Tiểu luận kinh tế vĩ mô
2.2.2. Các công cụ gián tiếp là những công cụ mà tác dụng của
nó có đợc là nhờ cơ chế thị trờng.
- Dự trữ bắt buộc:
Dự trữ bắt buộc là phần tiền gửi mà các ngân hàng thơng mại phải đa và
dự trữ theo luật định. Phần dự trữ này đợc gửi vào tài khoản chuyên dùng
ở ngân hàng trung ơng và để tại quỹ của mình, với mục đích góp phần
bảo đảm khả năng thanh toán của Ngân Hàng Thơng Mại và dùng làm
phơng tiện kiểm soát khối lợng tín dụng của ngân hàng này. Khi tăng tỷ
lệ dự trữ bắt buộc sẽ có tác dụng làm giảm khả năng cho vay và đầu t của
ngân hàng thơng mại từ đó giảm lợng tiền trong lu thông, góp phần làm
giảm cầu tiền để cân bằng với sự giảm cung xã hội. Trong trờng hợp
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng mở rộng cho vay của Ngân Hàng
Thơng Mại sẽ tăng lên, dẫn đến sự gia tăng lợng tiền trong lu thông, góp
phần tăng cung xã hội để cân đối tăng cầu về tiền.
- Lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn:
Tái chiết khấu và tái cấp vốn là những cách thức cho vay của NHTW đối
với các NHTM.
Công cụ này có u điểm là nó trực tiếp tác động ngay đến dự trữ của
NHKD và buộc các ngân hàng này phải gia tăng tín dụng hoặc giảm tín
dụng đối với nền kinh tế.
III.Tác động của chính sách tiền tệ đối với
việc thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế.
3.1.Dự trữ bắt buộc.
Trong hoạt động tín dụng và thanh toán, các NHTM có khả năng biến
những khoản tiền gửi ban đầu thành những khoản tiền gửi mới cho cả hệ
thống, khả năng sinh ra bộ số tín dụng, tức là khả năng tạo tiền. Để
khống chế khả năng này, NHTW buộc các NHTM phải trích một phần
tiền huy động đợc theo một tỷ lệ quy định gửi vào NHTW không đợc h-
ởng lãi. Do đó cơ chế hoạt động của công cụ dự trữ bắt buộc nhằm khống
chế khả năng tạo tiền, hạn chế mức tăng bội số tín dụng của các NHTM.
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
5
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
Khi lạm phát cao, NHTW nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho
vay và khả năng thanh toán của các ngân hàng bị thu hẹp (do số nhân
tiền tệ giảm), khối lợng tín dụng trong nền kinh tế giảm (cung tiền giảm)
dẫn tới lãi suất tăng, đầu t giảm do đó tổng cầu giảm và làm cho giá giảm
(tỷ lệ lạm phát giảm). Ngợc lại, nếu NHTW hạ thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc
tức là tăng khả năng tạo tiền, thì cung về tín dụng của các NHTM cũng
tăng lên, khối lợng tín dụng và khối lợng thanh toán có xu hớng tăng,
đồng thời tăng xu hớng mở rộng khối lợng tiền. Lý luận tơng tự nh trên
thì việc tăng cung tiền sẽ dẫn tới tăng giá (tỷ lệ lạm phát tăng). Nh vậy
công cụ dự trữ bắt buộc mang tình hành chính áp đặt trực tiếp, đầy quyền
lực và cực kì quan trọng để cắt cơn sốt lạm phát, khôi phục hoạt động
kinh tế trong trờng hợp nền kinh tế phát triển cha ổn định và khi các
công cụ thị trờng mở tái chiết khấu cha đủ mạnh để có thể đảm trách
điều hòa mức cung tiền cho nền kinh tế. Nhng công cụ dự trữ bắt buộc
quá nhạy cảm, vì chỉ thay đổi nhỏ trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc đã làm cho
khối lợng tiền tăng lên rất lớn khó kiểm soát.
3.2. Tái chiết khấu:
Là phơng thức để NHTW đa tiền vào lu thông, thực hiện vai trò ng-
ời cho vay cuối cùng. Thông qua việc tái chiết khấu, NHTW đã tạo cơ sở
đầu tiên thúc đẩy hệ thống NHTM thực hiện việc tạo tiền, đồng thời khai
thông thanh toán. Tái chiết khấu là đầu mối tăng tiền trung ơng, tăng
khối lợng tiền tệ vào lu thông. Do đó ảnh hởng trực tiếp đến quá trình
điều khiển khối lợng tiền và điều hành chính sách tiền tệ. Tùy theo tình
hình từng giai đoạn, tùy thuộc yêu cầu của việc thực hiện chính sách tiền
tệ trong giai đoạn ấy, cần thực hiện chính sách nới lỏng hay thắt chặt tín
dụng mà NHTW quy định lãi suất thấp hay cao. Lãi suất tái chiết khấu
đặt ra từng thời kỳ, phải có tác dụng hớng dẫn, chỉ đạo lãi suất tín dụng
trong nền kinh tế của giai đoạn đó. Khi NHTW nâng lãi suất tái chiết
khấu buộc các NHTM cũng phải nâng lãi suất tín dụng của mình lên để
không bị lỗ vốn. Do lãi suất tín dụng tăng lên, giảm cầu về tín dụng và
kéo theo giảm cầu về tiền tệ (nhu cầu về giữ tiền của nhân dân giảm đi).
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
6
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
3.3. hoạt động thị trờng mở.
Nếu nh công cụ lãi suất chiết khấu là công cụ thụ động của
NHTW, tức là NHTW phải nhờ NHTM đang cần vốn đa thơng phiếu, kỳ
phiếu đến để xin tái cấp vốn thì nghiệp vu thị trờng mở là công cụ
chủ động của ngân hàng trung ơng để điều khiển khối lợng tiền, qua đó
kiểm soát lạm phát.
Qua nghiệp vụ thị trờng mở, NHTW chủ động phát hành tiền trung
ơng vào lu thông hoặc rút bớt tiền khỏi lu thông bằng cách mua bán các
loại trái phiếu ngân hàng quốc gia nhằm tác động trớc hết đến khối lợng
tiền dự trữ trong quỹ dự trữ của NHTM và các tổ chức tài chính, hạn chế
tiềm năng tín dụng và thanh toán của các ngân hàng này, qua đó điều
khiển khối lợng tiền trong thị trờng tiền tệ chúng ta. Khi nghiên cứu phần
trớc đã biết rằng khối lợng tiền tệ ảnh hởng trực tiếp tới tỷ lệ lạm phát,
việc thay đổi cung tiền tệ sẽ làm thay đổi tỷ lệ lạm phát.
Chơng II
Chính sách tiền tệ với thực hiện mục tiêu ổn định kinh
tế của Việt Nam thời gian qua.
I.Sơ lợc tình hình kinh tế tiền tệ Việt Nam thời gian qua:
Bớc sang những năm đầu của thế kỷ 21 chúng ta đã thực hiện xong kế
hoạch năm năm lần thứ 6 là những năm có ý nghĩa quan trọng trong việc
thực hiện các mục tiêu của chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
1.1 chính sách tài chính.
Có nhiều đổi mới đã góp phần củng cổ và làm lành mạnh một bớc
nền tài chính quốc gia, giữ ổn định và cân đối kinh tế vĩ mô, thúc đẩy
phát triển kinh tế.
Tổng thu ngân sách nhà nớc năm 2001 tăng 14,5% so với năm
2000 và đạt 21,6% GDP, năm 2002 tăng 14,6% và đạt 22,2% GDP. ớc
tình 6 tháng đầu năm 2003 tăng 9,5% và đạt 22,8% GDP. Trong các
khoản thu, thu từ kinh tế nhà nớc năm 2001 tăng 17,6 % và năm 2002
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
7
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
tăng 7,6%, thu từ khu vực có vốn đầu t nớc ngoài năm 2001 tăng 13,1%
trong đó thu về dầu thô tăng 11,7%, năm 2002 tăng 2,7%, riêng dầu thô
giảm 2,6%. Thu ngân sách liên tục tăng qua các năm và tăng mạnh hơn
tốc độ tăng trởng kinh tế, chủ yếu do hệ thống thuế đã từng bớc đợc cải
cách, đây là một bớc tiến bộ quan trọng của quá trình đổi mới chính sách
tài chính, đã dần phù hợp với nền kinh tế thị trờng và yêu cầu của hội
nhập nên đã từng bớc giảm đợc phần thất thu.
Chi ngân sách nhà nớc năm 2001 tăng 19,1% so với năm 2000 và
băng 27% GDP, năm 2002 tăng 13,3% và băng 27,4% GDP, ớc tính 6
tháng năm 2003 tăng 14% và băng 13,4%. Cơ cấu chi ngân sách nhà nớc
đã có những chuyển biến theo hớng tiếp tục tăng chi thờng xuyên ở mức
cao. Chi đầu t phát triển tập trung chủ yếu vào cho xây dựng hạ tầng cơ
sở, xong vẫn đảm bảo luôn ở mức 1/3 tổng chi ngân sách nhà nớc.
Chi thờng xuyên năm 2001 tăng 15,8% và bằng 14,9%GDP, năm
2002 tăng 14.9% và bằng 15,3% GDP, 6 tháng đầu năm 2003 tăng 14,3%
(kể cả chi thực hiện chế độ tiền lơng mới) và băng 15,2% GDP. Chi th-
ờng xuyên đã tập trung và u tiên cho các nhiệm vụ quan trọng nh: Giáo
dục-đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trờng. Bội chi ngân sách nhà n-
ớc so với GDP bình quân hàng năm xấp xỉ 5%, ở mức an toàn và kiểm
soát đợc.
Thu chi ngân sách nhà nớc so với GDP
2003 2004 2005
Tổng thu 20,5 21,6 22,2
Thu nội địa 10,5 10,9 11,2
Thu từ kinh tế nhà nớc 4,6 4,8 4,6
Thu từ kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 1,3 1,2 1,3
Thu hải quan 4,3 4,8 5,9
Thu dầu thô 5,3 5,5 4,8
Thu viện trợ không hoàn lại 0,5 0,4 0,4
Tổng chi 24,7 27,0 27,4
Chi đầu t phát triển 6,7 8,4 8,2
Chi trả nợ, viện trợ 3,0 3,1 3,7
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
8
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
Chi thờng xuyên 14,0 14,9 15,3
1.2 Chính sách tiền tệ.
Hoạt động ngân hàng từng bớc đợc chấn chỉnh, đã có một số tiến
bộ trong điều hành và sử dụng công cụ chính sách tiền tệ, tín dụng tiếp
tục tăng, đáp ứng một phần quan trọng trong tạo nguồn vốn cho đầu t
phát triển sản xuất. NHNN vẫn tiếp tục thực thi chính sách tiền tệ thận
trọng, nhằm mục đích ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát góp phần thúc
đẩy tăng trởng kinh tế, thị trờng không có những biến động lớn về giá cả,
lãi suất và tỷ giá. Tuy nhiên hoạt động ngân hàng vẫn cha phát huy mạnh
mẽ vai trò là công cụ quan trọng điều tiết kinh tế vĩ mô. Chính sách tiền
tệ và khả năng kiểm soát giám sát nền kinh tế thông qua hệ thống ngân
hàng còn hạn chế.
II.Sơ lợc về tình hình sử dụng các công cụ của
chính sách tiền tệ của Việt Nam nhằm ổn định
kinh tế.
2.1 Lãi suất.
Lãi suất là một yếu tố rất nhạy cảm đối với nền kinh tế của các n-
ớc. ở nớc ta NHTW đã rất linh hoạt trong việc sử dụng công cụ lãi suất
nhằm tác động tích cực đến nền kinh tế trong qua trình chuyển đối có thể
thấy rõ tình linh hoạt của chinh sách lãi suất qua các thời điểm:
- Trớc ngày 1/6/2002 ngân hàng nhà nớc Việt Nam thực hiện cơ
chế điều hành lãi suất cơ bản Đồng VN, mức lãi suất cơ bản đợc công bố
trong những tháng đầu năm 2002 là 0,6%/tháng. NHNN cũng đã mạnh
dạn thực hiện chính sách tự do hoá lãi suất đối với ngoại tệ từ tháng 6
năm 2001. Chính sách lãi suất nh vậy là phù hợp với thực tiễn của VN
trong qua trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng và bám sát với những
diễn biến của thị trờng quốc tế.
- Từ ngày 1/6/2002 ngân hàng nhà nớc quyết định chuyển sang cơ
chế lãi suất ổn định Đồng VN của các tổ chức tín dụng đối với khách
hàng. Đây là một sự cởi trói cho các tổ chức tín dụng trong các hoạt
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
9
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
động kinh doanh, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng chủ động trong
hoạt động huy động vốn và cho vay đối với khách hàng. Cơ chế mới đã
tạo ra sự sôi động trong hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của các tổ
chức tín dụng. Nếu nh với cơ chế lãi suất cơ bản, trong các đầu năm 2002
lãi suất huy động vốn dừng lại ở mức 0,6%/tháng, lãi suất cho vay bình
quân là 0,7%/tháng, thì từ khi áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận từ tháng
6 năm 2002 và nhất là trong các tháng 8và 9 năm 2002 lãi suất huy động
vốn cao nhất của các NHTM lên tới 0,7% thậm trí 0,72%/tháng. Mức lãi
suất cao nhất trong vòng gần hai năm qua, không dừng lại ở đó các
tháng đầu năm 2003 do nhu cầu vốn vay trên thị trờng vẫn cao các ngân
hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng vẫn tiếp tục cuộc cạnh tranh huy
động vốn thông qua các biện pháp nâng lãi suất huy động. Thực hiện các
hình thức khuyến mại rầm rộ và hấp dẫn. Đã xuất hiện diễn biến bất th-
ờng trên thị trờng tiền tệ Việt Nam là lãi suất nội tệ tăng lên quá cao,
trong khi lãi suất ngoại tệ giảm xuống quá thấp.
2.2 Công cụ nghiệp vụ thị trờng mở.
Ngày 12/7/2000, NHNN Việt Nam chính thức đa công cụ nghiệp
vụ thị trờng vào hoạt động đây là một sự chuyển biến quan trọng điều
hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nớc Việt Nam, từ sử dụng các
công cụ trực tiếp sang sử dụng các cộng cụ gián tiếp theo tín hiệu của thị
trờng, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Qua hơn hai năm triển khai thực hiện, đến nay đã có 22 tổ chức tín
dụng đợc cấp giấy chứng nhận là thành viên nghiệp vụ thị trờng mở trong
đó có 4 ngân hàng thơng mại quốc dân, 10 NHTM cổ phần, 1 ngân hàng
nớc ngoài, một công ty tổ chức và quỹ tín dụng nhân dân TW.
Từ tháng 5/2002 nghiệp vụ thị trờng mở đợc đa vào giao dịch hàng
tuần, quy mô và doanh số ngày càng tăng, lãi suất ngày càng linh hoạt.
Trong các hình thức giao dịch của nghiệp vụ thị trờng mở thì việc
NHNN mua các giấy tờ có giá là chủ yếu (NHNN bơm tiền ra), chiếm tỷ
lệ từ khoảng 71% lên trên 90%.
2.3 Các công cụ khác.
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
10
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
- lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu:
nh đã biết đây là cửa sổ chiết khấu rất quan trọng để tăng hoặc giảm khả
năng cho vay của các NHTM làm tăng hoặc giảm lợng cung ứng cho nên
kinh tế. Trong thời gian vừa qua lãi suất tái cấp vồn và lãi suất chiết khấu
đã đợc NHNN áp dụng phù hợp với diễn biến trên thị trờng tiền tệ. Nh đã
nói do tình hình lãi suất trên thị trờng tiền tệ quá nóng từ tháng 8/2003,
NHNN đã quyết định giảm đáng kể lãi suất tái cấp vốn đây là một quyết
định kịp thời đã góp phần hạ nhiệt cơn sốt lãi suất trên thị trờng trong
mấy tháng gần đây.
-Dự trữ bắt buộc:
NHTM sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để tác động đến lợng tiền cung
ứng ra qua việc tác động đến cơ chế tạo tiền gửi của các NHTM và tác
động đến lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng. Trong thời gian qua,
tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi nội tệ vẫn đợc giữ nguyên ở mức thấp
trong hơn hai năm qua, 2% với NHNN và NH phát triển nông thôn Việt
Nam, 3% với các tổ chức tín dụng đô thị khác.
2.4.Công cụ tỷ giá.
NHNN đã rất linh hoạt trong sử dụng công cụ này. Từ ngày
1/7/2002 NHNN quyết định nới lỏng biên độ quy định tỷ giá của các tổ
chức tín dụng. Trong giao dịch mua bán ngoại tệ đối với khách hàng, quy
định này đã giảm dần những quy định mang tính chất hành chính can
thiệp vào quyền tự chủ kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Ngày
13/9/2003, thống đốc ngân hàng nhà nớc đã ra quyết định 958/2002/QĐ-
NHNN về quản lý ngoại hối đối với việc mua bán chứng khoán. Từ
tháng 10/2002 NHNN đã có các quy định mới về trạng thái ngoại tệ đối
với các ngân hàng thơng mại cùng với việc ban hành những chính sách
nói trên, NHNN vẫn duy trì và vận hành có hiệu quả hoạt động của thị tr-
ờng ngoại tệ, liên ngân hàng, thực hiện nghiệp vụ swap trong giao dịch
hoán đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam giữa NHTM và NHNN.
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
11
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
III. Những đánh giá chung về thực trạng sử
dụng chính sách tiền tệ thực hiện mục tiêu ổn
định kinh tế Việt Nam thời gian qua.
1. Lãi suất.
Mặc dù những thành công của NHNN là đáng ghi nhận trong thiết kế cơ
chế kiểm soát lãi suất nh: Hình thành hệ thống lãi suất điều tiết của
NHTW, sử dụng phối hợp các công cụ để điều tiết lãi suất thị trờng
nhng hiệu quả và kết quả còn nhiều hạn chế bởi nền tảng cho cơ chế
kiểm soát lãi suất cha đợc thiết lập. Nó thể hiện nh sau:
1.1. Cha chủ động trong điều tiết mặt bằng lãi suất thị trờng tiền
tệ. Do đó cha thực vai trò hớng dẫn sự biết động của lãi suất thị trờng.
Cụ thể, mức lãi suất tái cấp vốn và lãi suất trần tăng lên vào tháng
1 năm 1998 diễn ra sau khi mức lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTM đã
nhích lên từ tháng 10 năm 1997 trớc đó. Tợng tự, mức lãi suất tái cấp vốn
đợc điều chỉnh giảm từ 13,2% xuống còn 12% vào tháng 2/1999 sau khi
mức lãi suất ngắn hạn có xu hớng giảm vào tháng 12 năm 1998 từ 14,7%
xuống 14,5% và xuống tiếp 14% vào tháng 2/1999.
Từ thời điểm tháng 2/1999 đến tháng 8/2001, mức lãi suất thị trờng
giảm liên tục từ 14% xuống còn 9,3% đối với lãi suất ngắn hạn, rồi từ
14,7% xuống còn 10,3% đối với lãi suất trung hạn và dài hạn trong khi
diễn biến lãi suất trần và cơ bản lại tách khỏi xu hớng thị trờng, sự tăng
lên của lãi suất tái cấp vốn vào tháng 2/2003 tới 6,6%/năm cũng khẳng
định những diễn biến của mặt bằng lãi suất thị trờng đã có xu hớng tăng
vào cuối năm.
1.2 Những phản ứng của lãi suất thị trờng đối với lãi suất.
Thực tế cho thấy mối quan hệ giữa các mức lãi suất lỏng lẻo,
không phối hợp hiệu quả và chức năng của chúng có biên giới. Từ tháng
6/2002 NHNN chủ yếu sử dụng nghiệp vụ thị trờng mở để phản ứng biến
động của thị trờng tiền tệ. Mặt nữa mối quan hệ nhân quả truyền thống
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
12
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
giữa lãi suất chủ đạo và lãi suất thị trờng không đợc thể hiện trong mối
liên hệ của lãi suất tái cấp vốn và lãi suất liên ngân hàng.
Có thể chứng mình bằng con số nh sau: Vào quý 4 năm 2000 và
quý 3,4 năm 2001 khi thị trờng lâm vào cảnh căng thẳng về nguồn vốn
VNĐ, lãi suất liên ngân hàng tăng tới 60% từ 4,5% vào tháng 9/2000 tới
hơn 7% vào tháng 9/2001 và tăng nhẹ vào năm 7/2001tới 5,5% vào tháng
11,12/2001 trong khi lãi suất tái cấp vốn không có biểu hiện biến động.
Hầu nh từ tháng 8/2001 đến tháng 8/2002 lãi suất liên ngân hàng luôn u
thế hơn lãi suất tái suất vốn.
1.3 Các thị trờng do ngân hàng nhà nớc tổ chức mà thông qua
đó tác động vào lãi suất huy động vốn và cho vay của tổ chức tín dụng
ngày càng lớn, quy mô tăng, doanh số cao nhng diễn biến lại bất th-
ờng.
Trong lúc nhiều ngân hàng thơng mại thiếu vốn chung, dài hạn
phải huy động với lãi suất trên 8%/năm thì phải đầu t hàng trăm tỷ đồng
vào tín phiếu kho bạc nhà nớc, chịu lỗ để giải quyết vần đề thanh khoản
và vốn khả dụng. Ngợc lại, trong khi nhiều phiên dao dịch nghiệp vụ thị
trờng mở lại không có thành viên. Điều đó chứng tỏ khả năng điều hành
vốn khả dụng của NHTM, của NHNN cha thông suốt. Bên cạnh đó các
NHTM cổ phần và chi nhánh ngân hàng nớc ngoài vẫn ngoài cuộc, đặc
biệt là các công ty bảo hiểu lại vắng bóng trên thị trờng đấu thầu tín
phiếu kho bạc.
2. Công cụ thị trờng mở.
Bên cạnh những kết quả khả quan nghiệp vụ thị trờng mở vân bộc
lộ một số hạn chế:
Hoạt động nghiệp vụ thị trờng mở là một hoạt động hoàn toàn mớ
lên một số tổ chức vẫn còn nhiều bỡ ngỡ khi tham gia. Nghiệp vụ thì tr-
ờng mở ra đời trong điều kiện nền kinh tế còn đang ỏ trình độ phát triển
thấp, cha ổn định, thị trờng tài chính và thị trờng tiền tệ cha phát triển,
nền kinh tế thế giới lại không ngừng biến động, môi trờng hoạt động của
các tổ chức tín dụng còn chứa đựng nhiều rủi ro.
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
13
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
-Hoạt động của thị trờng mở cha thực sự sôi động, mỗi phiên giao
dịch chỉ có từ 1-4 thành viên tham gia, chiếm tỷ lệ tơng đối thấp so với
tổng số các thành viên và chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số các TCTD.
Các thành viên tham gia là các NHTM quốc doanh do lợng hàng hóa trên
thị trờng chủ yếu tập trung tại các ngân hàng này, còn việc tham gia các
TCTD khác trên thị trờng còn nhiều mở nhạt.
- hàng hóa còn nghèo nàn, không đa dạng về chủng loại và thời
hạn. Luật NHNH quy định chỉ có các loại giấy tờ có giá ngắn hạn mới đ-
ợc giao dịch trên thị trờng mở, do vậy đã giới hạn và thu hẹp phạm vi
hoạt động của thị trờng mở.
3.Hoạt động tín dụng.
Tỷ lệ tín dụng trung, dài hạn tăng và không tơng xứng vơi tốc độ
tăng nguồn vốn huy dộng của các loại vốn này. Trong vòng quay của
kinh tế thị trờng, nhu cầu vốn là rất cao, thì nguồn vốn đầu t từ ngân sách
hàng năm cho đầu t còn rất hạn hẹp, vốn tự có của các doanh nghiệp rất
nhỏ, do vậy các doanh nghiệp khi cần vốn cho sản xuất kinh doanh đều
trông chờ vào nguồn vốn trung và dài hạn của hệ thông ngân hàng. Trong
khi đó nguồn vốn chủ yếu của các NHTM là nguồn vốn ngắn hạn nên
NHTM không đáp ứng đợc nhu cầu vốn trung và dài hạn. Tình trạng này
cha có giải pháp tối u, mới chỉ có giải pháp tình thế là ngành ngân hàng
cho phép. Sở dĩ tình trạng trên tồn tại vì :
- Yếu tố đầu tiên ảnh hởng đến huy động vốn trung và dài hạn và
ngân hàng là thị trờng chứng khoán ở nớc ta hiện nay ở giai đoạn sơ khai,
các sản phẩm trên thị trờng tiền tệ cha nhiều, hoạt động đơn giản, thuần
túy. Mặt khác hệ thống pháp luật còn thiếu những quy định toàn diện
trong việc điều chỉnh các hoạt động, tiếp theo là những hạn chế của
chính ngành ngân hàng trong mọi hoạt động chu chuyển nguồn vốn của
các doanh nghiệp.
4. Tái cấp vốn và việc kiểm soát lợng tiền cung cấp.
Thực hiện mục tiêu của chính sách tài chính NHNN đã sử dụng
nghiệp vụ tái cấp vốn nh là công cụ để điều tiết việc mở rộng hay thu hẹp
SV:
chon đao văn na Lớp : K42
02.02
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét