Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quy trình xét xử vụ án hình sự

Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
5

1.2.3. Xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn
Văn bản quy phạm pháp luật
BLTTHS (Điều 80)
BLTTHS (Điều 88)
BLTTHS (Điều 91, 92, 93)
BLTTHS (Điều 177)
Nghị quyết số 04/2004/NQ–HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong mục
này viết tắt là Nghị quyết số 04/2004) (Mục 2 phần I)
Nghị quyết số 04/2004/NQ–HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong mục
này viết tắt là Nghị quyết số 04/2004) (Mục 9 phần I)

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Nếu xét thấy cần áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn; cấm đi khỏi nơi cư trú;
bảo lĩnh; đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm, thì căn cứ vào Điều 177 và các điều
tương ứng 91, 92 và 93 của BLTTHS để ra quyết định.
Nếu xét thấy cần áp dụng, thay đổi hoặc huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn là tạm giam thì căn cứ
vào Điều 177 và các điều tương ứng 80, 88 BLTTHS; hướng dẫn tại mục 9 Phần I Nghị quyết
số 03/2004; hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 04/2004, báo cáo Chánh án hoặc Phó
Chánh án Toà án quyết định. Trong trường hợp Thẩm phán được phân công làm chủ toạ
phiên toà là Chánh án hoặc Phó Chánh án Toà án thì có quyền hạn này, nhưng khi ký Lệnh
tạm giam hoặc Lệnh bắt tạm giam cần phải ghi chức danh Chánh án hoặc Phó Chánh án.
Cần chú ý là khi cần thay đổi biện pháp tạm giam sang biện pháp ngăn chặn khác hoặc
ngược lại thì đối với Toà án cấp sơ thẩm chỉ có Chánh án hoặc Phó Chánh án mới có quyền
hạn này.
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
6

1.2.4. Nghiên cứu hồ sơ vụ án.
Văn bản quy phạm pháp luật
BLHS (Điểm n khoản 1 Điều 46)
BLTTHS (Điều 57)
BLTTHS (Điều 63)
BLTTHS (khoản 2 Điều 176)
BLTTHS (Điều 185)
BLTTHS (Khoản 1 Điều 207)
BLTTHS (Chương XXXII)
Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Cần nghiên cứu hồ sơ vụ án cả về thủ tục tố tụng và nội dung sự việc. Phải nghiên cứu đầy
đủ các tình tiết về từng sự việc, về từng tội của vụ án theo thứ tự hợp lý.
Về thủ tục tố tụng cần nghiên cứu xem xét việc tiến hành điều tra, truy tố có tuân thủ các
quy định của BLTTHS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan hay chưa để có quyết
định tương ứng.
Về nội dung vụ án, cần nghiên cứu đầy đủ toàn diện các tài liệu có trong hồ sơ vụ án về
những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự quy định tại Điều 63 BLTTHS để ra một
trong các quyết định quy định tại khoản 2 Điều 176 BLTTHS.
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
7

1.2.4. Nghiên cứu hồ sơ vụ án.
(trang tiếp)

Phương pháp nghiên cứu hồ sơ vụ án
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ vụ án
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ vụ án có thể được thay đổi linh hoạt tuỳ thuộc vào từng vụ án và
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ vụ án có thể được thay đổi linh hoạt tuỳ thuộc vào từng vụ án và
kỹ năng của mỗi Thẩm phán. Thông thường được tiến hành như sau:
kỹ năng của mỗi Thẩm phán. Thông thường được tiến hành như sau:
- Nghiên cứu bản cáo trạng và đối chiếu bản cáo trạng với bản kết luận điều tra; Trên cơ sở đó xác
- Nghiên cứu bản cáo trạng và đối chiếu bản cáo trạng với bản kết luận điều tra; Trên cơ sở đó xác
định thứ tự nghiên cứu các tình tiết về từng sự việc, về từng tội của từng vụ án thế nào cho hợp lý.
định thứ tự nghiên cứu các tình tiết về từng sự việc, về từng tội của từng vụ án thế nào cho hợp lý.
Ví dụ trong vụ án có nhiều bị can bị truy tố về nhiều tội khác nhau, thì cần xác định thứ tự nghiên
Ví dụ trong vụ án có nhiều bị can bị truy tố về nhiều tội khác nhau, thì cần xác định thứ tự nghiên
cứu hồ sơ vụ án như thế nào cho hợp lý. Nghiên cứu về từng hành vi phạm tội đối với các bị can
cứu hồ sơ vụ án như thế nào cho hợp lý. Nghiên cứu về từng hành vi phạm tội đối với các bị can
hay nghiên cứu đối với từng bị can về tất cả các hành vi phạm tội của họ
hay nghiên cứu đối với từng bị can về tất cả các hành vi phạm tội của họ
- Nghiên cứu các lời khai của những người tham tố tụng theo thứ tự: bị can; người bị hại; nguyên
- Nghiên cứu các lời khai của những người tham tố tụng theo thứ tự: bị can; người bị hại; nguyên
đơn dân sự; bị đơn dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện
đơn dân sự; bị đơn dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện
hợp pháp của những người này; người làm chứng theo trình tự thời gian;
hợp pháp của những người này; người làm chứng theo trình tự thời gian;
- Nghiên cứu các văn bản nhận xét, báo cáo của cơ quan, tổ chức; kết luận giám định và các tài
- Nghiên cứu các văn bản nhận xét, báo cáo của cơ quan, tổ chức; kết luận giám định và các tài
liệu khác có trong hồ sơ vụ án;
liệu khác có trong hồ sơ vụ án;
- Cần đọc kỹ các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến việc giải
- Cần đọc kỹ các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến việc giải
quyết vụ án (cần đọc toàn văn để hiểu đúng tinh thần và nội dung của văn bản đó);
quyết vụ án (cần đọc toàn văn để hiểu đúng tinh thần và nội dung của văn bản đó);
- Cần ghi chép những chứng cứ xác định có tội và những chứng cứ xác định không có tội (cần ghi
- Cần ghi chép những chứng cứ xác định có tội và những chứng cứ xác định không có tội (cần ghi
số bút lục để dễ tìm kiếm khi cần thiết);
số bút lục để dễ tìm kiếm khi cần thiết);
- Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 207 BLTTHS cần có kế hoạch xét hỏi cụ thể hợp lý.
- Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 207 BLTTHS cần có kế hoạch xét hỏi cụ thể hợp lý.

Những vấn đề cần lưu ý khi nghiên cứu hồ sơ vụ án:
Những vấn đề cần lưu ý khi nghiên cứu hồ sơ vụ án:
- Trong số các bị can, bị cáo bị truy tố, có bị can nào bị truy tố về tội theo khung hình phạt có mức
- Trong số các bị can, bị cáo bị truy tố, có bị can nào bị truy tố về tội theo khung hình phạt có mức
cao nhất là tử hình hay không; có bị can nào có thể quyết định đưa ra xét xử về tội theo khung
cao nhất là tử hình hay không; có bị can nào có thể quyết định đưa ra xét xử về tội theo khung
hình phạt có mức cao nhất là tử hình hay không. Nếu có một trong các trường hợp này thì cần chú
hình phạt có mức cao nhất là tử hình hay không. Nếu có một trong các trường hợp này thì cần chú
ý về thành phần Hội đồng xét xử khi quyết định đưa vụ án ra xét xử (hai Thẩm phán và ba Hội
ý về thành phần Hội đồng xét xử khi quyết định đưa vụ án ra xét xử (hai Thẩm phán và ba Hội
thẩm) và bảo đảm quyền bào chữa cho họ (Điều 57 và Điều 185 BLTTHS);
thẩm) và bảo đảm quyền bào chữa cho họ (Điều 57 và Điều 185 BLTTHS);
- Trong số các bị can bị truy tố có bị can nào là người chưa thành niên hay không. Nếu có phải
- Trong số các bị can bị truy tố có bị can nào là người chưa thành niên hay không. Nếu có phải
tuân thủ các quy định của BLTTHS đối với người chưa thành niên phạm tội (Điều 57 và Chương
tuân thủ các quy định của BLTTHS đối với người chưa thành niên phạm tội (Điều 57 và Chương
XXXII BLTTHS);
XXXII BLTTHS);
- Trong số các bị can bị truy tố có bị can nào là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất
- Trong số các bị can bị truy tố có bị can nào là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất
hay không để bảo đảm quyền bào chữa cho họ (Điều 57 BLTTHS) và áp dụng tình tiết giảm nhẹ
hay không để bảo đảm quyền bào chữa cho họ (Điều 57 BLTTHS) và áp dụng tình tiết giảm nhẹ
quy định tại điểm n khoản 1 Điều 46 BLHS).
quy định tại điểm n khoản 1 Điều 46 BLHS).


Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
8

1.2.5. Ra quyết định.
Văn bản quy phạm pháp luật
BLTTHS (Điều 39)
BLTTHS (Khoản 2 Điều 105)
BLTTHS (Khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 107)
BLTTHS (Điều 176)
BLTTHS (Điều 178)
BLTTHS (Điều 180)
Nghị quyết số 04/2004/NQ–HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (tron
g mục này viết tắt là Nghị quyết số 04/2004) (Mục 3 Phần I)
Nghị quyết số 04/2004/NQ–HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (tron
g mục này viết tắt là Nghị quyết số 04/2004) (mục 4 Phần I)
Nghị quyết số 04/2004/NQ–HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (tron
g mục này viết tắt là Nghị quyết số 04/2004) (mẫu số 04a, 04b, 04c)
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
9

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Nếu xét thấy hồ sơ vụ án có đủ các điều kiện để đưa ra xét xử, thì căn cứ vào các
điều 39, 176 và 178 BLTTHS hướng dẫn tại mục 3 Phần I Nghị quyết số 04/2004 để
ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải làm đúng
theo mẫu số 04d (ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004).
Nếu xét thấy có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 179, thì căn cứ
vào các điều 39, 176 và 179 BLTTHS; hướng dẫn tại mục 4 Phần I Nghị quyết số
04/2004 để ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Chỉ được ra quyết định trả
hồ sơ điều tra bổ sung không quá hai lần. Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung
cần làm đúng theo mẫu số 04a (ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004).
Nếu xét thấy có một trong các trường hợp quy định tại Điều 160 BLTTHS, thì căn
cứ vào các điều 39, 160, 176 và 180 BLTTHS để ra Quyết định tạm đình chỉ vụ án;
Quyết định tạm đình chỉ vụ án phải làm đúng theo mẫu số 04b (ban hành kèm theo
Nghị quyết số 04/2004). Cần chú ý trong trường hợp vụ án có nhiều bị can, bị cáo
mà căn cứ để tạm đình chỉ không liên quan đến tất cả các bị can, bị cáo thì có thể
tạm đình chỉ đối với từng bị can, bị cáo.
Nếu xét thấy có một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 105; các
khoản 3,4,5, 6 và 7 Điều 107 BLTTHS hoặc khi Viện kiểm sát rút toàn bộ quyết định
truy tố trước khi mở phiên toà thì căn cứ vào các điều 39, 176 và 180 BLTTHS để ra
quyết định đình chỉ vụ án. Quyết định đình chỉ vụ án phải làm đúng theo mẫu số 04c
(ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004). Trong trường hợp vụ án có nhiều bị
can, bị cáo mà căn cứ để đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả các bị can, bị
cáo thì có thể đình chỉ vụ án đối với từng bị can, bị cáo.
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
10

1.2.6. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên toà.
Căn cứ vào quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán triệu tập những người cần xét
hỏi đến phiên toà. Việc triệu tập này phải được làm thành văn bản và tuỳ vào từng đối
tượng cụ thể mà có hình thức văn bản phù hợp (nếu đã có mẫu văn bản thì phải làm
đúng theo mẫu đã được ban hành).
1.2.7. Giao các quyết định của Toà án.
Văn bản quy phạm pháp luật
BLTTHS (Điều 182)
Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Sau khi ban hành các quyết định, Thẩm phán cần chuyển các quyết định đó cho bộ
phận chức năng của Toà án để giao, gửi theo quy định tại Điều 182 BTTTHS và
đúng đối tượng nhận được ghi trong “nơi nhận” của quyết định.
1.2.8. Kiểm tra các việc chuẩn bị cho mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án.
Cần kiểm tra các việc chuẩn bị cho việc mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án
đã được thực hiện đầy đủ hay chưa; nếu có việc nào chưa được thực hiện
hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoặc thực hiện chưa đúng quy định của pháp
luật tố tụng thì kịp thời sửa đổi, bổ sung, tránh việc hoãn phiên toà vì những
thiếu sót này.
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
11

1.3.1. Hiểu và thực hiện quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên toà.
Văn bản quy phạm pháp luật
BLTTHS (Điều 185)
BLTTHS (Điều 187)
BLTTHS (Điều 189)
BLTTHS (Các điều 190,191, 192, 193)
BLTTHS (Điều 200)
BLTTHS (Điều 307)
BLHS (Khoản 2 Điều 93)
Nghị quyết số 04/2004/NQ-HĐTP ngày 5-11-2004 của HĐTP TANDTC (trong mục này viết tắt là Nghị quyết
số 04/2004) (mục 2 Phần II)
BLTTHS (Chương XVIII)
Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Cần hiểu và thực hiện đúng các quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên toà quy định tại Chương XVIII
BLTTHS và hướng dẫn tại phần II Nghị quyết số 04/2004. Đặc biệt cần chú ý các vấn đề sau đây:
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm quy định tại Điều 185 và Điều 307 BLTTHS. Đối với vụ án mà các bị
cáo bị đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình thì Hội đồng xét xử bắt buộc
gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm. Cần chú ý là khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình, chứ không
phải trong điều luật đó có quy định hình phạt cao nhất là tử hình. Ví dụ: nếu bị cáo bị truy tố theo khoản 2
Điều 93 BLHS thì thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm.
Sự có mặt của bị cáo, của kiểm sát viên và của những người tham gia tố tụng khác quy định tại các điều
187, 189, 190,191, 192 và 193 BLTTHS để khi có người vắng mặt, thì quyết định hoãn phiên toà hoặc
vẫn tiến hành xét xử.
Phiên tòa sơ thẩm
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
12

Việc giám sát bị cáo tại phiên toà quy định tại Điều 188 BLTTHS và hướng dẫn tại mục 1 phần II Nghị
quyết số 04/2004. Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà cần phải chú ý đến việc giám sát bị cáo khi Hội đồng xét
xử tạm nghỉ hoặc vào phòng nghị án thảo luận thông qua các quyết định, bản án. Cụ thể trước khi Hội
đồng xét xử tạm nghỉ hoặc và phòng nghị án tuỳ từng trường hợp mà tuyên bố như sau:
- Đối với bị cáo đang bị tạm giam, thì phải tuyên bố: “Giao bị cáo đang bị tạm giam cho những người có
nhiệm vụ dẫn giải giám sát trong thời gian Hội đồng xét xử tạm nghỉ (hoặc trong thời gian Hội đồng xét xử
vào phòng nghị án thảo luận);
- Đối với bị cáo không bị tạm giam thì phải tuyên bố: “Bị cáo không bị tạm giam phải có mặt khi Hội đồng
xét xử trở lại phòng xử án. Nếu vắng mặt không có lý do chính đáng và không được phép của Chủ toạ
phiên toà thì Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục xét xử vụ án theo thủ tục chung hoặc tuyên án vắng mặt bị cáo”.
Giới hạn của việc xét xử quy định tại Điều 196 và hướng dẫn tại mục 2 Phần II Nghị quyết số 04/2004.
Toà án có thể xét xử:
- Theo khoản nặng hơn hoặc khoản nhẹ hơn so với khoản mà Viện kiểm sát đã truy tố trong cùng một
điều luật (tiểu mục 12.1 mục 2 Phần II Nghị quyết số 04/2004);
- Về một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố. Cần nghiên cứu kỹ hướng dẫn tại
tiểu mục 2.2 mục 2 Phần II Nghị quyết số 04/2004 để xác định tội nào Toà án sẽ xử bằng hoặc nhẹ hơn tội
mà Viện kiểm sát đã truy tố hay không? Nếu không thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại
tiểu mục này thì Toà án không được xét xử bị cáo về tội khác nặng hơn so với tội mà Viện kiểm sát đã truy
tố, cho dù có đủ căn cứ;
- Về tội nhẹ nhất trong các tội mà Viện kiểm sát truy tố hoặc về tội nhẹ hơn tất cả các tội mà Viện kiểm sát
truy tố đối với tất cả các hành vi phạm tội, trong trường hợp Viện kiểm sát truy tố bị cáo về nhiều tội đối
với nhiều hành vi phạm tội (tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II Nghị quyết số 04/2004).
Nếu xét thấy có thể xét xử bị cáo theo một trong các trường hợp trên đây, cần tuân thủ quy định của
BLTTHS về thẩm quyền xét xử của Toà án các cấp, về thành phần Hội đồng xét xử và về việc bảo đảm
quyền bào chữa của bị cáo.
Cần thực hiện đầy đủ những yêu cầu đối với biên bản phiên toà quy định tại Điều 200 BLTTHS và hướng
dẫn tại mục 3 Phần II Nghị quyết số 04/2004;
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
13

1.3.2. Thủ tục bắt đầu phiên toà
Văn bản quy phạm pháp luật
BLTTHS (Điều 42)
BLTTHS (Các điều 45, 46, 47)
BLTTHS (Các điều 60 , 61)
BLTTHS (Các điều 198, 199, 201, 202, 203 và 204)
Nghị quyết số 03/NQ- HĐTP ngày 2-10-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong mục này viết tắt là Ngh
ị quyết số 03/2004 (các mục 3,4,5,6 và 8 Phần I)
Nghị quyết số 04/2004/NQ–HĐTP ngày 05-11-2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (trong mục này viết tắt là
Nghị quyết số 04/2004) (các tiểu mục 1.1 và 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 mục 1 Phần III)

Công việc chính và kỹ năng thực hiện:
Trước khi bắt đầu phiên toà yêu cầu Thư ký Toà án phổ biến nội quy phiên toà, những biện pháp đối với
người vi phạm trật tự phiên toà quy định tại Điều 198 BLTTHS; kiểm tra những người được triệu tập tham
gia phiên toà và nếu có người vắng mặt cần làm rõ lý do để báo cáo với Hội đồng xét xử.
Sau khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án, Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét
xử. Khi Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử cần yêu cầu mọi người đứng
dậy như khi tuyên án.
Sau khi đọc xong quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà đề nghị Thư ký Toà án
báo cáo danh sách những người được triệu tập đã có mặt; nếu có người vắng mặt đề nghị báo cáo lý do
của sự vắng mặt.
Kiểm tra căn cước của những người được triệu tập đến phiên toà đã có mặt theo quy định tại Điều 201
BLTTHS và hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1 và 1.2 mục 1 Phần III Nghị quyết số 04/2004.
Giải thích cho những người được triệu tập đến phiên toà biết quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định tại
các điều 201, 203 và 204 BLTTHS và hướng dẫn tại các tiểu mục 1.3, 1.4 và 1.5 mục 1 Phần III Nghị quyết
số 04/2004.
Tham khảo Sổ tay thẩm p
hán
14

Hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có đề nghị thay đổi ai trong những người tiến hành tố
tụng, người giám định; người phiên dịch hay không. Khi có người yêu cầu thay đổi ai trong số những người
tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì căn cứ vào điều luật tương ứng quy định tại các
điều 42, 45, 46, 47, 60, 61 và 202 BLTTHS và hướng dẫn tương ứng tại các mục 3,4,5,6 và 8 Phần I Nghị
quyết số 03/2004 để xem xét và quyết định.
Cần chú ý: quyết định về việc thay đổi người tiến hành tố tụng (thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát
viên, Thư ký Toà án), người giám định, người phiên dịch phải được thảo luận và thông qua tại phòng nghị
án và phải được lập thành văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 199 BLTTHS và hướng dẫn tại mục 3
Phần II Nghị quyết số 04/2004.
Giải quyết những yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên toà khi có người vắng mặt.
Cần phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem ai có yêu cầu triệu tập thêm người làm
chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng và tài liệu ra xem xét hay không; nếu có người tham gia tố tụng
vắng mặt thì hỏi xem có ai yêu cầu hoãn phiên toà hay không theo quy định tại Điều 205 BLTTHS. Tuỳ
thuộc vào yêu cầu cụ thể mà căn cứ vào điều luật tương ứng của BLTTHS để xem xét và quyết định. Căn
cứ vào quy định tại Điều 199 BLTTHS và hướng dẫn tại mục 3 Nghị quyết số 04/2004 thì việc quyết định về
các vấn đề này được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án, không phải lập thành văn
bản, nhưng phải được ghi vào biên bản phiên toà.
Xem xét để quyết định có cần thiết việc áp dụng những biện pháp để cho những người làm chứng không
nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan; quyết định việc cách ly bị cáo với
người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 204 BLTTHS.
Xem xét có căn cứ tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án đối với bị cáo nào hay không. Quyết định về việc tạm
đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án phải được thảo luận và thông qua tại phòng nghị án và phải làm đúng theo
mẫu số 05b và mẫu số 05c (ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét