Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tài liệu Luận văn: “Xuất khẩu hàng May Mặc của Công ty Dệt – May Hà Nội vào thị trường Mỹ” ppt

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 4

- Thỏng 1/2006 Công ty là một trong 3 thành viên của tập đoàn Dệt
May Việt Nam.
Cho đến nay Công ty Dệt – May Hà Nội có 11 thành viên trong đó có
cả các thành viên ở Vinh, Hà Đông, Hà Nội.

Cỏc thành viờn của Cụng ty Dệt – May Hà Nội .
- Nhà Mỏy Sợi.
- Nhà Mỏy Dệt Nhuộm.
- Nhà Mỏy Dệt Denim.
- Nhà Mỏy May I
- Nhà Mỏy May II.
- Nhà Mỏy May III.
- Nhà Mỏy May Thời Trang,
- Nhà Máy May Đông Mỹ.
- Nhà Máy Dệt Hà Đông.
- Nhà Máy Dệt Khăn Bông.
- Nhà Mỏy Sợi Vinh.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Cụng ty Dệt – May Hà
Nội.
 Tổng Giám Đốc:
Chức năng: Điều hành mọi hoạt động của công ty.
Nhiệm vụ:Nhận các nhiệm vụ, nguồn lực do tập đoàn giao. Sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực và tài sản của nhà nước.
 Phó Tổng Giám Đốc I.
Chức năng: Quản lý điều hành lĩnh vực sản xuất
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 5

Nhiệm vụ: Chỉ đạo hoạt động của các nhà máy thành viên, chỉ đạo công
tác thu mua vật tư.
 Phó Tổng Giám Đốc II
Chức Năng: Quản lý điều hành lĩnh vực sản xuất, chỉ đạo công tác tiêu
thụ nội địa.
Nhiệm vụ: Điều hành hệ thống chất lượng ( QMR) và hệ thống chách
nhiệm xó hội (SAMR)
 Phó Tổng Giám Đốc III:
Chức năng: Thực hiện cỏc cụng tỏc tài chớnh của cụng ty.
Nhiệm vụ: Chỉ đạo công tác lao động tiền lương, chính sách cho cán bộ
công nhân viên trong công ty.
 Phũng kế hoạch tài chớnh:
Chức năng: Thực hiện cỏc cụng tỏc kế hoạch tài chớnh của cụng ty
Nhiệm vụ: Quản lý nguồn vốn, thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra
phân tích hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp.
 Phũng xuất nhập khẩu:
Chức năng: Tỡm kiếm khỏch hàng , thị trường trong và ngoài nước,
tham mưu cho Tổng Giám Đốc.
Nhiệm vụ:Nghiên cứu đánh giá thị trường, bạn hàng xuất khẩu và nhập
khẩu giúp lónh đạo công ty có những thông tin cần thiết trong định hướng
phát triển thị trường.
 Phũng tổ chức hành chớnh:
Chức năng:Tổ chức cán bộ, đào tạo lao động…….
Nhiệm vụ: Nghiờn cứu tổ chức đề xuất các phương án tổ chức bộ máy
quản lý trong các đơn vị cho phù hợp với nhu cầu.

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 6

 Phũng kỹ thuật đầu tư.
Chức năng: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc kế hoạch đầu tư mua sắm.
Nhiệm Vụ: Xây dựng chiến lược đầu tư tổng thể, đầu tư cho từng giai đoạn.
 Phũng kế hoạch thị trường.
Chức năng: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc xây dựng và điều hành việc
thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty.
Nhiệm Vụ: Xây dựng các kê hoạch ngắn hạn, trung hạn. dài hạn, của các
vấn đề khác nhau như tiêu thụ, nguyên vật liệu…
 Phũng thương mại.
Chức năng:Tham mưu cho Tổng Giám Đốc nghiên cứu dự đoán sự phát
triển của thị trường.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu tổng thể các loại sản phẩm May Mặc … trên thị
trường về mẫu mó, giỏ cả……

1.2 Đặc điểm của Công ty Dệt – May Hà Nội.
1.2.1 Đặc điểm kỹ thuật của Công ty Dệt – May Hà Nội .
Là một doanh nghiệp lớn của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam trước
đây nay là Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Công ty Dệt – May Hà Nội đó bắt
đầu sản xuất và kinh doanh từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước
nên máy móc tương đối hiện đại và đồng bộ, sản xuất gia những sản phẩm
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người tiêu dùng. Với hai
nhà máy sợi 1 & 2 được trang bị hoàn toàn bằng thiết bị của các nước như
Italia, CHLB Đức, Bỉ, Hà Quốc… sản xuất từ các năm 1982 đến những năm
1990 do đó máy móc thiết bị cũn khoảng 73%. So với thế giới thỡ cũn nhiều
hạn chế nhưng so với mặt bằng chung của cả nước thỡ cụng nghệ của Cụng
ty Dệt – May Hà Nội là tương đối hiện đại.

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 7

Các loại máy móc mà công ty dùng để sản xuất chủ yếu trong những
năm gần đây.
TấN MÁY
NĂM
SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG NƯỚC SẢN XUẤT
Mỏy cắt 1980 815 Tiệp khắc, TQ…
Mỏy may 1990 800 Nhật bản
Mỏy thờu 1990 820 Nhật bản
Mỏy sử lý 1989 20 Hàn Quốc
Mỏy dệt 1989 320 Nhật bản

Ngoài ra Cụng ty Dệt – May Hà Nội cũn cú hệ thống thiết bị động lực,
khí nén, lũ hới, hệ thống sử lý nước thải… và hệ thống thiết bị phụ trợ phục
vụ cho các hoạt động của nhà máy.
Hàng năm Công ty Dệt – May Hà Nội vẫn tiếp tục đầu tư đổi mới công
nghệ cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng . Hơn 10 năm qua Công ty đó
đầu tư 544 tỷ đồng cho công cuộc đổi mới công nghệ như dây truyền chải
thô CX-4000 của Italia, máy ghép của Thuỵ Sĩ, máy lạnh CIAT của Pháp….
Khâu dệt nhuộm có máy nhuộm cao áp của Đài Loan, Nhật Bản… trong
khâu may đầu tư gần 500 máy khâu, máy sén, máy thiết kế mẫu, dây truyền
may quần Jeans…… Giá trị đầu tư của nhà máy trong những năm gần đây
vào công nghệ máy móc thiết bị được biểu hiện dưới bảng sau.

Bảng giá trị đầu tư của Công ty Dệt – May Hà Nội
Năm Giá trị đầu tư( Tỷ đồng)

2002 105.2
2003 125.7
2004 156.3
2005 165.8


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 8

1.2.2 Đặc điểm lao động của Công ty Dệt – May Hà Nội
Thực hiện của bộ và liên hiệp xuất khẩu dệt, Công ty Dệt – May Hà Nội
đó kiờn trỡ trong nhiều năm củng cố tổ chức sắp sếp lao động. Do đó Công
ty Dệt – May Hà Nội có bộ máy gọn nhẹ, có hiệu quả và mở ra sự công bằng
trong phân phối lực lượng lao động, ai có năng lực, có trí tụê và khẳ năng
cống hiến cho công ty, công việc có kết quả cao sẽ được công ty trọng dụng
và đương nhiên được hưởng những quyền lợi đặc biệt mà công ty dành cho
các đối tượng này.
Hiện nay công ty có lượng lao động đông đảo và có trỡnh độ cao. Số
lượng lao động luôn ổn định trong các năm gần đây . Các lao động luôn
được đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho phù hợp với yêu cầu của chất lượng và
mẫu mó sản phẩm ngày nay.

Bảng Số lượng lao động trong năm qua.

Lao động
bỡnh
quõn Năm 2001 Năm 2002

Năm 2003 Năm 2004

Năm 2005
Khu vực
Hà Nội 3116 3350 3715 3800 3869
Khu vực
Hà Đông 658 773 656 669 685
Khu vực
Vinh 598 566 633 649 349
Khu vực
Đông Mỹ 280 299 377 356 354
Tổng số
LĐ 4652 4988 5381 5474 5257

Ngoài số lượng lao động đông đảo. Công ty cũn cú một thế mạnh vụ
cựng lớn so với cỏc doanh nghiệp khỏc là trong doanh nghiệp cú số lượng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 9

lao động có trỡnh độ tay nghề cao, ngoài những lao động trục tiếp tham gia
sản xuất cũn cú một lực lượng đông đảo lao động gián tiếp tham gia có hiệu
quả công tác điều hành sản xuất, hoạch định chiến lược có trỡnh độ cao.
Luôn đem lại sự an tâm nhất định cho cán bộ công nhân viên trong cụng ty.

Bảng trỡnh độ lao động trong năm 2005.

Trỡnh Độ Số lượng Tỷ lệ
Trên đại học 4 0.08%
Đại học 334 6.35%
Cao đẳng 71 1.35%
Trung cấp 200 3.80%
Cụng nhõn bậc 1 507 9.64%
Cụng nhõn bậc 2 689 13.11%

Cụng nhõn bậc 3 965 18.36%

Cụng nhõn bậc 4 1052 20.01%

Cụng nhõn bậc 5 1032 19.63%

Cụng nhõn bậc 6 368 7.00%
Cụng nhõn bậc 7 35 1%
Tổng 5257 100%
LĐ trực tiếp 609 88%
LĐ Gián tiếp 4648 12%

1.2.3 Đặc điểm nguồn vốn của Công ty Dệt – May Hà Nội.
Nguồn vốn là một trong những điều kiện quan trọng để Công ty Dệt –
May Hà Nội phát triển sản xuất kinh doanh . Công ty đó huy động và sử
dụng hợp lý cỏc nguồn vốn và ngày càng đầu tư nhiều vào mua sắm máy
móc thiết bị làm tăng nguồn vốn cố định, tạo điều kiện mở rộng sản xuất
kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành nhằm tăng khả năng
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 10



Cơ cấu vốn của Công ty Dệt – May Hà Nội tính đến hết ngày
31/12/2005(Tr đồng).
Chỉ tiờu
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Vốn lưu động
59253 61785 64104 64580 65324
Vốn cố định
102641

100338

98570 98264 97801
Tổng Vốn
161894

162123

162674

162844

163125


Tính cho đến thời điểm hiện nay. Công ty Dệt – May Hà Nội đó khụng
ngừng sản xuất và phỏt triển cả về chiều rộng lẫn chiều sõu. Trong năm
2005 vốn lưu động chiếm 40,05% tương đương với số tiền là 65324 triệu
đồng. Vốn cố định của công ty chiếm 59,95% tổng số vốn tương đương với
số tiền là 97801 triệu đồng.
Công ty Dệt – May Hà Nội là công ty thuộc nhà nước nên khấu hao
máy móc, thiết bị được tính theo quy định của nhà nước và chế độ kế toán
hiện hành trong đó nhà xưởng được khấu hao là 4%/Năm, thiết bị máy kéo
máy sợi, dệt nhuộm là 6%/Năm, thiết bị máy thêu là 12%/ Năm.

1.2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu của Công ty Dệt – May Hà Nội.
* Cỏc loại nguyờn vật liệu
Nguyên vật liệu chính để sản xuất sợi của Công ty Dệt – May Hà Nội là
bông và Xơ PE. Do tính chất và nguồn gốc của hàng Bông và Xơ hiện nay
nước ta chưa sản xuất được Xơ PE nên Công ty phải nhập khẩu từ nước
ngoài và do lượng bông trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu cho ngành
Dệt May trong nước, chất lượng chưa đảm bảo nên Công ty vẫn phải nhập
khẩu bông từ bên ngoài.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 11

Nguyờn liệu Bụng: bụng Việt Nam chiếm khoảng 13% cũn lại là Cụng
ty nhập khẩu từ cỏc nước như Nga, Mỹ, Úc….
Nguyên liệu sơ chủ yếu được nhập từ các nguồn sau như Hàn Quốc,
Đài Loan… Ngoài các nguyên liệu chính công ty cũn nhập khẩu một như
hoá chất, thuốc nhuộm , các chất phụ gia khác……

Kim ngạch nhập khẩu từ Năm 2001 Đến Năm 2005.

Năm

Giỏ trị nhập khẩu
(USD)
2001

11225000
2002

13315427
2003

14051479
2004

21286470
2005

27900000

* Quản lý và sử dụng Nguyờn vật liệu.
Hiện nay, nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu là các loại Cotton và Xơ PE
chiếm tỷ lệ khá cao trong giá thành sản phẩm của Công ty Dệt – May Hà
Nội từ 65% đến 70% cho nên vấn đề tiết kiệm và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu là cần thiết.
Công ty đó sử dụng phương pháp kinh nghiệm và phương pháp khảo
sát thực tế để xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo các bước sau.
- Khảo sát từng công đoạn: Bông, chải, ghép…
- Từ số liệu khảo sát và số liệu kinh doanh từ kỳ trước.
- Tiếp tực theo dừi thực hiện định mức một tháng một lần, phân
tích nguyên nhân tăng giảm so với định mức tạm.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 12

- Xem xét lại định mức để rút kinh nghiệm và tỡm biện phỏp sửa
chữa và khắc phục kịp thời.
Trong khi xây dựng định mức, cán bộ xây dựng định mức thường chú ý
tới công đoạn trải kỹ là công đoạn có lượng bông tiêu hao cao do sợi trải
nhiều nhất, để làm giảm tối thiểu lượng bông phế liệu.

1.3 Kết quả Kinh doanh.
1.3.1 Doanh thu của Doanh nghiệp trong 5 Năm qua.
Trong những năm qua mặc dù có những biến động lớn động lớn trên thị
trường. Nhưng Công ty Dệt – May Hà Nội vẫn duy trỡ được tấc độ tăng
trưởng điều và vượt kế hoạch Tập đoàn giao và cũng như kế hoạch Công ty
tự đặt ra cho chính mỡnh. Trong 10 Năm trở lại đây doanh thu của công ty
tăng 2.95 lần đây có thể là một tấc độ tăng mà bất kỳ doanh nghiệp trong
ngành nào cũng mong muốn. Với những lợi thế của mỡnh về cỏc sản phẩm
xuất khẩu đó đem lại cho doanh nghiệp một lợi thế không nhỏ so với các
doanh nghiệp khác. Doanh thu trên thị trường trong nước các năm gần đây
lúc nào cũng chiếm hơn 50% tổng doanh thu của cả Công ty.

Doanh thu của Công ty trong thời gian từ năm 2001 đến năm 2005
Đơn vị: triệu đồng
Năm

Doanh thu cú
VAT
Doanh thu khụng cú
VAT
2001

589214 556774
2002

701025 667500
2003

909104 866071
2004

1016750 970953
2005

1430168 1351693

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP NEU
HANOSIMEX Phạm Văn Giang . Lớp Công Nghiệp 44 C 13

Qua bảng trện ta thấy tổng doanh thu của công ty luôn tăng trong thời
gian qua. Trong đó doanh thu trên thị trường nội địa chiếm một tỷ lệ không
nhỏ chỉ có năm 2002 là có giảm tỷ lệ trong tổng doanh thu của Công ty. Sau
đó trong các năm tiếp theo doanh thu trên thị trường nội địa luôn chiếm một
tỷ lệ > 50% tổng doanh thu của cả Công ty.
Doanh thu theo thị trường
Đơn vị : USD
Năm

T
ổng Doanh
thu
Doanh thu trong
nước
Doanh thu xuất
khẩu
2001

38013806.45

16797527 21216279.45
2002

45227419.35

23537867 21689552.35
2003

58651870.97

28082336 30569534.97
2004

65596774.19

26151569 39445205.19
2005

92268903.23

35218553 57050350.23

Để có được con số doanh thu như trên doanh nghiệp đó nỗ lực mở rộng
thị trường đồng thời cũng mở rộng mặt hàng tiêu thụ. Những mặt hàng sau
đây đó đóng góp tích cực vào thành tích của doanh nghiệp. Trong tất cả các
năm, doanh thu của sản phẩm sợi và sản Dệt kim lúc nào cũng dứng đầu
trong tất cả các mặt hàng đem lại doanh thu cho doanh nghiệp. Trong năm
2005 doanh thu của sản phẩm sợi là 479361 triệu đồng tương đương 34%
tổng doanh thu, cũn đối với sản phẩm dệt kim là 309821 triệu đồng tương
đương 22% tổng doanh thu cảu toàn công ty.
Sự thay đổi nhu cầu và định hướng tiêu dùng của người tiêu dùng đó
thỳc đẩy Công ty Dệt – May Hà Nội thay đổi cơ cấu sản phẩm như không
sản xuất các loại mũ nữa mà thay vào đó là các sản phẩm quần áo bũ, hay
cỏc sản phẩm dệt thoi. Điều này là chính xác vỡ sản phẩm mũ của Công ty

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét