trúc
+ Lệnh ghép: BEGIN END
+ Lệnh chọn : IF THEN ELSE
CASE OF.
+ Lệnh lặp : FOR TO DO
REPEAT UNTIL
WHILE DO
VI.1.3. Các câu lệnh phải được ngăn cách với nhau bởi dấu chấm phẩy (; ) và Các
câu lệnh có thể viết trên một dòng hay nhiều dòng.
VI.2. Cấu trúc tuần tự
VI.2.1. Lệnh gán (Assignment statement)
Một trong các lệnh đơn giản và cơ bản nhất của Pascal là lệnh gán. Mục đích
của lệnh này là gán cho một biến đã khai báo một giá trị nào đó cùng kiểu với
biến.
* Cách viết:
<Tên_biến>:= <biểu thức>;
Ví dụ 6.12: Khi đã khai báo
VAR c: Char;
i,j: Integer;
x, y: Real;
p, q: Boolean;
thì ta có thể có các phép gán sau:
c:= ‘A’;
c:= Chr(90);
i:= (35+7)*2 mod 4;
i:= i div 7;
x:= 0.5;
x:= i + 1;
q:= i > 2*j +1;
q:= not p;
* Ý nghĩa:
Biến và các phát biểu gán là các khái niệm quan trọng của một họ các ngôn
ngữ lập trình mà Pascal là một đại diện tiêu biểu. Chúng phản ánh cách thức hoạt
động của máy tính hiện nay, đó là:
- Lưu trữ các giá trị khác nhau vào một ô nhớ tại những thời điểm khác nhau.
- Một quá trình tính toán có thể coi như là một quá trình làm thay đổi giá trị
của một (hay một số) ô nhớ nào đó, cho đến khi đạt được giá trị cần tìm.
VI.2.2. Lệnh ghép (Compound statement)
Một nhóm câu lệnh đơn được đặt giữa 2 chữ BEGIN và END sẽ tạo thành
một câu lệnh ghép.
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
Trong Pascal ta có thể đặt các lệnh ghép con trong các lệnh ghép lớn hơn bao
ngoài của nó và có thể hiểu tương tự như cấu trúc ngoặc đơn ( ) trong các biểu thức
toán học.
* Sơ đồ:

Hình 6.2: Sơ đồ cấu trúc BEGIN END;
Ở hình minh họa trên ta dễ thấy các nhóm lệnh thành từng khối (block). Một
khối lệnh bắt đầu bằng BEGIN và chấm dứt ở END;. Trong một khối lệnh cũng có
thể có các khối lệnh con nằm trong nó. Một khối chương trình thường được dùng
để nhóm từ 2 lệnh trở lên để tạo thành một <Công việc> của các lệnh có cấu trúc, ta
có thể gặp khái niệm này trong nhiều ví dụ ở các phần sau.
VI.3. Cấu trúc rẽ nhánh
VI.3.1.Lệnh IF THEN và Lệnh IF THEN ELSE
* Lưu đồ diễn tả các lệnh và ý nghĩa cách viết:


Hình 6. 3: Lệnh IF <Điều kiện> THEN <Công việc>;
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909

Hình 6. 4: Lệnh IF THEN ELSE ;
Chú ý:
- iều kiện là một biểu thức Boolean.
- Nếu <Công việc>sau THEN hoặc ELSE có nhiều hơn một lệnh thì ta
phải gói lại trong BEGIN END;
- Toàn bộ lệnh IF THEN ELSE xem như 1 lệnh đơn.
Ví dụ 6.13: Tính căn bậc 2 của một số
PROGRAM Tinh_can_bac_hai;
VAR
a: Real;
BEGIN
Write ( Nhập số a = );
Readln(a);
IF a < 0 THEN
Write (' a: 10: 2, là số âm nên không lấy căn được !!! ')
ELSE
Writeln (' Căn số bậc 2 của, a: 2: 2, la, SQRT(a):10: 3 ');
Writeln (' Nhấn ENTER để thoát ');
Readln; {Dừng màn hình để xem kết quả}
END.
Ghi chú:
Trong chương trình trên, a ta thấy có dạng a:m:n với ý nghĩa m là số định
khoảng mà phần nguyên của a sẽ chiếm chỗ và n là khoảng cho số trị phần thập
phân của a.
VI.3.2. Lệnh CASE OF
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
* Lưu đồ biểu diễn:


Hình 6.5: Lưu đồ lệnh CASE OF
* Cách viết, ý nghĩa:
Cách viết Ý nghĩa
CASE <Biểu thức > OF Xét giá trị của biểu thức chọn
GT
1
: Công việc 1; Nếu có giá trị 1 (GT1) thì thi hành Công việc 1

GT
i
: Công việc i; Nếu có giá trị i (GT i) thì thi hành Công việc i

[ELSE Công việc
0;]
Nếu không có giá trị nào thỏa thì thực hiện
Công việc 0
END; Kết thúc lệnh CASE
Ghi chú:
- Lệnh CASE OF có thể không có ELSE
- Biểu thức chọn là kiểu rời rạc như Integer, Char, không chọn kiểu Real
- Nếu muốn ứng với nhiều giá trị khác nhau của biểu thức chọn vẫn thi hành
một lệnh thì giá trị đó có thể viết trên cùng một hàng cách nhau bởi dấu phẩy (,):
Giá trị k1, k2, , kp: Lệnh k;
Ví dụ 6.14: PROGRAM Chon_mau;
VAR color: char;
BEGIN
write (' Chọn màu theo một trong 3 ký tự đầu là R / W / B ');
readln ( color);
CASE color OF
'R','r': write (' RED = màu đỏ ');
'W', 'w': write (' WHITE = màu trắng ');
'B', 'b': write (' BLUE = màu xanh dương ');
END;
Readln;
END.
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
VI.4. Cấu trúc lặp
VI.4.1. Lệnh FOR
Cấu trúc FOR cho phép lặp lại nhiều lần một dãy lệnh. Số lần lặp lại dãy
lệnh đã biết trước. Phát biểu FOR có 2 dạng:
FOR TO DO đếm lên
FOR DOWNTO DO đếm xuống
* Cú pháp tổng quát là:
FOR <biến đếm>:= <trị đầu> TO/DOWNTO <trị cuối> DO <Công
việc>;
* Lưu đồ:


Hình 6. 6: Lưu đồ phát biểu FOR TO DO
Chú ý: Trị đầu, trị cuối là các biến hoặc hằng và biến đếm phải là kiểu rời rạc.
Ví dụ 6.15: Chương trình in một dãy số từ 0 đến 9
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Nguyễn Thanh Bình Khoa K33 Tin học, trường ĐHSP Hà Nội 2 Điện thoại: 02113.505.909
PROGRAM Day_So;
VAR i: Integer;
BEGIN
FOR i:= 0 TO 9 DO Write (i);
Readln;
END.
VI.4.2. Lệnh WHILE DO
* Lưu đồ của lệnh

Hình 6. 7: Lưu đồ cấu trúc WHILE DO
* Ý nghĩa lưu đồ:
Trong khi mà điều kiện còn đúng thì cứ thực hiện Công việc, rồi quay trở về
kiểm tra điều kiện lại. Vòng lặp được tiếp tục, đến khi điều kiện đặt ra không còn
đúng nữa thì đi tới thực hiện lệnh tiếp theo
* Cú pháp
WHILE <điều kiện> DO <Công việc>

Hình 6.8: Sơ đồ cú pháp lệnh WHILE DO
Ghi chú:
Điều kiện trong cấu trúc lặp WHILE DO là một biểu thức logic kiểu Boolean
chỉ có 2 giá trị là úng (True) hoặc Sai (False)
Nếu điều kiện úng thì chương trình sẽ chạy trong cấu trúc WHILE DO.
Sau mỗi lần lặp, chương trình trở lại kiểm tra điều kiện. Tùy theo biểu thức
logic của điều kiện là úng hay Sai thì chương trình sẽ thực hiện Công việc tương
ứng.
Nếu Sai thì chuyển xuống dưới cấu trúc WHILE DO
Ví dụ 6.16: Chương trình tính trung bình n số: x
1
+ x
2
+ x
3
+ + x
n

Program Trung_binh_Day_So;
VAR n, count: Integer;
x, sum, average: real;
BEGIN
count:= 1;
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ : Email: thienthanvitinh.ntb.sp2@gmail.com

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét