Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Phát triển nhân lực y tế thành phố Hà Nội tới năm 2020

- NLĐ phụ là bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi lao động có thể và cần
tham gia vào nền sản xuất xã hội đặc biệt ở các nước kém phát triển. Ở
nước ta quy định số người dưới tuổi lao động thiếu từ 1-3 tuổi và trên
tuổi lao động vượt từ 1-5 tuổi thực tế có tham gia lao động được quy ra
lao động chính với hệ số quy đổi là 1/3 và ½ ứng với người dưới và
người trên.
- NLĐ bổ sung: là bộ phận NNL được bổ sung từ các nguồn khác như số
người hết hạn nghĩa vụ quân sự, số người trong độ tuổi lao động thôi họ
ra trường, số người lao động ở nước ngoài trở về
Thứ ba, căn cứ vào trạng thái có việc làm hay không có việc làm thì NNL
được phân chia thành:
- LLLĐ là bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người thất
nghiệp song đang có nhu cầu tìm việc làm.
- NLĐ là bao gồm những người thuộc LLLĐ và những người thất nghiệp
song không có nhu cầu tìm việc làm.
Sơ đồ 1.1.2: Hệ thống phân loại nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực sẵn có
trong dân cư
Đang
làm
nghĩa
vụ
quân
sự
Đi học
Nội trợ Chưa

nhu
cầu
làm
việc
Lao động
đang làm
việc
trong các
ngành
kinh tế
quốc dân
Lực
lượng lao
động
đang thất
nghiệp
5
Nguồn nhân lực dự
trữ
Nguồn nhân lực tham gia
hoạt động kinh tế
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nguồn nhân lực
1.2.1. Khái niệm phát triển NNL
Theo giáo trình quản trị nhân lực thì phát triển NNL ( theo nghĩa rộng) là
tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trogn khoảng thời
gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của NLĐ.
Trước hết, phát triển NNL chính là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ
chức bởi doanh nghiệp, xã hội, Các hoạt động đó có thể cung cấp trong vài
giờ, vài ngày, hoặc vài năm, tùy vào mục tiêu học tập, và nhằm tạo ra sự thay
đổi hành vi nghề nghiệp cho con người theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng
cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ. Như vậy, xét về nội dung, phát
triển NNL bao gồm ba hoạt động chính là giáo dục, đào tạo và phát triển.
- Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người
bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang nghề mới, thích hợp hơn
trong tương lai.
- Đào tạo (còn gọi là đào tạo kỹ năng): được hiểu là các hoạt động học tập
nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức
năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người
lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học
tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của NLĐ để thực hiện nhiệm vụ lao
động có hiệu quả hơn.
- Phát triển: là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước
mắt của NLĐ, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở
những định hướng tương lai của tổ chức.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đào tạo và phát triển NNL
NNL là bộ phaanj chủ yếu dân số, lao động của con người là yếu tố quan
trọng của quá trình sản xuất, con người là động lực cơ bản quyết định sự
phats triển bền vững của mỗi quốc gia. Phát triển NNL là những biến đổi về
số lượng và chất lượng từ trình độ chất lượng này lên trình dộ chất lượng
khác cao hơn, toàn diện hơn. Do đó, các nhân tố tác động đến quá trình phát
triền NNL bao gồm: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội, hệ thống
pháp luật, cơ chế chính sách ở mỗi giai đoạn phát triển.
1.2.2.1.Nhóm nhân tố tác động về mặt tự nhiên
a. Quy mô dân số
- Quy mô dân số được biểu thị khái quát bằng tổng số dân của một vùng,
một nước, một khu vực vào những thời điểm xác định. Quy mô dân số
lớn, trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển như ở Việt Nam
đang đặt ra những vấn đề kinh tế xã hội hết sức gay gắt cần giải quyết,
trước mắt cũng như lâu dài, đặc biệt là vấn đề giải quyết việc làm và
nâng cao chất lượng NNL.
- Gia tăng dân số là cơ sở để hình thành và phát triển NNL. Khi dân số
tăng lên thì LLLĐ cũng tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng dân số.
Nguồn tài nguyên như đất đai, mặt nước, lại có hạn nên số lao động trên
một đơn vị diện tích đất đai ngày càng tăng lên, tổng sản phẩm tăng lên
6
nhưng sản phẩm bình quân đầu người sẽ giảm nếu không có sự phát triển
nhanh hơn về kinh tế.
- Khi dân số tăng nhanh sẽ làm cho chất lượng vốn con người giảm xuống
hoặc ở mức thấp và hầu như không cải thiện được. Điều này trước hết
liên quan đến việc cung cấp không đầy đủ dinh dưỡng và chăm sóc y tế
cho trẻ em và cả NLĐ, trình độ học vấn thấp và lao động phần lớn không
được đảm bảo.
- Dân số tăng nhanh sẽ làm tăng nhanh số lượng NNL và nhu cầu về việc
làm cũng như nhu cầu đào tạo. Vấn đề này có quan hệ mật thiết với tỷ lệ
sinh, tỷ lệ chết.
b. Cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tín h, theo khu vực thành thị- nông thôn,
dân số hoạt động kinh tế
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi sẽ có tác động đến số lượng NNL. Cơ cấu
tuổi biến đổi theo hướng trẻ hóa do tỷ lệ sinh đẻ cao sẽ dẫn đến tăng
nhanh NNL trong 15 năm sau đó. Ngược lại cơ cấu tuổi của dân số biến
đổi theo hướng lão hóa, NNL sẽ giảm dần. Do đó điều tiết quá trình dân
số hợp lý sẽ đảm bảo phát triern NNL hợp lý.
- Cơ cấu giới tính là sự phân chia số dân thành hai bộ phận nam và nữ. Cơ
cấu giới tính cũng có vai trò quyết định để cân bằng sinh thái của cộng
đồng trong những mối liên hệ xã hội và kinh tế mật thiết
- Cơ cấu dân số theo khu vực thành thị nông thôn là sự phân chia dân số
theo khu vực thành thị và nông thôn.
- Dân số hoạt động kinh tế và không hoạt động kinh tế
- Dân số- NNL và việc làm: trong nên kinh tế thị trường, cung và cầu về
lao động đều chịu sự tác động sâu sắc bởi phát triển kinh tế xã hội, môi
trường tự nhiên mà còn bởi yếu tố dân số
- Di dân diễn ra theo độ tuổi, giới tính, theo khu vực nông thôn- thành thị,
nông thôn- nông thôn, là nhân tố tác động đến số lượng, cơ cấu NNL theo
khu vực.
Từ góc độ yêu cầu quy hoạch phát triển NNL trong cả nước cũng như ở
các vùng kinh tế, dễ dàng nhận ra rằng: nếu bốn chỉ tiêu đầu tiên tương
đối dễ có khả năng dự báo xu hướng phát triển để tìm ra nhân tố định
lượng có quan hệ và ảnh hưởng phức tạp hơn nhiều do tính chất tự phát,
năng động linh hoạt, không kiểm soát được nó.
Các quá trình biến động dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển
của NNL cả về số lượng và chất lượng và đi kèm theo nó là việc làm.
Thực tế trên thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy, mối quan hệ giữa
dân số và NNL cần xem xét từ nhiều phương diện khác nhau.
1.2.2.2.Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội
Chất lượng NNL là trạng thái nhất định thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố
cấu thành nên bản chất bên trong của NNL. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá
7
chất lượng NNL và các yếu tố cấu thành của chúng có thể xác định được hệ
thống các nhân tố tác động đến chất lượng NNL.
- Chỉ số HDI đánh giá trình độ phát triển của con người. Quan hệ giữa chỉ
số này với NNL được cụ thể hóa trong các chỉ tiêu như : điều kiện sức
khỏe(cân nặng, chiều cao ), dinh dưỡng (số lương thực thực phẩm/số
người, số calo/người, chất lượng nhà ở ), mức tiêu thụ điện năng
- Chỉ số trình độ dân trí: Trình độ học vấn của NNL là sự hiểu biết của
NLĐ đối với kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trình độ học vấn
biểu hiện bằng dân trí của quốc gia đó là nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng NNL và tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Trình độ học vấn là cơ sở quan trọng để nâng cao trình độ và kỹ năng
làm việc của NLĐ.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật là sự hiểu biết, khả năng thực hành về
lĩnh vực, ngành nghề nào đó cuả NLĐ. LLLĐ có chuyên môn kỹ thuật
bao gồm: trường đào tạo từ công nhân kỹ thuật trở lên, những người có
bằng sơ cấp, chứng chỉ nghề và những người chưa qua trường lớp nào
nhưng tự tìm hiểu tự học
- Yếu tố văn hóa và truyền thống dân tộc có tác động rất lớn tới hành vi
ứng xử của con người trong công việc cũng như trong cuộc sống. Đây là
yếu tố xã hội tác động trực tiếp đến sự hình thành tính cách phẩm chất
riêng của lao động mỗi nước.
1.2.2.3.Nhóm nhân tố về cơ chế chính sách
Hệ thống các chính sách xã hội đúng đắn vì mục tiêu của con người là động
lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của NNL trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội.
1.3. Khái niệm cơ bản về nhân lực y tế
8
PHẦN II: THỰC TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ HÀ NỘI
2.1. Đội ngũ nhân lực y tế
Đội ngũ nhân lực có vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành công trong
quá trình xây dựng và phát triển của đất nước nói chung và của Hà Nội nói riêng.
Cùng với sự phát triển hệ thống mạng lưới y tế của thành phố, đội ngũ nhân lực y
tế của Hà Nội không ngừng phát triển cả về số lượng và năng lực chuyên môn.
2.1.1. Số lượng cán bộ
2.1.1.1. Đội ngũ cán bộ làm việc tại các cơ sở y tế do Bộ Y tế quản lý
Theo thống kê đến ngày 30/06/2009 thì đội ngũ cán bộ làm việc tại các cơ sở
y tế do Bộ Y tế quản lý có những đặc điểm sau:
- Tổng số cán bộ y tế 19.355 người, trong đó:
+ Làm việc tại các bệnh viện 11.645 người, bình quân 1,74 nhân viên/giường
bệnh.
+ Làm việc tại các viện có giường điều trị 4.410 cán bộ.
+ Làm việc tại các viện không có giường điều trị: 3.300 người.
- Tổng số cán bộ quản lý tại các bệnh viện, viện do các bộ, ngành quản lý khoảng
3.750 người, trong đó dân sự khoảng 1.420 người.
Bảng: Tổng hợp cán bộ tại các cơ sở y tế do Bộ Y tế quản lý
TT Cơ sở y tế Số cán bộ Tỷ lệ (%)
I Cán bộ y tế 19.355
83,7
1 Bệnh viện 11.645
60,2
2 Viện có giường điều trị 4.410
22,8
3 Viện không có giường điều trị 3.300
17,0
II Cán bộ quản lý 3.750 16,3
Tổng cộng 23.105 100
9
Tổng hợp cán bộ tại các cơ sở y tế do Bộ Y tế quản

19.355, 84%
3.75, 16%
Cán bộ y tế
Cán bộ quản lý
tổng hợp cán bộ y tế tại các cơ sở y tế do Bộ y tế
quản lý
11.645, 60%
4.41, 23%
3.3, 17%
Bệnh viện
Viện có giường điều trị
Viện không có giường
điều trị
2.1.1.2. Đội ngũ cán bộ làm việc tại các cơ sở y tế do Sở Y tế Hà Nội
quản lý
Theo số liệu đến 30/6/2009, tổng số cán bộ làm việc tại các cơ sở y tế do Sở
Y tế Hà Nội quản lý 13.106 người, trong đó:
- Quản lý nhà nước 191 người
- Khối sự nghiệp y tế (Thành phố, quận/huyện, xã/phường) 12.847 người, trong đó:
+ Y tế tuyến Thành phố 5.341 người;
• 22 bệnh viện tuyến thành phố: tổng số 4.905 giường, 4.931 người, bình quân
1,01 người phục vụ/giường bệnh;
10
• 08 Trung tâm điều trị: tổng số 390 giường, 410 người, bình quân 1,05 người
phục vụ/giường bệnh;
+ Khối y tế dự phòng: 435 người;
+ Văn phòng Sở Y tế: 97 người;
+ Y tế tuyến quận, huyện, thị xã 4.256 người.
• 13 bệnh viện huyện: tổng số 2.100 giường, 1.762 người, bình quân 0,84
người phục vụ/giường.
• TT y tế quận, huyện, thị xã: tổng số 115 giường, 2.059 người, bình quân
17,9 người phục vụ/giường.
• Phòng y tế quận/huyện: tổng số 435 người
+ Y tế xã, phường, thị trấn 3.182 người.
- Trường cao đẳng y tế Hà Đông : 68 người.
Bảng. Tổng hợp cán bộ tại các cơ sở y tế do Sở Y tế Hà Nội quản lý
TT Cơ sở y tế Số giường
bệnh
Số cán bộ Tỷ lệ phục vụ
(cán bộ/giường)
Cán bộ toàn ngành 7.525 13.106
1.1 Quản lý nhà nước
(Thành phố; quận,
huyện, thị xã)
191
1.2 Khối sự nghiệp y tế
(Thành phố; quận,
huyện, thị xã; xã,
phường, thị trấn)
12.847
1.2.1 Y tế tuyến Thành phố 5.341
A 22 bệnh viện tuyến
Thành phố
4.905 4.931 1,01
B 08 trung tâm điều trị 390 410 1,05
1.2.2 Khối dự phòng 435
1.2.3 Văn phòng Sở Y tế 97
1.2.4 Y tế tuyến quận,
huyện, thị xã
4.256
A Bệnh viện quận, huyện 2.100 1.762 0,84
B Trung tâm y tế quận,
huyện, thị xã
115 2.059 17,9
11
C Phòng y tế quận,
huyện, thị xã
435
1.2.5 Y tế xã, phường, thị
trấn
3.182
1.3 Trường cao đẳng y tế
Hà Đông
68
2.1.2. Chất lượng cán bộ
Theo số liệu đến 30/6/2009, tổng số bác sỹ làm việc tại các cơ sở y tế do Sở
Y tế Hà Nội quản lý 2.755 người (03 PGS ngành y, 30 tiến sỹ y, 364 thạc sỹ y và
107 bác sỹ chuyên khoa 2), trong đó:
- Quản lý nhà nước (Thành phố, quận/huyện) 73 bác sỹ
- Khối sự nghiệp y tế (Thành phố, quận/huyện, xã/phường) 2.657 bác sỹ, bình quân
4,2 bác sỹ/10.000 dân, trong đó:
+ Y tế tuyến Thành phố 1.417 bác sỹ, bình quân 2,0 bác sỹ/10.000 dân
• 22 bệnh viện tuyến thành phố 1.198 bác sỹ, bình quân 1,9 bác sỹ/10.000 dân
• 08 Trung tâm điều trị 76 bác sỹ, bình quân 0,1 bác sỹ/10.000 dân
+ Khối y tế dự phòng 143 bác sỹ, bình quân 0,2 bác sỹ/10.000 dân
+ Văn phòng Sở Y tế
+ Y tế tuyến quận/huyện 832 bác sỹ, bình quân 1,3 bác sỹ/10.000 dân
• 13 bệnh viện quận/huyện 348 bác sỹ, bình quân 0,5 bác sỹ/10.000 dân
• TT y tế quận/huyện 441 bác sỹ, bình quân 0,7 bác sỹ/10.000 dân
• Phòng y tế quận/huyện 43 bác sỹ, bình quân 0,1 bác sỹ/10.000 dân
+ Y tế xã/phường 426 bác sỹ, bình quân 0,7 bác sỹ/10.000 dân
- Trường cao đẳng y tế Hà Đông : 25 bác sỹ.
Bảng. Thống kê số bác sỹ theo cơ sở y tế
12
TT Cơ sở y tế Số cán
bộ
Số bác
sỹ
Tỷ lệ %
(bác sỹ/cán
bộ)
Tỷ lệ TB
bác sỹ/
10.000
dân
13
Cán bộ toàn ngành 13.106 2.755 21,0 4,3
1.1 Quản lý nhà nước
(Thành phố,
quận/huyện)
191 73 38,2 0,1
1.2 Khối sự nghiệp y tế
(Thành phố,
quận/huyện,
xã/phường)
12.847 2.657 20,7 4,2
1.2.1 Y tế tuyến Thành phố 5.341 1.417 26,5 2,0
A 22 bệnh viện tuyến
Thành phố
4.931 1.198 24,3 1,9
B 08 trung tâm điều trị 410 76 18,5 0,1
1.2.2 Khối dự phòng 435 143 32,9 0,2
1.2.3 Văn phòng Sở Y tế 97 - -
1.2.4 Y tế tuyến
quận/huyện
4.256 832 1,3
A Bệnh viện
quận/huyện
1.762 348 19,8 0,5
B Trung tâm y tế quận/
huyện
2.059 441 21,4 0,7
C Phòng y tế
quận/huyện
435 43 9,9 0,1
1.2.5 Y tế xã/phường 3.182 426 13,4 0,7
1.3 Trường cao đẳng y
tế Hà Đông
68 25 36,8
Tổng hợp cán bộ và bác sỹ khối sự nghiệp y tế tại các cơ sở y tế do Sở
Y tế Hà Nội quản lý
4931
410
435
97
1762
2059
435
3182
1198
76
143
0
348
441
43
426
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
22 bệnh
viện tuyến
Thành phố
08 trung
tâm điều trị
Khối dự
phòng
Văn phòng
Sở Y tế
Bệnh viện
quận/huyện
Trung tâm y
tế
quận/huyện
Phòng y tế
quận/huyện
Y tế
xã/phường
cơ sở y tế
số người
Số cán
bộ
số bác
sỹ
fgrt
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét