Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng ở Công ty xây dựng số 1

1.3 .Thời kỳ 1975 1998 : Xây dựng trong điều kiện Hoà Bình và thống nhất
đất nớc .
.Có thể chia thời kỳ này ra làm 2 giai đoạn :
1.3.1 . Giai đoạn từ 1976 -> 1985 :
Tốc độ xây dựng ở nớc ta trong những năm này đợc tăng dần , vì thế số
công nhân cán bộ cũng đợc tăng theo . Năm 1976 , toàn bộ công nhân học sinh
là 7.900 ngời (trong đó cán bộ quản lý có 850 ngời , có gần 100 ngời có trình
độ đại học , công nhân trục tiếp sản xuất có 5.850 ngời).
- Các công trình do công ty xây dựng và bàn giao trong giai đoạn này gồm có :
Bệnh viện nhi Thuỵ Điển , Cung văn hoá lao động hữu nghị Việt Xô , Nhà
khách văn phòng Quốc hội , Nhà máy khoá Minh Khai , Xí nghiệp đồ dùng dạy
học , Trờng dạy nghề cơ khí Việt Hung , Trại nuôi thỏ Ba Vì (Hà Tây) , Tr-
òng đại học Y Khoa Hà Nội , Khu nhà ở tập thể Thanh Xuân v.v
1.3.2.Giai đoạn từ 1986 đến nay :
Một sự kiện quan trọng trong giai đoạn này là Đại hội đại biểu toàn
Quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng 12 1986) đã
đánh dấu sự nghiệp đổi mới toàn diên trên đất nớc ta mà trớc hết là sự đổi mới
về quản lý kinh tế . Từ đây , nền kinh tế hàng hoá nớc ta có nhiều thành phần ,
vân hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , theo định hớng xã
hội chủ nghĩa .
Công ty xây dựng số1 phải mất gần 3 năm ( từ 1989 đến 1991) chao đảo , chật
vật để đi vào cơ chế thị trờng . Trong bối cảnh đó , từ năm 1989 dến nay , nhất
là trong những năm 1990 công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp mạnh
của ngành xây dựng và đã thi công thành công nhiều dự án lớn yêu cầu kỹ thuật
cao với thời gian thi công ngắn . Đó là : Nhà máy đèn hình Hanel Sài Đồng ,
Trung tâm thơng mại Đại Hà (15 tầng) , Khách sạn Hà Nội mở rộng (18 tầng) ,
Khách sạn quốc tế Tây Hồ (20 Tầng) , Tháp Trung tâm Hà Nội (25 tầng).
Trải qua suốt quá trình xây dựng và trởng thành, dới sự lãnh đạo của đảng
bộ công ty , công ty luôn bám sát các mục tiêu chính trị của đơn vị và sự chỉ
đạo của cấp trên
5
Cong ty đã phát huy đợc truyền thống và khẳng định mình , đã có những
đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp ngành xây dựng và xây dựng đất nớc đi lên
2. nhiệm vụ chức năng
công ty có nhiệm vụ kinh doanh xây dựng theo quy hoạch kế hoạch phát
triển của tổng công ty và theo quy hoach ke hoạch phát triển ngành xây
dựng của nha nớc bao gồm xây dựng các công trình công nghiệp công cộng
nhà ở và xay dựng khác
+ thực hiện các công việc xây dựng gồm
- nạo vét bồi đắp mặt bằng , đào đắp nền , đào đắp công trình
- thi công cac loại móng công trình
- xây lắp các kết cấu công trình
- hoàn thiện trong xây dựng
- lắp đặt thiết bị điện nớc và kết cấu công trình
- trang trí nội ngoại thất công trình
+ thực hiện xây dựng các công trình gồm:
- Xây dng cac công trinh công nghiệp nhóm A
- Nhận thầu san lấp mặt bằng và sử lý nền móng công trình
- Xây dng các công trình kỹ thuật va hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
- Xây dựng dờng và tram biến áp điện đến 35 KV
- Xây dựng các công trình đờng bộ cầu đờng bộ ,cầu cảng loại nhỏ
- Xây dựng kênh mơng kè đê , trạm bơm thuỷ lơi loại vừa và nhỏ
+ Các công việc sản xuất kinh doanh gồm:
- Sản xuất vật liệu xây dựng , gạch ngói , cấu kiện bê tông
- Sản xuất cấu kiện phụ kiện kim loại cho xây dựng
- Sản xuất đồ mộc dan dụng và xây dựng
- Kinh doanh vật t vật liệu xây dựng
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy đinh cua pháp luật
6
- Liên doanh liên kết với cá nhân , tổ chức kinh tế trong nớc và nớc ngoài
phù hợp với luật phap và chính sach cua nhà nớc va điều lệ của tổng
công ty

3 . kết quả kinh doanh (2000 2004)
Các chỉ tiêu kinh tế
2000 2001 2002 2003 2004
Giá trị SXKD (tỷ đồng) 108,98 137,64 194,04 315,74 400,10
Doanh thu (tỷ đồng) 64,14 83,51 117,73 185,22 287,23
Lợi nhuận (tỷ đồng) 0,69 0,77 0,81 1,74 3,84
Nộp ngân sách (tỷ đồng) 3,34 5,01 7,07 9,21 14,97
Đầu t thiết bị (tỷ đồng) 1,55 1,83 2,17 13,88 8,75
TL bình quân(1000đ/tháng) 654 737 815 880 940
C.tác XH , từ thiện (tr.đ) 32,22 31,51 65,70 43,35 52,05
Từ kết quả trên cho thấy Công ty xây dựng số 1 luôn đảm bảo thực hiện
chỉ tiêu kinh tế qua các năm đều đạt năm sau cao hơn năm trớc tốc độ tăng tr-
ởng cao ổn định . Lợi nhuận của công ty và thu nhập bình quân của ngời lao
động ngày một tăng chứng tỏ công ty đang đầu t sản xuất đúng hớng và từng b-
ớc trở thành một công ty lớn mạnh trong ngành
Trong các năm gần đây sản xuất kinh doanh của công ty xây dụng so 1
đạt đợc kết quả đông đều năm sau cao hơn năm trớc đời sống công nhân đ-
ợc cải thiên rõ rệt điều đó đợc thể hiện o những con số dới đây :
- Năm 2000 giá trị sản xuất là 108,89 tỷ đồng Năm 2004 là400,10 tỷ đồng
- Năm 2000 giá trị doanh thu là 64,14 tỷ đồng Năm 2004 là 287,23 tỷ đồng
- Năm 2000 lợi nhuận sản xuất là 0,69 tỷ đồng Năm 2004 là 3,84 tỷ đồng
- Năm 2000 nộp ngân sách là 3,34 tỷ đồng Năm 2004 là14,97 tỷ đồng
- Năm 2000 lơng bình quân một ngời / tháng là 654 ngan đồng Năm 2004
là 940 ngàn đồng
II. một số đặc điểm của công ty xây dựng số 1
7
1. Loại hình doanh nghiệp
qua khảo sát nghiên cứu tàI liệu của công ty tôI đợc biết công ty xây dng số
1 là doanh nghiệp thành viên hạch toán kinh tế độc lập thuộc tổng công ty xây
dựng hà nội chịu sự quản lý trực tiếp của tổng cồng ty xây dựng hà nội đông
thời chịu sự quản lý nhà nớc của các cơ quan nhà nớc theo thẩm quyền quy
định cua pháp luật . Tổ chúc đảng công sản trong công ty trực thuộc đảng bộ
tổng công ty hoạt đông theo hiến pháp và pháp luật của nhà nớc cộng hoà xã
hội chủ nghĩa việt nam và các quy định của đảng cộng sản việt nam
Tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị xã hôI khác trong cong ty hoạt đông
theo hiến pháp và pháp luật.
Có t cách pháp nhân , các quỳen và nghĩa vụ theo luật định kể từ ngày đợc
cấp đăng ký kinh doanh
- Có con dấu và tàI khoản mở tại kho bạc nha nớc và các ngân hàng trong
và nớc ngoàI theo qui định pháp luật
- Bảng cân đối tàI sản, các quĩ tập trung theo quy định của chính phủ và
quy chế tàI chính của tổng công ty
Điều lệ tổ chức và hoạt động , bộ máy quản lý và điều hành đợc qui định trong
bản điều lệ của tổng công ty xây dựng hà nội về tổ chức hoạt đông của công ty
xây dng ha nội ban hành kèm theo quyết định số 09/TCT-TCLD ngày 04 tháng
01 nam1997 của hôi đồng quản trị tổng công ty xây dựng hà nội. Là một doanh
nghiệp nhà nớc có vị trí cao trên trờng quốc tế lại là một doanh nghiệp có thế
đứng và nền móng vững chắc lâu đời công ty xây dng số 1 luôn là lá cờ đầu
trong ngành xây dựng nớc nhà
2. Về cơ cấu tổ chức
Công ty xây dựng số 1 có 1 giám đốc 3 phó giám đốc , kế toán trởng ,
các phòng ban chuyên môn , nghiệp vụ của công ty
Trong đó :
Giám đốc công ty do hôi đồng quản trị tông công ty bổ nhiệm , miễn nhiệm ,
khen thởng kỷ luật theo dề nghị của tổng giám đốc
8
Giám đốc công ty là đại diên pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trớc
hội đòng quản trị , tổng giám đốc và pháp luật về điều hành và hoạt động của
công ty
Giám đốc công ty có quyền điều hành cao nhất trong công ty
Phó giám đốc công ty do tổng giám đốc bổ nhiệm , miễn nhiệm khen thởng , kỷ
luật theo đề nghị của giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty giúp giám đốc công ty chịu trách nhiệm trớc giám đốc
công ty và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷ quyền
Kế toán trởng công ty do tổng giám đốc bổ nhiệm , miễn nhiệm, khen th-
ởng ,kỷ luật theo đề nghị của giám đốc công ty . Kế toán trởng giúp giám đốc
công ty chỉ đạo , tổ chức thực hiện công tác kế toán , thông kê của công ty và
có các quyền hạn nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham m-
u giúp việc cho giám đốc công ty trong việc quản lý và thực hiện hoạt dộng của
công ty
Bao gồm :
- Phòng tổ chứcLĐTL hành chính-Y Tế
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng kinh tế thị trờng
- Phòng kinh tế kế hoạch
- Phòng kỹ thuật thi công
- Ban an toàn
9
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý.
- Giám đốc : Giữ vai trò quả lý chung trong toàn Công ty và chỉ đạo trực
tiếp đến từng bộ phận. Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc cấp trên về
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh : Chuyên t vấn tham mu cho Giám
đốc về các công việc liên quan đến kinh doanh và phát triển thị trờng.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật : Chuyên t vấn tham mu cho Giám đốc về các
công việc liên quan đến kỹ thuật, vật t và giám sát tiến độ sản xuất thi công các
công trình.
Có 5 phòng nghiệp vụ sau :
- Phòng kinh tế thị trờng : Tham mu t vấn cho Giám đốc và tổ chức tham
gia đấu thầu các công trình. Phối hợp các phòng ban để lập kế hoạch SX
và tiêu thụ sản phẩm, lập dự toán, thanh quyết toán các công trình xây
lắp và bán sản phẩm.
10
Giám
đốc
Kế toán trởng
Phó giám
đốc kinh tế
Phó giám đốc kế
hoạch - tiếp thị
Phòng tàI
chính kế
toán
Phòng tổ
chức LĐTL
HC- Y tế
Phòng
kinh tế thị
trờng
Phòng
kinh tế kế
hoạch
Phòng
kỹ thuật
thi công
Ban
an
toàn

nghiệp
xây
dựng
101

nghiệp
xây
dựng
102

nghiệp
xây
dựng
103

nghiệp
xây
dựng
105

nghiệp
xây lắp
mộc nội
thất
Xí nghiệp
lắp máy
đIên nớc
xây dựng
Ban chủ
nhiệm công
trình
- Phòng dự án : Tham mu, t vấn giúp việc cho Giám đốc thực hiện các
công việc thuộc lĩnh vực kế hoạch dự án.
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu, t vấn giúp việc cho Giám đốc thực to
hiện các công việc thuộc lĩnh vực tổ chức hoạt động tài chính và hạch án
kế toán trong Công ty, điều hoà phân phối vốn cho các XN, lập kế hoạch
thu chi tài chính tổng hợp trong kỳ kế hoạch.
- Phòng tổ chứcLĐTL hành chính-Y Tế: Tham mu, t vấn giúp việc cho
Giám đốc thực hiện các công tác bố trí, sắp xếp cán bộ quản lý, tuyển
chọn và biên chế lao động ở các phòng ban và các XNSX theo mô hình
Công ty. Theo dõi công tác quản lý lao động, tiền lơng, thi đua, các chế
độ chính sách với ngời lao động
- Phòng kỹ thuật : Tham mu, t vấn cho Giám đốc thực hiện các công tác
về lĩnh vực kỹ thuật, an toàn lao động, giám sát thi công, nghiệm thu,
bàn giao công trình.
3.Đặc điểm máy móc thiết bị thi công.
Bảng thống kê máy móc thiết bị năm 2004.
Stt Tên thiết bị Số lợng Nớc sản
xuất
Năm sản
xuất
Giá trị còn
lại
Công suất
A Thiết bị thi công.
1 Máy ủi đt-75 2 Đức 1984 70% 75cv
2 Máy ủi komats-d
65e
-12 1 Nhật 1995 80% 180hp
3 Máy ủi caperpilar d6h 2 Mĩ 1994 85% 220hp
4 Lu rung sta- vv900d 1 1998 90% 149hp
5 Lu bánh lốp 1 Nga 1993 65% 16 tấn
6 Máy ép hơi 2 Nga 1992 70%
7 Cẩu tháp kb-403 3 1989 65% L=40, q=8 tấn
8 Cẩu tháp potain 1 1993 60% L=62, q=10tấn
9 Cẩu tự hành kc-3577 3 1990 70% Q=12tấn
10 Cẩu bánh xích nipon sharyo. 1 Nhật 1989 60% Q=60tấn
11 Máy xúc lobenko-ex300 2 Nhật 1990 80% V=1,2m
3
12 Máy xúc hitachi 1 Nhật 1996 90% 0,65m
3
/gầu
13 Máy xúc kawashaki 1 Nhật 1993 85% 0,75m
3
/gầu
14 Máy san kamatsu gd-37 2 Nhật 1993 85% 102kw
15 Xe téc nhựa zil 130 1 Nga 1992 70% 5 m
3
16 Máy rải bê tông nhựa 1 Đức 1996 90% 100tấn/ha
17 Máy đào soda 200 2 Nhật 1997 91% 5m
3
18 Máy đào poclaincase-1288 2 Đức 1996 90% 1,5m
3
19 Xe téc nớc 2 Nga 1995 90% 5m
3
20 Máy trộn bê tông 400I 4 Nga 1995 70%
21 Máy trộn bê tông 250I 18 TQ 1994 70%
22 Trạm trộn bê tông nhựa di động
D597
1 Đức
1996 85% 25tấn/ha
11
23 Máy cắt thép 4 Tiệp
1992 80%
=40
24 Máy cắt uốn thép 4 Tiệp
1992 85%
=40
25 Máy hàn điện 20 Việt nam 1996 90%
26 Máy bơm nớc 16 TQ 1996 90% Q= 18m
3
/h
27 Máy kính vĩ 6 Nhật 1989 85%
28 Máy thuỷ bình 6 Nhật 1989 85%
29 Dàn giáo minh khai 5000m
2
Việt nam 1995 80%
30 Máy phát điện mitsubishi 2 Nhật 1998 95% 130kva
31 Máy vận thang 8 TQ 1996 85-90% Q=500kg
32 đàm đất tự hành 3 Nhật 1997 90%
33 Máy xoa nền 1 Nhật 1997 80%
34 Máy đầm bê tông các 50 TQ 1996 85%
35 Máy cắt gạch đá 10 Đức 1996 75%
36 Máy khoan các cỡ 15 Nhật 1996 80%
37 Máy mài các loại 6 Nga 1996 80%
38 Dàn giáo chống tổ hợp 600 Trung quốc 1996 80%
39 Cây chống thép 200 cây Đài loan 1996 85%
40 Cốt pha tôn đinh hình 800 Việt nam 1995 75%
41 Máy tời thép các loại 10 TQ 1995 80% 80tấn
42 Máy khoan đá 8 TQ 1998 80%
43 Máy ép cọc 6 Nhật 1995 80% 80tấn
44 Máy nghiền sàng đá 4 Việt nam 1999 90%
45 Máy nghiền đá 3 Việt nam 1998 80%
B Phơng tiện vận tải
46 ô tô tự đổ kazmaz(ifa) 8 Nga 1997 85% 7-13 tấn
47 ô tô ben 8 Nga 1995 80% 10tấn
48 ô tô 4 chỗ ngồi 8 Nhật 1995 85%
C Thiết bị văn phòng
49 Máy điều hoà nhiệt độ 14 Nhật 1997 90% 12000btu
50 Máy in laze hd- 6l 7 Mỹ 1997 90%
51 Máy tính compaq 8 1998 75%
52 Máy in laze hp 1100 3 Mỹ 1998 95%
53 Máy vi tính ĐNA 12 ĐNA 1997 95%
54 Máy photo 2 Nhật 1996 60%
55 Cẩu TOPKIT 1
1995 60%
L=100,
Q=20
56
Nguồn: giới thiệu năng lực hoạt động của công ty xây dựng số 1
Công ty xây dựng số 1 có một hệ thống máy móc thiết bị khá phong phú
và đa dạng. Phần lớn các máy móc thiết bị là còn đang mới, công suất hoạt
động cao, tiết kiệm nhiên liệu, nguyên liệu, . Tr ớc tình hình này lãnh đạo
công ty đã yên tâm trong thời gian tới và sẽ không phải mua sắm trong một thời
gian dài và nâng cấp máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Góp
phần vào việc đảm bảo tiến độ thi công, chất lơng công trình.
12
4.Về địa bàn hoạt động của công ty.
công ty xây dựng số 1 đợc giao nhiệm vụ thi công phần lớn các công trình
thuộc khu vực thủ đô hà nội. Tuy nhiên trong điều kiện cơ chế thị trờng hiện
nay công ty đã năng động trong việc tìm công trình để gioaỉ quyết việc làm cho
công nhân. Vì vậy phạm vi không bó hẹp nh xa mà đợc mở rông sang các quận
khác, sang các tỉnh, thành phố trong và ngoài nớc.
các công trình thi công từ năm 1958 đến nay
Tổng số là 364 , trong đó có 55 công trình công nghiệp , 309 công trình
dân dụng , 341 công trình thi công trên đia bàn thủ đô hà nội
Riêng trong các năm
- Năm 1993 thi công 14 công trình trong đó có 13 công trình tai Hà Nội
- Năm 1994 thi công 18 công trinh trong đó có 17 cong trình tại Hà Nội
- Năm 1995 thi công 24 công trình đều trên địa bàn hà nôi
- Năm 1996 thi công 20 công trình trong đó có 19 công trình tại Hà Nội
- Năm 1997 thi công 25 công trình trong đó có 24 công trình tại Hà Nội
Thời kỳ này thị trờng xây dựng của công ty hầu hết tập trung tại thủ đô và
các khu vực thuộc Hà Nội
Từ năm 1998 đến nay công ty cũng đã va đang thi công 185 công trình lớn
nhỏ trên địa bàn Hà Nội và toàn quốc
13
Chơng II
Thực trạng công tác tiền lơng , tiền thởng
của công ty xây dựng số 1- tổng công ty
xây dựng Hà Nội.
I.Phơng pháp xác định quỹ lơng của công ty xây dựng
số 1- tông công ty xây dựng Hà Nội.
1.Giải trình về định mức lao động năm 2004.
Dựa vào khối lợng công việc của các công trình kế hoạch và thực tế theo
định mức 726 công ty đã tính ra số ngày công để hoàn thành công việc là:
198.528 ngày công.
2.Xác định quỹ tiền lơng.
Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch gồm:
-Lơng của bộ phận điều hành quản lý của công ty.
-Lơng của các bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh của các đơn vị
thành viên trực thuộc công ty.
Tổng quỹ lơng đợc xác định theo công thức:
V
TL
= [ L
ĐB
* TL
min dn
*(H
CB
+ H
PC
) + V
VC
] * 12.
Trong đó:
V
TL :
Tổng quỹ lơng
L
ĐB
: Lao động định biên năm kế hoạch.
TL
min dn
: Mức lơng tối thiểu lựa chọn của doanh nghiệp trong khung lơng
tối thiểu.
H
CB
: Hệ số cấp bậc công việc bình quân.
H
PC
: Hệ số các khoản phụ cấp lơng đợc tính trong đơn giá tiền lơng.
V
VC
: Quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét