Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

24 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Để đảm bảo vai trò sản xuất có hiệu quả cao và quản lý tốt quá trình sản
xuất kinh doanh, Xí nghiệp thi công cơ giới và xây dựng điện quản lý theo mô
hình trực tuyến chức năng. Cơ cấu bộ máy xí nghiệp gồm 1 giám đốc, 2 phó
giám đốc bao gồm 1 phó giám đốc kỹ thuật và 1 phó giám đốc kinh tế có 4
phòng ban là phòng kinh doanh, phòng tổ chức lao động, phòng điều hành sản
xuất và phòng tài chính kế toán và các đơn vị trực thuộc.
Về biên chế tổ chức của các phòng có một trởng phòng, một phó phòng và
các các bộ nghiệp vụ chuyên môn các đơn vị phụ thuộc có 1 đội trởng và 1 đội
phó và các nhân viên giúp việc, tổ sản xuất có 1 tổ trởng, 1 tổ phó và các công
nhân sản xuất. Có thể nói đây là một bộ máy hợp lý mà xí nghiệp đang áp dụng.
Sơ đồ bộ máy quản lý xí nghiệp đợc thể hiện nh sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý xí nghiệp
5
Giám đốc
PGĐ kinh tế PGĐ kỹ thuật
Phòng TC-LĐ Phòng điều
hành sản xuất
Phòng
kinh doanh
Phòng
TC-KT
6 Đội xây lắp lưu động
Các tổ sản xuất
Phòng TC-LĐ Phòng TC-LĐ
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Để phản ánh đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi xí nghiệp
phải tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình thực tế của xí nghiệp mình.
Mô hình bộ máy kế toán
Để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ của công tác tài chính - kế toán, xí nghiệp
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đợc
thực hiện tập trung tại phòng kế toán xí nghiệp ở các đội xây lắp không có bộ
phận kế toán riêng chỉ có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn thực
hiện hạch toán ban đầu thu thập kiểm tra chứng từ và gửi về phòng kế toán của
xí nghiệp.
Tại phòng kế toán các cán bộ nghiệp vụ tiến hành thu nhận, xử lý chứng từ
ở các đội gửi về hạch toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức này đã tạo điều kiện để kiểm tra chỉ
đạo nhiệm vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của trởng phòng kế
toán, của lãnh đạo xí nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Hình thức kế toán của xí nghiệp
Do xí nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và các cán bộ kế
toán có nghiệp vụ chuyên môn nên xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật kí
chứng từ.
Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
6
Trưởng phòng kiêm kế toán
tổng hợp và tính giá thành
Kế toán tiền lư
ơng BHXH,
thanh toán nội bộ
Kế toán
vật liệu tiền mặt -
công nợ
Thủ quỹ
Kế toán
tài sản cố định
thuế, TGNH
Chứng từ gốc
bảng tổng hợp chứng từ
Bảng phân bổ
Nhật kí chứng từ
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Bảng kê
Sổ thẻ KT chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
+ Niên độ kế toán của xí ngiệp theo năm dơng lịch.
+ Kì kế toán: Vì thời gian thi công các công trình thờng kéo dài, phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khách quan nh khí hậu, thời tiết nên để cho phù hợp với yêu
cầu quản lý và quá trình sản xuất báo cáo kế toán đợc lập theo quý và gửi về
phòng tài chính kế toán công ty 1 bộ, gửi giám đốc xí nghiệp 1 bộ và lu tại
phòng 1 bộ.
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng phơng pháp kiểm kê thờng
xuyên.
7
+ Tiền sử dung: Việt Nam đồng
+ Phơng pháp khấu hao TSCĐ: theo phơng pháp tuyến tính cố định.
5. Những thuận lợi và khó khăn cơ bản ảnh hởng tới công tác
hạch toán
- Phòng tài chính kế toán của xí nghiệp có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ
chuyên môn vững chắc có trình độ lý luận cao và có kiến thức sâu rộng trong
công tác hạch toán.
- Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chứng từ là một thuận lợi vì nó
làm giảm nhẹ khối lợng công việc trong công tác hạch toán làm tăng cờng tính
thống nhất của kế toán.
Bên cạnh những thuận lợi của xí nghiệp cũng gặp một số khó khăn.
- Xí nghiệp là một đơn vị sản xuất mang tính đặc thù nên gặp nhiều khó
khăn trong việc tìm kiếm thị trờng. Các công trình nằm rải rác ở khắp các địa
phơng trong nớc và nớc ngoài (Lào). Do vậy điều kiện thi công gặp nhiều khó
khăn do lu động, phân tán theo công trình, hầu hết các hoạt động xây lắp của xí
nghiệp tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng rất nhiều của thời tiết. Sản phẩm
đơn chiếc khó tổ chức đợc dây chuyền công nghệ hiện đại, kết cấu sản phẩm
phức tạp phải thi công trong thời gian dài vì vậy các công trình tham gia đấu
thầu xây lắp gặp nhiều khó khăn ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của cán bộ
CNV của xí nghiệp.
- Ngoài ra do các công trình phân tán ở khắp nơi nên việc gửi số liệu từ các
công trình về phòng kée toán của xí nghiệp đôi khi còn chậm không kịp thời và
việc kiểm tra số liệu trên sổ sách và thực tế cũng gặp nhiều khó khăn.
8
Phần II
Nghiệp vụ chuyên môn
I. Kế toán lao động tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế xã hội gắn liền với lao động tiền tệ và
nền sản xuất hàng hoá là một bộ phận của sản phẩm xã hội đợc biểu hiện bằng
tiền mà ngời lao động đợc sử dụng nhằm bù đắp những hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà đơn vị phải trả cho ngời lao động căn cứ vào thời
gian, khối lợng công việc cụ thể mà ngời lao động đã cống hiến. Về bản chất
tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Mặt khác tiền l-
ơng còn là đòn bảy kinh tế khuyến khích tinh thần lao động kết quả sản xuất
kinh doanh. Trong điều kiện tồn tại sản xuất hàng hoá thì tiền tệ là một yếu tố
cơ bản của chi phí sản xuất kinh doanh và tiền lơng là một bộ phận quan trọng
cấu thành nên giá thành sản phẩm.
Ngoài tiền lơng thực tế mà xí nghiệp trực tiếp trả cho ngời lao động những
ngời lao động trong khu vực kinh tế quốc doanh và những thành phần kinh tế
khác còn đợc chi trả phần trợ cấp BHXH. Quỹ này đợc trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên phát
sinh trong tháng. Quỹ BHXH do nhà nớc trực tiếp quản lý để chi trả: lơng hu
mất sức cho cán bộ công nhân viên không còn lao động, chi trả cho ngời ốm
đau, thai sản cho cán bộ công nhân còn làm việc.
Việc hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho quản lý lao động đi vào nề
nếp thúc đẩy việc chấp hành kỉ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu
quả công tác đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Quản lý lao động có
chính xác mới tính lơng đợc chính xác từ đó nâng cao tình thần trách nhiệm của
cán bộ CNV và đảm bảo đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Công tác kế toán lao động tiền lơng phải đợc tổ chức, ghi chép phản cánh
một cách đầy đủ, chính xác kịp thời tình hình thục hiện và sự biến động về lao
động tính toán chính xác đúng chế độ từng khoản tiền lơng, tiền thởng và các
9
khoản phụ cấp phải trả cho ngời lao động. Xí nghiệp đang áp dụng quy trình
luân chuyển tiền lơng nh sau:
Quy trình luân chuyển tiền lơng
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối quý
Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm học, họp, phép của cán bộ công
nhân viên trong toàn xí nghiệp những ngời có trách nhiệm thuộc phòng, ban,
đội sẽ chấm công cho từng ngời trên bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập
riêng cho từng bộ phận, tổ, đội, phòng ban trong đó ghi rõ số ngày, làm việc,
nghỉ việc, lí do nghỉ của từng ngời cuối quý sẽ gửi về phòng kế toán để bộ phận
kế toán tiền lơng làm căn cứ tính lơng cho từng cá nhân và lập bảng thanh toán
lơng tổ, từ đó lập bảng thanh toán lơng đội, phòng và bảng thanh toán lơng toàn
xí nghiệp.
ở xí nghiệp hiện nay đang áp dụng 2 hình thức trả lơng cho CBCNV đó là
hình thức trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm (lơng khoán).
10
Giấy nghỉ ốm,
học, họp, phép
Bảng chấm công Chứng từ về kết
quả lao động
Bảng thanh toán lư
ơng tổ
Bảng thanh toán lư
ơng Đội - Phòng
Bảng thanh toán lư
ơng toàn xí nghiệp
Bảng phân bổ tiền
lương và BHXH
* Hình thức trả lơng thời gian áp dụng đối với nhân viên quản lý các đội
xây lắp, bộ máy quản lý của xí nghiệp và những ngời đang thực hiện công việc
cha xây dựng đợc định mức lao động. Tiền lơng thời gian đợc tính theo công
thức.
Tiền lơng thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá lơng thời gian.
Thời gian làm việc tính bằng ngày căn cứ vào bảng chấm công để xác định
số ngày làm việc thực tế của từng ngời.
Đơn giá lơng thời gian là mức lơng ngày của CBCNV.
Mức lơng ngày =
trong đó: H
CB
: hệ số lơng cấp bậc
L
tt
: Mức lơng tối thiểu 210.000đ
Ngày công chế độ, mức quy định: 22 ngày.
VD: Chú Nguyễn Hải Ninh đội trởng đội sản xuất số 4. Số liệu trên bảng
chấm công quý 4 năm 2001 cho thấy chú làm việc 58 ngày, họp 5 ngày và 3
ngày ốm. Chú có H
CB
= 5,3
Mức lơng ngày = = 50.591 (đ/ngày)
Lơng chính (chú Ninh) = 50.591.58 = 2.934.273 (đ)
- Xí nghiệp hiện nay đang trả lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất
lơng nh:
- Lơng học, họp, phép = x
Lơng phụ (chú Ninh) = 5 x 50.591 = 252.955
- Phụ cấp lu động 60%/quý tính theo lơng tối thiểu
= 210.000 x 0,6 = 126.000 (đ)
- Phụ cấp trách nhiệm 90%/quý cho trởng phòng, tổ đội sản xuất, thủ quỹ
và 45%/quý cho cấp phó các chức vụ trên (tính theo lơng tối thiểu).
= 210.000 x 0,9 = 189.000 (đ)
11
- Ngoài lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp thì cán bộ CNV trong xí
nghiệp còn đợc hởng các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội khi ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động.
= x x
+ BHXH của chú Ninh = 50.591 x 0,75 x 3 = 113.830 (đ)
Tổng lơng mà chú Nguyễn Hải Ninh đợc lĩnh là: 3.616.058đ
- Các khoản khấu trừ bao gồm 5% BHXH, 1% BHYT:
= x x 6%
BHXH + BHYT chú Ninh phải nộp = 5,3 x 210.000 x 0,06 = 63.780
Vậy số tiền chú Ninh còn đợc lĩnh trong quý = 3.616.058 - 66.780 =
3.549.278
Việc thanh toán lơng thời gian và các khoản phụ cấp phải trả cho CBCNV
trong quý và các khoản khác liên quan đến thanh toán lơng nh tạm ứng lơng,
các khoản khấu trừ sẽ đợc phản ánh đầy đủ trên bảng thanh toán lơng phòng
ban. Trên bảng thanh toán lơng mỗi cán bộ CNV đợc ghi 1 dòng cuối quí cộng
các cột dọc để ghi vào bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm (lơng khoán) áp dụng với công nhân
trực tiếp xây lắp ở công trình.
= x Đơn giá lơng
Hàng quý căn cứ vào các chứng từ về kết quả lao động nh biên bản bàn
giao công trình, phiếu nghiệm thu sản phẩm để xác định nguồn lơng cho từng tổ
đội đang thi công. Từng tổ sẽ họp bàn và đa ra những phơng pháp phân phối l-
ơng riêng cho tổ mình. Trên cơ sở tổng nguồn lơng sản phẩm (sau khi đã dự trữ
tiền lơng công nhân mà tổ đã thuê ngoài). Ban phơng pháp phân phối lơng tổ và
bảng chấm công kế toán sẽ tính và phân phối tiền lơng cho từng công nhân viên
theo các nội dung công việc bao gồm:
- Lơng công khoán, công nhật
- Lờng trèo cao
12
- Lơng gác
- Lơng học, họp, lễ tết, phép
- Phụ cấp trách nhiệm (tổ trởng, tổ phó)
- Lơng năng suất (nếu có).
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất hởng lơng sản phẩm cũng đợc hởng
các khoản phụ cấp (lu động, trách nhiệm), lơng phụ (học, học, phép) và các
khoản BHXH trả thay lơng nh đối với CNV hởng lơng thời gian. Nhng phụ cấp
lu đọng sẽ đợc cộng gộp vào đơn giá lơng sản phẩm chứ không đợc thể hiện
riêng trên bảng chia lơng của tổ. Cuối cùng cộng các cột dọc để làm căn cứ vào
bảng thanh toán lơng đội, dòng cộng trên bảng thanh toán lơng đội sẽ đợc ghi
vào 1 dòng trên bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp.
Bảng chấm công: Đợc lập hàng quý và ghi hàng ngày cho từng phòng và
từng tổ, đội sản xuất. Danh sách CBCNV đợc ghi đầy đủ vào bảng chấm công.
Trởng phòng hoặc đội trởng có trách nhiệm ghi hàng ngày tình hình sử dụng
thời gian lao động thực tế của từng ngời theo quy định. Bảng chấm công đợc
treo công khai tại nơi làm việc để mọi ngời có thể kiểm tra giám sát. Bảng chấm
công là tài liệu quan trọng để tổng hợp đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao
động.
Bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ số tiền phải trả
CBCNV trong toàn xí nghiệp. Căn cứ vào dòng cộng trên bảng thanh toán lơng
phòng ban và các đội sản xuất để ghi vào 1 dòng trên bảng.
Bảng phân bổ số 1
Các khoản tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp và các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ đợc lập vào bảng phân bổ số 1.
- Cơ sở lập:
+ Các biên bản nghiệm thu khối lợng công việc đợc hoàn thành của các
công trình, các chứng từ tạm ứng lơng.
+ Số công nhân và tiền lơng theo cấp bậc của CNSX ở từng công trình.
- Phơng pháp lập:
13
Cột TK334
+ Dòng TK336.33 căn cứ số tiền lơng phải chi trả hỗ trợ công ty.
+ Dòng TK627 phản ánh số tiền còn phải trả công nhân khi quyết toán giai
đoạn hoặc toàn bộ công trình sau khi đã trừ đi số tiền đã thanh toán. Phần chênh
lệch này đợc tính vào chi phí sản xuất chung.
+ Dòng TK642: gồm lơng bộ máy quản lý và lơng chi thôi việc, chờ hu
căn cứu vào bảng thanh toán lơng phòng, ban xí nghiệp.
Cột TK338
+ Dòng TK627: Căn cứ vào lơng cấp bậc cho CNSX từng công trình nhân
với 19% bao gồm 25 BHYT, 15% BHXH, 2% KPCĐ.
+ Dòng TK642: Tính 19% BHXG, BHYT, KPCĐ của lơng nhân viên xí
nghiệp và nhân viên đội.
- Tác dụng: Bảng phân bổ số 1 làm căn cứ ghi vào bảng tập hợp chi phí
TK627 và sổ chi tiết TK642.
II. Kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu là điều kiện quan trọng
để nâng cao năng suất lao động và giúp doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản
xuất kinh doanh của mình. TSCĐ không thể thiếu đợc ở mọi quốc gia, mọi
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xây lắp hay doanh nghiệp th-
ơng mại. Theo quyết định số 166 ra ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính thì
TSCĐ là t liệu lao động thoả mãn 2 yêu cầu sau: giá trị tài sản phải từ
5.000.000đ trở lên và thời gian sử dụng ít nhất là 1 năm còn các t liệu khác
không đủ 1 trong 2 điều kiện trên đợc gọi là công cụ dụng cụ.
Đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu. Trong quá trình sử dụng TSCĐ
bị hao mòn dần và giá trị đợc chuyển dịch từng phần vào giá thành sản xuất.
Phần giá trị dịch chuyển dần đó là khoản tính khấu hao TSCĐ và hình thành nên
nguồn vốn khấu hao.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét