Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động ở Công ty cổ phần than Cao Sơn- Cẩm Phả- Quảng Ninh

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động, đồng thời có những yếu tố thuộc về công việc và tổ chức. Do đó, vấn đề đặt
ra là trong từng điều kiện, từng hoàn cảnh cụ thể thì phải xác định được yếu tố nào
là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất.
2.1 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
- Hệ thống nhu cầu của người lao động: Mỗi cá nhân có một hệ thống nhu
cầu khác nhau và muốn được thoả mãn hệ thống nhu cầu đó của hình thức theo các
cách khác nhau. Hệ thống nhu cầu của con người gồm có nhu cầu vật chất và nhu
cầu tinh thần. Nhu cầu vật chất là đòi hỏi những điều kiện vật chất cho con người
tồn tại và phát triển về thể chất. Nhu cầu tinh thần là đòi hỏi những điều kiện để
con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực. Do vậy, để có thể thoả mãn được
những nhu cầu đó thì con người phải tham gia vào quá trình lao động sản xuất. Vì
vậy, nhu cầu của con người tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia vào lao động sản
xuất và hăng hái làm việc hơn.
Những yếu tố này quyết định thái độ và hành vi cá nhân người lao động.
- Quan điểm, thái độ của cá nhân người lao động: đó là cách nhìn nhận của
cá nhân người lao động đối với công việc mà họ đang thực hiện. Qua cách nhìn
nhận này người lao động thể hiện thái độ chủ quan của mình đối với công việc như
yêu ghét, không thích, bằng lòng hay không bằng lòng
Nếu người lao động có thái độ tích cực với công việc thì họ sẽ hăng say làm
việc và có năng suất lao động cao còn ngược lại sẽ cảm thấy nản và không muốn
làm việc nữa.
- Đặc điểm tính cách của nguời lao động: mỗi cá nhân khác nhau thì sẽ có
tính cách khác nhau. Do vậy, việc tạo ra động lực cho người lao động thì các nhà
quản lý phải đưa ra được biện pháp phù hợp với đa số cá nhân trong tập thể.
- Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân người lao động: mỗi
người lao động có khả năng và năng lực làm việc khác nhau, cho nên nếu người
5 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lao động được làm việc theo đúng khả năng hay năng lực làm việc của mình thì họ
có thể phát huy tối đa khả năng làm việc của mình.
2.2 Các yếu tố thuộc về công việc
- Đặc điểm, tính chất của công việc: Đặc điểm của từng công việc sẽ quyết
định hành động của người lao động, công việc phù hợp với người lao động sẽ giúp
họ làm việc tốt hơn và ngược lại công việc không phù hợp với người lao động sẽ
làm cho họ cảm thấy chán nản và không hứng thú với công việc.
- Hệ thống công nghệ thực hiện công việc: Hệ thống máy móc thiết bị vận
hành tốt sẽ làm giảm mức độ nặng nhọc trong lao động, làm cho người lao động đỡ
hao tốn sức lực đồng thời năng suất lao động được tăng lên.
2.3 Các yếu tố thuộc về tổ chức
- Điều kiện và môi trường làm việc: nó bao gồm các máy móc thiết bị làm
việc, các yếu tố nhiệt độ ánh sáng, bụi có ảnh hưởng đến quá trình làm việc của
nguời lao động, nếu người lao động được làm việc trong điều kiện và môi trường
thuận lợi thì họ sẽ hứng thú với công việc hơn và làm việc cho năng suất lao động
cao hơn.
- Đánh giá thực hiện công việc: Đánh giá kết quả thực hiện có vai trò quan
trọng trong quá trình khuyến khích người lao động làm việc ngày càng tốt hơn, bởi
vì đánh giá thực hiện công việc giúp cho tổ chức đối sử công bằng đối với những
lao động trong tổ chức, đồng thời cho tổ chức thấy được thành tích của người lao
động, giúp người lao động có động lực làm việc tốt và cải biến hành vi theo hướng
tốt hơn.
- Sắp xếp bố trí công việc: Việc sắp xếp bố trí người lao động đảm nhiệm
những công việc phù hợp với trình độ năng lực của họ không chỉ nhằm thực hiện
công việc có hiệu quả, nâng cao năng suất lao động mà còn đáp ứng nhu cầu,
nguyện vọng và sở thích của người lao động nhằm tạo động lực đẻ họ hăng say
làm việc, yêu nghề và gắn bó với nghề nghiệp.
6 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thù lao lao động: Khi xây dựng một hệ thống thù lao thì các nhà tổ chức
hướng nó vào hai mục tiêu chính là tạo động lực cho người lao động ; gìn giữ lao
động giỏi của công ty và thu hút lao động giỏi của doanh nghiệp khác, do đó thù
lao lao động là một trong những yếu tố tạo động lực cho người lao động làm việc
mạnh mẽ nhất.
- Đào tạo và phát triển: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm thoả mãn
nhu cầu học tập, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nó trang bị cho
người lao động những kỹ năng chuyên môn hoá cao kích thích họ làm việc tốt hơn,
muốn được trao đổi những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn, có nhiều cơ hội
thăng tiến hơn.
II- CÁC HỌC THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC
1. Các học thuyết về nhu cầu
1.1 Hệ thống thứ bậc nhu cầu của A. Maslow
* Nội dung: Con người có những cấp độ khác nhau về nhu cầu. Khi những
nhu cầu ở cấp độ thấp được thoả mãn thì nhu cầu ở cấp độ cao hơn trở thành động
lực thúc đẩy con người làm việc. Sau khi một nhu cầu được đáp ứng thì một nhu
cầu khác lại xuất hiện. Kết quả là con người luôn luôn có nhu cầu cần được đáp
ứng. Chính những nhu cầu này thúc đẩy con người thực hiện công việc để thoả
mãn nhu cầu của mình.
* Ý nghĩa: Trong doanh nghiệp, các cá nhân khác nhau thì có nhu cầu đặc
trưng khác nhau. Do vậy có nhiều phương tiện và cách thức khác nhau để thoã mãn
nhu cầu của họ. Về nguyên tắc thì các nhu cầu bậc thấp phải được thoả mãn trước
khi con người được khuyến khích để thoả mãn các nhu cầu cao hơn. Như vậy, nhà
quản trị phải quan tâm đến tất cả các nhu cầu của người lao động và tìm các biện
pháp để đáp ứng các nhu cầu đó một cách hợp lý nhất.
7 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Học thuyết ERG của Alderfer.
Alderfer chia nhu cầu làm 3 loại:
(1) Nhu cầu tồn tại (E): là các đòi hỏi về vật chất, các nhu cầu cơ bản như: ăn,
mặc, chỗ ở đó là các nhu cầu thiết yếu giúp cho con người có thể tồn tại.
(2) Nhu cầu quan hệ (R): là sự mong muốn có mối quan hệ tốt đẹp với những
người khác trong công tác và sinh hoạt hàng ngày. Nó bao gồm tất cả các
mối quan hệ giữa đồng nghiệp, họ hàng, bạn bè
(3) Nhu cầu phát triển (G): là nhu cầu mong muốn được sáng tạo, hoạt động có
hiệu quả và làm được tất cả những gì con người có thể thực hiện được.
Ông cho rằng nhà quản trị nên đồng thời thoả mãn tất cả các nhu cầu của người
lao động đặc biệt là nhu cầu về học tập, phát triển của người lao động, vì đây là
yếu tố thúc đẩy người lao động mạnh nhất.
1.3 Học thuyết về sự thành đạt, liên kết và quyền lực
Học thuyết được xây dựng bởi Mc Celland.
* Nội dung: Ông cho rằng con người luôn khát khao vươn tới sự thành đạt,
sự liên kết và có quyền lực. Nghĩa là con người luôn vươn tới các thành tựu, các
thắng lợi; luôn mong muốn có mối quan hệ tốt đẹp và có thể tác động đến người
khác, chi phối hoạt động của người khác từ đó có thể kiểm soát và thay đổi hoàn
cảnh.
* Ý nghĩa: Celland đã nhấn mạnh nhu cầu thành đạt, nhu cầu liên kết và nhu
cầu quyền lực của con người vì vậy ông khuyên các nhà quản trị phải luôn quan
tâm đến nhu cầu học tập của người lao động, các mối quan hệ trong doanh nghiệp
cũng
2. Học thuyết tăng cường tính tích cực
Học thuyết được xây dựng bởi Skinner, ông hướng vào những tác động lặp
đi lặp lại. Còn những hành vi bị phạt có xu hướng không lặp lại. Ông còn nhận
8 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thấy rằng khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi được thưởng và thời
điểm thưởng cũng như phạt càng gần bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành
vi mạnh bấy nhiêu.
* Ý nghĩa: học thuyết khuyên các nhà quản trị nên luôn quan tâm đến những
thành tích tốt của người lao động và có hình thức thưởng hợp lý và kịp thời để tạo
động lực cho người lao động. Đồng thời cũng phải chú ý đến khuyết điểm của
người lao động và có hình thức chấn chỉnh kịp thời để người lao động có thể hoàn
thành nhiệm vụ của mình với hiệu quả cao hơn
3. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom.
Ông cho rằng động lực của mỗi cá nhân được tạo ra do sự kỳ vọng của họ,
và người lao động tin rằng mỗi sự nỗ lực của họ nhất định sẽ đem lại thành tích
như mong đợi.
Theo học thuyết này thì cá nhân tham gia vào quá trình lao động là hy vọng
sẽ đưa lại một thành tích nhất định, thể hiện ở kết quả nhận được. Điều này gợi ý
cho các nhà quản lý phải nhận thức được rằng: để tạo động lực cho người lao động
cần phải có biện pháp tạo ra sự mong đợi của người lao động đối với kết quả mà
họ sẽ đạt được nếu họ thực hiện công việc.
4. Học thuyết về sự công bằng.
Học thuyết này được xây dựng bởi Stacy Adam
Ông đã nghiên cứu nhận thức của người lao động về mức độ đối sử công
bằng và đúng dắn của tổ chức đối với họ. Stacy cho rằng: Mọi người muốn được
đối xử công bằng, các cá nhân trong tổ chức luôn có sự so sánh về mức độ đóng
góp của họ cho tổ chức và quyền lợi mà họ được hưởng với quyền lợi người khác
được hưởng tương ứng với mức độ đóng góp của người đó cho tổ chức. Tuỳ thuộc
vào nhận thức của mỗi người lao động về mức độ đối sử công bằng và đúng dắn
của tổ chức đối với họ mà lựa chọn hành vi theo các hướng khác nhau.
9 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5. Học thuyết 2 nhóm yếu tố c ủa F. H erzberg
Học thuyết này dựa trên quan điểm tạo động lực lao động là kết quả của sự
tác động của nhiều yếu tố. Các yếu tố này được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm yếu tố duy trì: là các yếu tố thuộc về môi trường làm việc của người
lao động, các chế độ chính sách của công ty như: điều kiện làm việc của người lao
động, tiền lương, tiền thưởng, sự hướng dẫn công việc, quan hệ giữa các thành
viên trong công ty… Các yếu tố này nếu được tổ chức tốt sẽ có tác dụng ngăn
ngừa thái độ thiếu nhiệt tình của người lao động và duy trì được mức độ làm việc
ổn định của người lao động
- Nhóm yếu tố thúc đẩy: Đó là các yếu tố tạo nên sự thoả mãn lớn đối với
người lao động như: sự thành đạt, thừa nhận thành tích, công việc có ý nghĩa đối
với người lao động, tinh thần trách nhiệm trong công việc, sự đề bạt thăng tiến…
Đ ây là nhóm yếu tố cơ bản tạo ra động lực cho người lao động khi họ được thoả
mãn các nhu cầu này.
Học thuyết này có ý nghĩa: Cho các nhà quản trị thấy rằng có một loạt các yếu
tố có thể tác động đến động lực của người lao động và trong những hoàn cảnh cụ
thể nên tác động vào yếu tố nào để đem lại hiệu quả cao nhất cũng như thoả mãn
người lao động nhiều nhất.
II- PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO
ĐỘNG
1. Xác định nhiệm vụ cụ thể và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người
lao động
- Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao động hiểu
rõ mục tiêu đó; một tổ chức muốn hoạt động được thì phải có mục tiêu rõ ràng,
mục tiêu này phải được xây dựng trên tình hình thực tế của tổ chức phù hợp với
khả năng hiện có với xu hướng chung đồng thời tổ chức cũng phải có các biện
10 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp cụ thể để người lao động hiểu được các mục tiêu mà tổ chức đang phấn đấu,
để từ đó có đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu đó.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể cho người lao động và tiêu chuẩn thực hiện công
việc đối với người lao động, nhiệm vụ của từng người lao động và tiêu chuẩn thực
hiện công việc được xác định cụ thể trong bản mô tả công việc của người lao động
- Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành công việc của
người lao động.
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động sẽ có tác động đến
cả tổ chức và cá nhân.
Đối với cá nhân: ngoài việc cung cấp cho họ các thông tin phản hồi về mức
độ thực hiện công việc của họ so với tiêu chuẩn và so với các nhân viên khác, còn
là biện pháp kích thích động viên người lao động làm việc tốt hơn và giúp họ sửa
chữa những sai lầm trong quá trình làm việc.
Đối với tổ chức: kết quả đánh giá thực hiện công việc sẽ cung cấp các thông
tin làm cơ sở cho việc đào tạo, trả công khen thưởng, thuyên chuyển nhân viên.
Như vậy, đánh giá kết quả thực hiện công việc có vai trò quan trọng trong
quá trình khuyến khích người lao động ngày càng làm việc tốt hơn, nó được xem là
đòn bẩy mạnh mẽ trong tạo động lực cho người lao động, nhằm giúp đỡ kích thích
nhân viên thực hiện công việc tốt hơn và phát triển khả năng tiềm tàng trong mỗi
người lao động sẽ giúp cho việc trả công lao động hợp lý, xác định chế độ thưởng
phạt phù hợp.
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ
2.1 Tuyển chọn bố trí người lao động phù hợp với yêu cầu của công việc
- Tuyển chọn con người vào làm việc phải gắn với đòi hỏi của sản xuất, đòi
hỏi của công việc trong doanh nghiệp, nếu tuyển chọn không kỹ, tuyển chọn sai,
tuyển chọn theo cảm tính hoặc theo một sức ép nào đó thì người lao động sẽ không
11 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phát huy được năng lực sở trường của mình đồng thời năng suất lao đọng không
cao.
Việc bố trí sắp xếp người lao động đảm nhận những công việc phù hợp với
trình độ năng lực của họ không chỉ nhằm thực hiện công việc có hiệu quả, nâng
cao năng suất lao động mà còn đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng và sở thích của
người lao động nhằm tạo động lực để họ hăng say làm việc, yêu nghề và gắn bó
với doanh nghiệp.
2.2 Tạo điều kiện lao động và chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tâm sinh lý, vệ sinh phòng
bệnh, thẩm mỹ và tâm lý xã hội liên quan chặt chẽ với nhau trong các dạng lao
động cụ thể.
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý là sự luân phiên giữa thời gian làm việc
và thời gian nghỉ ngơi sao cho duy trì và nâng cao khả năng làm việc của người lao
động.
Điều kiện lao động và chế độ nghỉ ngơi ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả lao
động, do đó nhà quản lý cần phải đưa ra những biện pháp để cải thiện điều kiện lao
động và có chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý.
2.3 Tổ chức phục vụ nơi làm việc
Tổ chức nơi làm việc là hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc,
trang bị nơi làm việc những dụng cụ cần thiết và sắp xếp chúng theo một thứ tự
nhất định để tiến hành quá trình lao động, quá trình sản xuất với hiệu suất cao,
đồng thời đảm bảo sức khoẻ và khả năng làm việc cho người lao động.
3. Kích thích lao động
Kích thích lao động gồm cả kích thích vật chất lẫn tinh thần, do đó kích
thích lao động là một lĩnh vực quản trị rộng lớn và hết sức quan trọng.
12 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1 Kích thích vật chất
3.1.1 Kích thích thông qua tiền lương ( tiền công)
- Tiền lương: là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường
xuyên theo một đơn vị thời gian.
- Tiền công: là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số lượng thời
gian làm việc thực tế hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra tuỳ theo khối lượng
công việc dạng này được áp dụng đối với công nhân sản xuất hoặc nhân viên bảo
dưỡng.
- Tiền lương, tiền công là hình thức khuyến khích vật chất quan trọng đối
với người lao động, do đó các nhà quản lý phải nâng cao vai trò kích thích vật chất
của tiền lương, tiền công. Xác định đúng đắn mối quan hệ trực tiếp giữa thu nhập
với cống hiến của người lao động để tiền lương, tiền công trở thành động lực kích
thích người lao động hăng say làm việc, khuyến khích họ áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tinh thần sáng tạo và gắn bó hơn với công việc.
3.1.2 Kích thích thông qua tiền thưởng
Tiền thưởng đó là khoản thù lao phụ thêm ngoài tiền lương, tiền công để trả
cho sự thực hiện công việc tốt hơn mức tiêu chuẩn, tiền thưởng là một trong những
biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc,
khuyến khích nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian
làm việc, để tiền thưởng có tác dụng tạo động lực cho người lao động thì công tác
thưởng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Lựa chọn các hình thức thưởng và quyết định mức thưởng hợp lý.
-Thưởng phải kịp thời
- Đảm bảo công bằng hợp lý khi người lao động cảm thấy họ được đối sử
công bằng thì họ sẽ làm việc tích cực hơn, cho năng suất lao động cao hơn và cố
gắng phát huy hết khả năng của mình để có thể đạt được kết quả cao nhất.
13 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2 Kích thích tinh thần
Tạo động lực về tinh thần trong lao động có ý nghĩa đặc biệt to lớn cho
người lao động và nó được thực hiện thông qua các doanh nghiệp, các cơ sở kinh
tế xã hội nơi người lao động trực tiếp làm việc.
3.2.1 Tạo việc làm ổn định cho người lao động
Công việc không những đảm bảo cuộc sống cho người lao động mà còn phát
triển mọi khả năng, sở trường của người lao động. Bản thân một người lao động
nào cũng luôn mong muốn được làm một công việc ổn định. Bỏi vì, khi có công
việc ổn định thì tâm lý làm việc của họ sẽ ít có dao động, do đó các nhà quản lý
cần phải tạo ra việc làm ổn định cho người lao động để người lao động tin vào
công việc, tin vào tổ chức và từ đó gắn bó hơn với công việc với tổ chức.
3.2.2 Xây dựng bầu không khí tâm lý xã hội tốt trong các tập thể lao động
Bầu không khí tâm lý xã hội là một hệ thống các giá trị, các niềm tin, các
thói quen được chia sẻ trong phạm vi một tập thể lao động nhất định, nó tác động
vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và tạo ra một chuẩn mực về hành vi cho
người lao động trong tổ chức đó.
Bầu không khí tâm lý xã hội của một doanh nghiệp được xem như là một
môi trường tích cực để người lao động thực hiện tốt công việc của mình. Những
người lao động làm việc trong bầu không khí tâm lý xã hội lành mạnh thì sẽ có thái
độ tinh thần tích cực, vì nó xuấ hiện mối quan hệ tương trợ đoàn kết giúp đỡ nhau
của những người lao động, do vậy tập thể đạt được hiệu quả cao trong lao động,
đặc biệt họ xây dựng được sự đồng cảm và niềm tin giữa những người lao động
trong toàn doanh nghiệp. Đồng thời bầu không khí tâm lý xã hội tốt trong doanh
nghiệp còn tạo ra sự gắn bó giữa người lao động với tập thể, với công việc và
khuyến khích họ phát huy được năng lực sở trường của mình.
3.2.3 Đào tạo và phát triển
14 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét