Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

72697

chnh lói sut v lu gi h s cho vay ca QTDND c s thc hin theo
quy nh ca NHNN.
QTDND c s thc hin cỏc hot ng tớn dng khỏc theo quy nh ca
NHNN.
iii) Dch v thanh toỏn v ngõn qu
QTDND c s c m ti khon tin gi ti NHNN, QTDND TW v
cỏc t chc tớn dng khỏc theo quy nh ca NHNN.
QTDND c s c thc hin cỏc dch v thanh toỏn v ngõn qu ch
yu phc v cỏc thnh viờn.
iiii) Cỏc hot ng khỏc
QTDND c s c dựng vn iu l v qu d tr gúp vn theo quy
nh ca NHNN.
QTDND c s c nhn y thỏc, lm i lý v thc hin cỏc nghip v
khỏc trong lnh vc hot ng tin t khi c NHNN cho phộp.
1.2.2. i vi QTDND TW
i) Huy ng vn
QTDND TW c nhn tin gi ca t chc, cỏ nhõn v TCTD khỏc.
QTDND TW c phỏt hnh chng ch tin gi, trỏi phiu v giy t cú
giỏ khỏc huy ng vn theo quy nh ca NHNN.
QTDND TW c vay vn trờn th trng tin t trong nc, vay vn
ca cỏc t chc tớn dng nc ngoi v NHNN theo quy nh hin hnh.
QTDND TW c thc hin cỏc hỡnh thc huy ng vn khỏc khi c
Thng c NHNN cho phộp.
ii) Hot ng tớn dng
QTDND TW cho vay vn nhm h tr, nõng cao hiu qu hot ng ca
cỏc QTDND c s thnh viờn; vic cho vay cỏc i tng khỏc thc hin
5
theo quy nh ca iu l QTDND TW v khụng c vt quỏ t l ti a
do Thng c NHNN quy nh.
QTDND TW c thc hin cỏc nghip v chit khu, tỏi chit khu
thng phiu v cỏc giy t cú giỏ khỏc; bo lónh ngõn hng v cỏc hỡnh
thc tớn dng khỏc theo quy nh ca NHNN.
Vic lp h s v th tc cho vay, xột duyt cho vay, ỏp dng bo m
tin vay, kim tra vic s dng tin vay, chm dt cho vay, x lý n, iu
chnh lói sut v lu gi h s cho vay ca QTDND TW thc hin theo quy
nh ca NHNN.
iii) Cỏc hot ng khỏc
QTDND TW c dựng vn iu l v qu d tr gúp vn theo quy
nh ca NHNN.
QTDND TW c tham gia th trng tin t do NHNN t chc, bao
gm th trng u giỏ tớn phiu kho bc, th trng ni t v ngoi t liờn
ngõn hng, th trng giy t cú giỏ khỏc; c kinh doanh ngoi hi khi
c NHNN cho phộp; c quyn u thỏc, nhn y thỏc, lm i lý trong
cỏc lnh vc liờn quan n hot ng ngõn hng.
QTDND TW c thc hin dch v t vn v cỏc dch v khỏc liờn quan
n hot ng ngõn hng theo quy nh ca NHNN.
6
1.3. Sn phm v dch v :
1.3.1. Tin gi
- Tit kim khụng k hn
- Tin gi tit kim cú k hn
- Tin gi thanh toỏn cỏ nhõn v t chc
- Tin gi bc thang v tit kim bc thang
1.3.2. Cho vay
- Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách h ng cá nhân v doanh nghiệp
- Cho vay tín dụng
- Cho vay đi l m việc n ớc ngo i
- Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm
- Cho vay nông nghiệp
+ Thơì hạn vay đa dạng, phù hợp với mục đích của khách hàng
- Vay ngắn hạn: 1 - 12 tháng;
- Vay trung hạn: 12 - 60 tháng;
- Vay d i hạn: > 60 tháng.
+ Phơng thức vay linh hoạt;
+ T i sản thế chấp đa dạng: động sản, bất động sản, giấy tờ có giá
1.3.3. Các dịch vụ chuyển tiền
Đại lý chuyển tiền từ nớc ngoài về Việt Nam (trong tơng lai)
1.4. Vai trũ ca QTDND :
1.4.1. Huy động vốn và cung cấp vốn cho nhân dân
Tổng kết giai đoạn thí điểm cũng nh nhìn nhận trong suốt giai đoạn chấn
chỉnh củng cố, mô hình QTDND đã đợc đánh giá là đã và đang hỗ trợ rất đắc
lực, hiệu quả cho đông đảo nhân dân. Đặc biệt là ngời dân khu vực nông ngiệp
và nông thôn không chỉ đợc vay vốn để sản suất kinh doanh mà họ có điều
kiện, cơ hội có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chính ngân hàng mà trớc hết có
7
nơi an toàn và thuận tiện để đầu t các khoản tiền nhàn rỗi, tiết kiệm của mình.
Chính các nguồn vốn huy động tại chỗ này mới là nền tảng cơ sở căn bản và
lâu dài để các QTDND từ đó có thể cho các thành viên của mình vay vốn, hay
nói cách khác ý tởng và nhu cầu thành lập một QTDND đợc xuất phát đồng
thời từ cả hai nhu cầu của các thành viên : nhu cầu vay vốn khi cần và nhu cầu
đầu t các khoản tiền nhàn rỗi, khoản tiền tiết kiệm đợc. Và đây là điểm khác
biệt quan trọng nhất giữa một QTDND và các tổ chức trung gian chính thức và
không chính thức khác nh các tổ đại diện cho vay, tổ vay vốn của
NHNo&PTNT, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh hay thậm chí là
UBND xã tất cả các tổ chức này thực ra hoạt động chủ yếu là làm đại lý cho
vay vốn, giải ngân cho NHNo&PTNT, hoặc dùng uy tín của mình đứng làm
đại diện để vay vốn từ các chơng trình tín dụng u đãi trong và ngoài nớc cho
ngời dân trên địa bàn với mục đích, phơng thức hoạt động chủ yếu nh vậy nên
các tổ chức này nói chung, một mặt, hoạt động không chuyên nghiệp, không
có hoặc hầu nh không có cán bộ chuyên môn và về cơ bản, họ chỉ thực hiện
cho vay hay giải ngân tín dụng chứ không thực hiện huy động vốn. Nếu có thì
rất hạn chế, không thơng xuyên, không chính thức vì về nguyên tắc thì cũng
không đợc phép thực hiện. Việc huy động vốn tại chỗ ở khu vực nông nghiêp
và nông thôn nh vậy chủ yếu vẫn do các QTDND và các chi nhánh chính thức
của NHNo&PTNT thực hiện trên thực tế, chỉ có một phần chi nhánh cấp 3
( địa bàn huyện ) và các chi nhánh cấp 4 ( địa bàn liên xã ) của NHNo&PTNT
mới thực sự gần ngời dân nông thôn và có thể huy động đợc vốn nhàn rỗi đợc
nhiều từ khu vực này. Tuy nhiên, mật độ phân bổ chi nhánh cấp 3, cấp 4 của
NHNo&PTNT vẫn không thể bao phủ tất cả mọi nơi mọi vùng. Cho đến nay,
các NHTM và tổ chức TD lớn vẫn cha có những chính sách kinh doanh thật sự
chú trọng nhiều đến các nguồn vốn tại chỗ, đặc biệt các nguồn vốn tiết kiệm
nhỏ, tạm thời nhàn rỗi của ngời dân nông thôn, một phần là do vẫn còn nhiều
ý kiến cho rằng đại bộ phận ngời dân nông thôn nghèo, thu nhập thấp, không
8
có khả năng tiết kiệm, không có tiền nhàn rỗi để cho các tổ chức tín dụng huy
động. Một phần khác, cũng có thể là do các NH, tổ chức TD ngại rủi ro chi phí
lớn, không hiệu quả nên không đầu t mở rộng mạng lới chi nhánh của mình ở
các khu vực nông nghiệp và nông thôn.
Nhng cũng chính trong bối cảnh đó mà hệ thống QTDND có một tiềm
năng thị trờng rất lớn, không chỉ đối với cho vay vốn mà là cả huy động vốn
nhàn rỗi ở khu vực nông nghiệp và nông thôn và để thực hiện mục tiêu hỗ trợ
thành viên của mình trớc mắt cũng nh cạnh tranh với hệ thống ngân hàng khác
để tồn tại hỗ trợ thành viên lâu dài, hệ thống QTDND phải hoạt động trên nền
tảng cơ sở huy động vốn tại chỗ là các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời và nguồn
vốn tiết kiệm đầu t của ngời dân. Thực hiện huy động vốn tại chỗ, QTDND đã
không chỉ đã hỗ trợ, tơng trợ thành viên của mình trong việc tiết kiệm, sử
dụng, đầu t hiệu quả tối u vốn nhàn rỗi mà còn nâng cao dần uy tín của mình,
không để phụ thuộc vào các nguồn vốn bên ngoài và từ đó có khả năng tồn tại,
phát triển lâu dài để phục vụ thành viên nh mục đích, mong muốn của họ. Với
một chiến lợc huy động vốn thông qua khai thác tối đa các tiềm năng vốn nhàn
rỗi trên địa bàn, các QTDND sẽ còn góp phần hỗ trợ vốn cho các QTDND
khác trong khu vực và trong cả nớc thông qua điều hòa vốn của hệ thống. Khả
năng hoạt động, sức mạnh tài chính và uy tín chung của cả hệ thống QTDND
vì thế sẽ đợc củng cố và nâng cao đáng kể nhờ sự hợp tác chặt chẽ mang tính
đoàn kết tơng trợ lẫn nhau giữa các QTDND là những tổ chức kinh tế hợp tác
xã có cùng một phơng thức, mô hình kinh doanh, cùng những lợi thế và khó
khăn kinh doanh nh nhau nhng lại hoạt động trên những địa bàn nhỏ, tơng đối
độc lập.
9
1.4.2. Xoá đói giảm nghèo, hạn chế tệ nạn tín dụng đen vùng nông nghiệp
nông thôn
Sự ra đời và hoạt động của QTDND đã góp phần tích cực trong công cuộc
xoá đói, giảm nghèo, hạn chế đợc tệ nạn cho vay nặng lãi và các hình thức
biến tớng của nó ở nông thôn. Nhiều địa phơng trớc đây khi cha có QTDND,
nạn cho vay nặng lãi phát triển mạnh với lãi suất từ 10-15%/ tháng; hiện tợng
bán lúa non, cây non của bà con nông dân gần nh phổ biến. Đến nay tình trạng
này hầu nh đã giảm hẳn. Thông qua việc cho vay QTDND đã tạo điều kiện cho
nhiều hộ nông dân thoát khỏi đợc đói nghèo, đời sống đợc cải thiện; nhiều hộ
vơn lên giàu có, nhiều thành viên của QTDND đã trở thành những điển hình
sản xuất kinh doanh giỏi. Hiện nay, cơ cấu tín dụng của các QTDND cũng
đang từng bớc đợc chuyển dịch, tăng dần cho vay trung hạn, dài hạn tạo điều
kiện cho thành viên đầu t cơ sở vật chất, cải tiến kĩ thuật, mở rộng sản xuất,
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc phù hợp với chơng trình kinh tế của
địa phơng. Thực tế đã chứng minh rằng, khi đời sống của nông dân và c dân ở
nông thôn đợc cải thiện thì niềm tin của ngời dân đối với Đảng, với Nhà nớc
cũng đợc tăng thêm. Bên cạnh đó, đồng vốn của QTDND đến với bà con nông
dân một cách đầy đủ, kịp thời đã giúp cho Nhà nớc có điều kiện tập trung vốn
chuyển sang đầu t cho các vùng trọng điểm khác của đất nớc.
1.5. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của QTDND
1.5.1. Các nhân tố chủ quan
Yếu tố hình thức huy động và cho vay
Việc đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của khách hàng trong huy động vốn và
cho vay cũng là yếu tố ảnh hởng đến thị phần của QTD. Mục đích của các
QTD là phải huy động đợc càng nhiều khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế
làm nguồn vốn cho vay, đồng thời tìm kiếm đợc khách hàng có nhu cầu vay
vốn. Vì vậy nếu QTD đáp ứng đợc hầu hết nhu cầu của khách hàng nh : linh
10
hoạt trong huy động với nhiều kỳ hạn gửi tiền dới nhiều hình thức huy động
( đảm bảo giá trị theo vàng, tiết kiệm tích luỹ hay tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm
có thời hạn phù hợp với nhu cầu đa dạng của ngời gửi) thì sẽ thu hút đợc ngày
càng nhiều vốn.
Đối với các hình thức cho vay cũng vậy nếu QTDND có nhiều hình thức
cho vay, nhiều loại cho vay với thời gian vay phong phú, đối tợng cho vay
phục vụ đợc nhu cầu đa dạng của dân cả về sản xuất kinh doanh lẫn tiêu dùng
(nh mua nhà xây dựng sửa chữa nhà ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt khác) thì sẽ
giải quyết đợc vấn đề đầu ra
Chất lợng nhân sự
QTDND phải có đủ cán bộ có năng lực, hiểu biết nghiệp vụ kinh doanh
tiền tệ, nhất là những cán bộ có trách nhiệm quản lý và điều hành. Kinh doanh
tiền tệ tín dụng là một loại hình kinh doanh phức tạp, đòi hỏi cán bộ làm công
tác này phải thật năng động, nhạy bén với tình hình, tinh thông nghiệp vụ và
có phẩm chất đạo đức tốt. ở những địa phơng, xét thấy cha đủ nguồn cán bộ
theo tiêu chuẩn và cha đợc đào tạo huấn luyện thì cha thể xây dựng QTD.
Kinh nghiệm đã cho thấy: cán bộ là nhân tố rất quan trọng, nếu không nói là
quyết định. Không chú ý điều kiện này xây dựng một cách gò ép, hình thức,
hay theo phong trào sẽ dẫn đến thất bại.
Kinh doanh tiền tệ thờng xuyên phải bảo đảm cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn, vốn càng luân chuyển nhanh càng có lãi. Nó không những đảm
bảo không bị đọng vốn mà còn phải đảm bảo khả năng thanh toán. Ngời điều
hành QTD phải thật nhạy bén với cơ chế thị trờng. Hàng hoá tiền tệ nó khác
biệt với bất kỳ loại hàng hoá nào khác. QTD là nguồn đi vay để cho vay nên
không thể không để tồn kho nhng lúc nào cũng phải đủ khả năng thanh toán
khi ngời cho QTD vay có yêu cầu rút tiền, cán bộ điều hành QTD không nắm
đợc yêu cầu đó thì không thể nào đáp ứng yêu cầu.
11
Yếu tố trụ sở, phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách chứng từ
Là đơn vị kinh doanh tiền tệ, là ngời thủ quĩ của nhân dân nên QTD phải
có trụ sở và phơng tiện bảo quản tiền bạc, sổ sách, chứng từ. Đây là cơ sở để
đảm bảo niềm tin trong nhân dân, dân có tin tởng mới gửi tiền vào QTD. Trụ
sở phải đợc đặt ở những nơi trung tâm, thuận tiện cho giao dịch, phù hợp với
tâm lý đại đa số thành viên. Không chạy theo hình thức nhng phải bảo đảm
khang trang, chắc chắn, an toàn về tài sản. Trong thời gian đầu, bốn điều lệ
của QTD còn thấp, các loại quỹ cha hình thành thì có thể tận dụng trong hoàn
cảnh cho phép, nhng về lâu dài QTD phải xây dng trụ sở có kho bảo quản tiền
bạc, chứng từ, sổ sách.
Địa bàn xây dựng QTD
QTD chỉ nên xây dựng ở những địa phơng kinh tế hàng hoá phát triển
nghĩa là có khả năng huy đông vốn và có nhu cầu vay vốn. Một khi sản xuất
hàng hóa đã phát triển, cơ cấu kinh tế đã thay đổi, các ngành nghề đều phát
triển sẽ nảy sinh nhu cầu vay vốn thờng xuyên và ngày càng nhiều. Và trong
quá trình sản xuất kinh doanh sẽ nảy sinh có những ngời tạm thời thừa vốn và
những ngời tạm thời thiếu vốn. QTD ra đời sẽ làm nhiệm vụ trung gian, huy
động vốn của ngời thừa vốn cho ngời tạm thời thiếu vốn vay. Đó chính là điều
kiện, tiền đề hình thành và sau khi ra đời, quỹ tín dụng mới có đủ điều kiện và
phát triển.
ở những địa phơng sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, nhu cầu vay vốn
rất ít khả năng vốn tạm thời nhàn rỗi cũng rất hạn chế. ở những địa phơng này
có hình thành QTD cũng không thể tồn tại và phát triển. Vì mức độ và phạm vi
hoạt động bị hạn hẹp không bảo đảm cho QTD kinh doanh có lãi, thu nhập
không đủ bù đắp chi phí thì không thể thực hiện đợc nguyên tắc hạch toán độc
lập, tự chủ về tài chính nh cơ chế đã quy định.
12
1.5.2. Các nhân tố khách quan
Thái độ và chính sách của Nhà nớc
Các tổ chức QTDND cũng là những tổ chức kinh tế, là một bộ phận của
nền kinh tế nên chịu sự tác động của quan điểm và chính sách từ phía Nhà n-
ớc. Nếu Nhà nớc nhận thấy lợi ích to lớn mà các QTD đem lại thì sẽ có thái độ
ủng hộ, tạo môi trờng hoạt động và có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ
cho các QTD. Ngợc lại nếu các QTD đợc xem là một nguy cơ gây mất ổn định
trong xã hội thì Nhà nớc sẽ có thái độ khác và tìm cách kiểm soát chặt chẽ hạn
chế và thậm chí cấm các QTDND hoạt động. Do vậy việc xem xét đánh giá
đúng và khách quan về các QTD sẽ quyết định tới thái độ và chính sách của
Nhà nớc tới việc phát triển hay cấm các QTDND hoạt động. Đó là các chính
sách về việc đa ra các khung khổ pháp lý thuận lợi, tạo đất và các sân chơi cho
các tổ chức TDHT phát triển, chính sách quản lý giám sát hỗ trợ nguồn vốn,
điều kiện cơ sở vật chất và con ngời, các chính sách miễn giảm hay u đãi về
thuế, công tác vận động, bảo hiểm, cạnh tranh Thông qua các chính sách
khuyến khích này mà các tổ chức TDHT có thể nhanh chóng phát triển cả về
số lợng, chất lợng và qui mô. Nh vậy để phát triển các tổ chức TDHT nhà nớc
có thể đóng vai trò là ngời khởi xớng việc xây dựng phát triển một hệ thống
TDHT thông qua thái độ và chính sách vận động tuyên truyền hỗ trợ của nó.
Quản lý vĩ mô của Nhà nớc
- Tạo dựng môi trờng và khung khổ pháp lý
Môi trờng và khung khổ pháp lý tạo ra sân chơi và đất cho các tổ chức
TDHT hoạt động và phát triển. Môi trờng pháp lý có lành mạnh, minh bạch và
việc thực thi pháp luật có đợc bảo đảm thì các chủ thể kinh tế mới có thể yên
tâm làm ăn. Một sân chơi có bình đẳng, luật chơi có rõ ràng, trọng tài có
khách quan mới thu hút đợc đông ngời tham gia. Đây thờng là công việc của
cơ quan lập pháp của các nớc. Những lĩnh vực pháp lý chính tạo ra môi trờng
pháp lý cho các tổ chức TDHT là các qui định luật pháp nh Luật hợp tác xã,
Luật các tổ chức tín dụng, Luật thơng mại. Hai luật quan trọng nhất trực tiếp
13
qui định về tổ chức và hoạt động của các tổ chức TDHT là Luật hợp tác xã và
Luật các tổ chức tín dụng. Nó tạo ra khung khổ pháp lý chính cho các tổ chức
TDHT.
- Cấp và thu hồi giấy phép, thanh tra và giám sát.
Khi cho phép mô hình TDHT hoạt động, ngoài việc tạo lập một khung khổ
pháp lý và môi trờng cho nó hoạt động, Nhà nớc còn phải thức hiện việc cấp
và thu hồi giấy phép hoạt động, tiến hành thanh tra và giám sát hoạt động của
các tổ chức TDHT. Việc cấp và thu hồi giấy phép của Nhà nớc thể hiện việc
chính thức hoá hay xoá sổ hoạt động của các tổ chức TDHT và qui định luật
áp dụng điều chỉnh tơng ứng đối với các tổ chức này. Khi đi vào hoạt động,
Nhà nớc phải thờng xuyên thanh tra giám sát hoạt động của các tổ chức TDHT
nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động của các tổ chức TDHT.
Các biện pháp giám sát từ phía Nhà nớc mang tính phòng ngừa và bảo vệ này
phải phù hợp với các nguyên tắc của thị trờng và nguyên tắc hoạt động của tổ
chức TDHT. Đây thờng là công việc của cơ quan thanh tra các tổ chức tín
dụng hay ngân hàng trung ơng của các nớc. Việc cấp và thu hồi giấy phép hay
thanh tra giám sát của các cơ quan hữu trách nếu có phơng pháp phù hợp, thực
hiện tốt, hiệu quả không gây phiền nhiễu khó khăn cho các tổ chức TDHT sẽ
tác động tích cực tới sự phát triển an toàn của từng tổ chức cũng nh cả hệ
thống các tổ chức TDHT.
Vai trò của quốc tế
Chúng ta ngày nay sống trong một thời kì mà quá trình toàn cầu hoá diễn
ra mạnh mẽ tại các quốc gia, đặc biệt ở các nớc đang phát triển. Mở cửa và hội
nhập quốc tế là xu hớng phát triển chung, do vậy các tổ chức TDHT và sự phát
triển của nó cũng chịu ảnh hởng và tác động quốc tế không nhỏ. Đó là sự giao
lu, trao đổi thông tin, bài học kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng và phát
triển các tổ chức TDHT hay việc mở rộng hoạt động ra thị trờng quốc tế cũng
nh chịu sự cạnh tranh từ nớc ngoài. Đó là sự kết nối, ra nhập các tổ chức quốc
tế liên quan tới tổ chức TDHT nh tổ chức liên minh hợp tác xã quốc tế ICA,
Hội ngân hàng nhân dân quốc tế CICP, Liên minh Raiffeisen quốc tế IRU. Đó
14

Xem chi tiết: 72697


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét