Hoạt động 1: Giúp HS giải bài tập :”Tìm một
thừa số chưa biết”
Bài 1:
- HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết.
- HS thực hiện và trình bày vào vở:
X x 2 = 17
X = 4 :2
X = 2
Bài 2:
- Đề bài yêu cầu gì?
- Muốn tìm một số hạng của tổng ta làm sao?
- y + 2 = 10
y = 10 – 2
y = 8
- Muốn tìm một thừa số của tích ta làm ntn?
- y x 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
Bài 3: HS thực hiện phép tính để tìm số ở ô trống.
- Cột thứ nhất: 2 x 6 = 12 (tìm tích)
- Cột thứ hai: 12 : 2 = 6 (tìm một thừa số)
- Cột thứ ba: 2 x 3 = 6 (tìm tích)
- Cột thứ tư: 6 : 2 = 3 (tìm một thừa số)
- Cột thứ năm: 3 x 5 = 15 (tìm tích)
- Cột thứ sáu: 15 : 3 = 5 (tìm một thừa số)
Hoạt động 2: Giúp HS kỹ năng giải bài toán có
phép chia.
Bài 4:
- HS thực hiện phép tính và tính: 12 : 3 = 4
- Trình bày:
Bài giải
Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số : 4 kg gạo
Bài 5: Thi đua: Tính nhanh
- HS chọn phép tính và tính 15 : 3 = 5
- Trình bày:
Bài giải
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ)
Đáp số: 15 lọ hoa
- GV nhận xét – tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Bảng chia 4.
- HS nhắc lại cách tìm một thừa
số chưa biết.
- 2 HS lên bảng thực hiện. Bạn
nhận xét.
- Phân biệt bài tập “Tìm một số
hạng của tổng” và bài tập
“Tìm một thừa số của tích”
- Muốn tìm một số hạng của
tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
kia
- HS làm bài. Sửa bài.
- Muốn tìm một thừa số của tích,
ta lấy tích chia cho thừa số kia
- HS làm bài. Sửa bài.
- HS thực hiện phép tính. Bạn
nhận xét.
- HS sửa bài.
- HS thực hiện phép tính và tính
- 2 HS lên bảng thực hiện. Bạn
nhận xét.
- HS chọn phép tính và tính
- 2 đội lên bảng thực hiện. Bạn
nhận xét.
5
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Chúng ta cần lòch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn
trọng chính bản thân mình.
- Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghóa là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt
máy nghe nhẹ nhàng.
2Kỹ năng:
- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại.
- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lòch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lòch sự khi nhận và gọi điện thoại.
3Thái độ:
- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại.
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lòch sự.
II. Chuẩn bò
- GV: Kòch bản Điện thoại cho HS chuẩn bò trước. Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?
- Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ
ra sao?
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lòch sự khi nhận và gọi điện thoại( Tiết 2).
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.
- Chia lớp thành 3 nhóm. Yêu cầu các nhóm suy
nghó. Xây dựng kòch bản và đóng vai các tình
huống sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn
cùng lớp bò ốm.
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em.
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác.
- Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải
cư xử cho lòch sự.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các tình
huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà.
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận.
- Hát
- HS trả lời. Bạn nhận xét
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến
hành thảo luận xây dựng kòch bản
cho tình huống và sắm vai diễn lại
tình huống.
- Nhận xét đánh giá cách xử lý tình
huống xem đã lòch sự chưa, nếu
chưa thì xây dựng cách xử lý cho
phù hợp.
- Thảo luận và tìm cách xử lý tình
huống.
+ Lễ phép với người gọi điện đến là
bố không có ở nhà và hẹn bác lúc
khác gọi lại. Nếu biết, có thể thông
báo giờ bố sẽ về.
+ Nói rõ với khách của mẹ là đang
bận xin bác chờ cho một chút hoặc
6
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo.
- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em cũng
phải cư xử một cách lòch sự, nói năng rõ ràng, rành
mạch.
- Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như
trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra
sau đó?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Lòch sự khi đến nhà người khác.
một lát nữa gọi lại.
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và
tự giới thiệu mình. Hẹn người gọi đến
một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút
để em gọi bạn về nghe điện.
- Một số HS tự liên hệ thực tế.
Thứ hai ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: QUẢ TIM KHỈ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe – viết đúng đoạn Bạn là ai? … mà Khỉ hái cho trong bài Quả tim Khỉ.
2Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc.
3Thái độ: Ham thích viết chữ đẹp.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS
dưới lớp viết vào nháp.
- lướt, lược, trướt, phước.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các bài tập
chính tả phân biệt s/x; uc/ut.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả.
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp
viết vào giấy nháp.
- Cả lớp theo dõi. Sau đó 1 HS
đọc lại bài.
- Khỉ và Cá Sấu.
- Vì chẳng có ai chơi với nó.
- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa
quả cho Cá Sấu ăn.
- Đoạn trích có 6 câu.
- Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải
7
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
- Hãy đọc lời của Khỉ?
- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2: Trò chơi
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung.
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm,
gọi lần lượt các nhóm trả lời. Mỗi tiếng tìm
được tính 1 điểm.
- Tổng kết cuộc thi.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
Chuẩn bò bài sau:Voi nhà
viết hoa. Bạn, Vì, Tôi, Từ viết
hoa vì là những chữ đầu câu.
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả
ai chơi với tôi.
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu
chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng,
dấu hai chấm.
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng
con.
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết,
cầm bút, để vở.
- HS viết chính tả.
- HS sửa bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền
s hoặc x và chỗ trống thích
hợp.
- 2 HS lên bảng làm. HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập 2. Đáp án:
say sưa, xay lúa; xông lên, dòng
sông
chúc mừng, chăm chút; lụt lội; lục
lọi
- Nhận xét, chữa bài.
- sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao
biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…
- rút, xúc; húc.
- HS viết các tiếng tìm được vào
Vở Bài tập Tiếng Việt.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: GẤU TRẮNG LÀ CHÚA TÒ MÒ
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài.
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. Các từ mới: Bắc cực, thủy thủ,
khiếp đảm.
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Giọng đọc chậm rãi ở đoạn đầu, nhòp gấp dần ở đoạn sau.
8
- Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghóa các từ mới.
- Hiểu nội dung bài: Gấu Trắng Bắc Cực là con vật tò mò. Nhờ biết được đặc điểm này của
gấu trắng mà một chàng thủy thủ đã thoát nạn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Quả tim Khỉ.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về bài Quả tim
Khỉ.
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Gấu Trắng Bắc Cực là một con vật rất đặc
biệt. Bài học hôm nay sẽ giúp các con thêm
hiểu về loài Gấu này.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Chú ý: Đoạn đầu giọng chậm rãi, nhòp gấp
dần ở đoạn gấu rượt đuổi chàng thủy thủ.
b) Luyện phát âm
- Ki-lô-gam, thủy thủ, trở về, khiếp đảm, đuổi
theo, mũ, vứt tiếp, suýt nữa, run cầm cập.
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó
hướng dẫn HS chia bài văn thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Ở Bắc Cực … 800 ki-lô-gam.
+ Đoạn 2: Đặc biệt … ném lại cái mũ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Chỉ trên bản đồ vò trí của Bắc Cực và giải
nghóa từ này: Bắc Cực nơi tận cùng phía Bắc
của Trái Đất, ở Bắc Cực quanh năm lạnh giá
và là nơi sinh sống của Gấu Trắng.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng của mình.
Sau đó, tổ chức cho HS luyện ngắt giọng,
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
- Hát
- 3 HS đọc theo vai (người dẫn
chuyện, Khỉ, Cá Sấu) và trả lời
câu hỏi.
- Cảnh trên bờ biển một chú gấu
đang xem cái mũ và phía xa
một thủy thủ đang bỏ chạy.
- Mở SGK trang 53.
- Theo dõi GV đọc bài và đọc
thầm theo.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng
thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài.
- Dùng bút chì để phân chia
đoạn theo hướng dẫn của GV.
- 1 HS đọc bài.
- HS nêu cách ngắt giọng, GV
chỉnh sửa cho đúng sau đó cả
lớp cùng luyện cách ngắt
9
- Gọi HS đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi nếu có.
Hướng dẫn HS nhấn giọng các từ ngữ: xông
tới, khiếp đảm, tò mò.
- Gọi HS đọc lại đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- Yêu cầu 1 HS khác đọc lại 2 câu văn cuối bài
rồi nêu cách ngắt giọng 2 câu văn này, sau đó
GV tổ chức cho HS luyện ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.
- Động vật ở Bắc Cực có gì lạ?
- Vẻ ngoài của Gấu Trắng có gì đặc biệt?
- Gọi 1 HS đọc phần còn lại.
- Tính nết của Gấu Trắng có gì buồn cười?
- Chuyện gì đã xảy ra với chàng thủy thủ?
giọng:
- Bắc Cực,/ hầu hết các con
vật đều có bộ lông trắng://
chim ưng trắng,/ cú trắng,/ thỏ
trắng,/ đến gấu cũng trắng
nốt.// Gấu trắng là con vật to
khoẻ nhất.// Nó cao gần 3 mét/
và nặng tới 800 ki-lô-gam.
- 1 HS đọc bài.
- 1 HS khá đọc bài.
- Luyện ngắt giọng, nhấn giọng.
- 1 HS đọc bài.
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp theo
dõi và đọc thầm theo.
- Tìm cách ngắt giọng và luyện
đọc câu:
Nhưng vì nó chạy rất nhanh/ nên
suýt nữa thì tóm được anh.// May
mà anh đã kòp nhảy lên tàu./ vừa
sợ vừa rét run cầm cập.//
- Một số HS đọc bài trước lớp.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3. (Đọc 2 vòng).
- Lần lượt từng HS đọc trước
nhóm của mình, các bạn trong
nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
cá nhân, các nhóm thi đọc nối
tiếp, đọc đồng thanh một đoạn
trong bài.
- 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- Các con vật đều có màu lông
trắng.
- Gấu có bộ lông trắng, to khoẻ
nhất, cao gần 3 mét và nặng
tới 800 kilôgam.
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả
lớp cùng theo dõi.
- Nó rất tò mò, thấy vật gì cũng
xem xét.
- Anh bò một chú Gấu Trắng
10
- Người thủy thủ đã biết gì về Gấu Trắng?
- Người thủy thủ đã làm cách nào để khỏi bò
gấu vồ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy anh thủy thủ rất sợ
Gấu Trắng.
- Theo em anh thủy thủ là người ntn?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài.
- Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc
- Chuẩn bò bài sau: Voi nhà.
đuổi theo làm cho anh rất sợ
hãi.
- Anh biết đây là một con vật rất
tò mò.
- Anh vừa chạy vừa vút dần mũ,
găng tay, áo choàng,… để gấu
xem xét.
- Khi về đến tàu, anh vẫn còn
vừa sợ vừa rét run cầm cập.
- Anh là người rất khôn ngoan
và thông minh.
- 1 HS đọc cả bài.
- HS trả lời.
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 4
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Lập bảng chia 4.
2Kỹ năng: Thực hành bảng chia 4.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Chuẩn bò các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Sửa bài 4:
Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số : 4 kg gạo
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bảng chia 4
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4.
1. Giới thiệu phép chia 4
a) n tập phép nhân 4.
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn (như SGK)
- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi 3 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 4.
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
- Hát
- HS thực hiện. Bạn nhận xét.
- HS quan sát
- HS trả lời và viết phép nhân: 4 x
3 = 12. Có 12 chấm tròn.
HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3. Có 3 tấm
bìa.
11
có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép
chia 4 là 12 : 4 = 3
2. Lập bảng chia 4
- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học
104)
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
tương ứng.
- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có4 : 4 = 1
Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng chia
4.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2:
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- Trình bày:
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Bài 3: Thi đua
- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8
- Trình bày:
Bài giải
Số hàng xếp được là:
32 : 4 = 8 (hàng)
Đáp số: 8 hàng
- Chú ý : Ở bài toán 2 và bài toán 3 có cùng một
phép chia 32 : 4 = 8, nhưng cần giúp HS nhận biết
đúng tên đơn vò của thương trong mỗi phép chia.
- GV nhận xét – tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Một phần tư.
- HS thành lập bảng chia 4
- 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6
8 : 4 = 2 28 : 4 = 7
12 : 4 = 3 32 : 4 = 8
16 : 4 = 4 36 : 4 = 9
20 : 4 = 5 40 : 4 = 10
- HS đọc và học thuộc lòng bảng
chia 4.
- HS tính nhẩm. Làm bài. Sửa bài.
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS sửa bài.
- HS chọn phép tính và tính
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS sửa bài.
- Vài HS đọc bảng chia 4.
THỂ DỤC
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến Muông thú.
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài.
2Kỹ năng: Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
12
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể). Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con
vật. Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3.
- HS: Vở
13
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Gọi 6 HS lên bảng.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các con sẽ
được mở rộng vốn từ theo chủ điểm Muông thú và
làm các bài tập luyện tập về dấu câu.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát
tranh.
- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra.
- Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên vào
từng con vật với đúng đặc điểm của nó.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó chữa bài.
- Cho điểm từng HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập 1?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình.
- Hát
- Thực hành hỏi đáp theo mẫu “như
thế nào?”
- Ví dụ:
HS 2: Con mèo nhà cậu ntn?
HS 1: Con mèo nhà tớ rất đẹp.
- Bài yêu cầu chúng ta chọn cho
mỗi con vật trong tranh minh hoạ
một từ chỉ đúng đặc điểm của nó.
- HS quan sát.
- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc,
nai, hổ.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- 3 HS lên bảng làm. HS dưới lớp
làm bài vào vở Bài tập.
Gấu trắng: tò mò
Cáo: tinh ranh
Sóc: nhanh nhẹn
Nai: hiền lành
Thỏ: nhút nhát
Hổ: dữ tợn
- 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọn
từ chỉ đặc điểm thích hợp cho các
con vật, còn bài tập 2 lại yêu cầu
tìm con vật tương ứng với đặc
điểm được đưa ra.
- Làm bài tập.
- Mỗi HS đọc 1 câu. HS đọc xong
câu thứ nhất, cả lớp nhận xét và
nêu ý nghóa của câu đó. Sau đó,
chuyển sang câu thứ hai.
Đáp án:
a) Dữ như hổ (cọp): chỉ người nóng
tính, dữ tợn.
b) Nhát như thỏ: chỉ người nhút nhát.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét